xemphimma Hội viên

Đă tham gia: 28 January 2007
Hiện giờ: Offline Bài gửi: 1
|
| Msg 8 of 22: Đă gửi: 11 February 2007 lúc 2:13pm | Đă lưu IP
|
|
|
Đây nè, http://www.tinvietonline.com/KHHB/tuvi/ansao.php
Nhân hậu, thông minh, có mưu trí, có óc kinh doanh, khéo léo trong các nghề tay chân. Ngoài ra người này c̣n giỏi cả văn lẫn vơ, đa mưu, túc trí có tài về ngôn ngữ, có khiếu về chính trị, chiến thuật, chiến lược. Đây chỉ người vừa có tài vừa có đức và được hưởng giàu sang, sống lâu. Đặc tính nổi bật của người này là rất lễ phép (CƠ miếu, vượng, đắc địa). Có đức tính như một nhà nho phong hiền triết (CƠ, NGUYỆT, ĐỒNG, LƯƠNG đắc địa).
Tọa-quí-hướng-quí: Ở đâu cũng được người quí mến, trọng vọng (Mệnh có Thiên-Khôi và đối cung có Thiên-Việt). Nếu có thêm cát tinh hợp chiếu th́ văn chương lừng lẩy. Hạn đến thường gặp nhiều may mắn. Thiên Khôi, Thiên Việt. Khôi có nghĩa là cái mũ của quan vơ, Việt là cái búa của ông tướng nên chủ uy quyền tước vị. Trong gia đ́nh, người có Khôi-việt thường làm trưởng, nhưng nếu là người đoạt trưởng th́ lo hết cho gia đ́nh. C̣n ngoài xă hội, thường là người cầm đầu, hoặc thường được gần những bậc quư nhân hay nguyên thủ. Đây là loại người thông minh, có năng khiếu về nhiều phương diên, đặc biệt có tài văn chương hay biện thuyết, làm ǵ cũng hơn người, chỉ huy thiên hạ, ăn trên ngồi trước, tính t́nh cao thượng, khoáng đạt. Khôi -Việt là sao của bậc thiên tài đa năng. Nói chung Khôi Việt là đệ nhất Phúc Tinh của Tử Vi, gặp hung hóa cát, chủ phúc, lộc, thọ.
Mệnh có Thiên-Đức, Nguyệt-Đức và Đào-Hoa vợ chồng xứng đôi. Mệnh có Văn-Xương, Văn-Khúc: Người thanh nhă, có danh tiếng. Nếu cung Mệnh sáng sủa tốt đẹp lại có Văn-Xương, Văn-Khúc, Thiên-Khôi, Thiên-Việt, hội chiếu. Thông minh, học rộng, đổ đạt rất sớm.
Mệnh có Song Hao đóng: Bộ tiêu hóa hay đau yếu. Tính khôn ngoan, chân chất, không kiên chí, thích ăn ngon mặc đẹp đam mê cờ bạc chơi bời, vung phí tiền bạc. Song Hao gặp phải sát tinh tất hay mắc tai nạn về dao súng. Khôn ngoan nhưng không quả quyết, cẩu thả, không bền chí, dễ bị say mê nghiện ngặp, có tính hào phóng, tiêu xài lớn, không tiếc tiền. Ưa di chuyển, thích đi du lịch, phù du chỉ biết có hiện tại (Hao (Hỏa)). Có sức thủ hút, quyền rũ, vui vẻ, mau mắn, đa t́nh, có duyên. Có khiếu về mỹ thuật, âm nhạc nhưng thường thiếu kiên nhẩn và hay bỏ dở công việc. Về hôn nhân, đàn ông có thể có hai đời vợ hoặc có vợ lẻ, nhân t́nh (Đào-Hoa (Mộc)). Có sức thủ hút, quyền rũ, vui vẻ, mau mắn, đa t́nh, có duyên. Có khiếu về mỹ thuật, âm nhạc nhưng thường thiếu kiên nhẩn và hay bỏ dở công việc. Về hôn nhân, đàn ông có thể có hai đời vợ hoặc có vợ lẻ, nhân t́nh (Hồng-Loan (Mộc)). Người sáng suốt, ưa tiến tới, có ḷng lành. Đức độ, đoan chính, ḥa nhă, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đải nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Phúc-Đức (Thổ)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan th́ là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang. Đức độ, đoan chính, ḥa nhă, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đăi nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Thiên-Đức (Hỏa)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan th́ là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang. Thường là con trưởng nếu không sau cũng đoạt trưởng và có vẻ mặt thanh tú. Thông minh, học hành xuất sắc về nhiều môn, có năng khiếu về nhiều phương diện, biết quyền biến, mưu trí của người quân tử, có tài tổ chức, tính t́nh cao thượng, khoáng đạt (Thiên-Khôi (Hỏa)). Được nhiều người biết đến. Tuy nhiên nếu gặp TUẦN, TRIỆT, Hóa-Kỵ, Thiên-H́nh và Sát-tinh th́ sự thông minh bị giảm đi nhiều hoặc không được chức tước lớn. Hạn gặp Văn-Xương th́ được tiền tài xung túc hoặc thăng quan tiến chức. Ngoài ra người này giúp đời bằng những hành động tích cực (trích TỬ VI NGHIỆM LƯ TOÀN THƯ của cụ Thiên-Lương trang 72-73). Thích thưỡng thức miến ngon vật lạ, có khiếu ẩm thực, thích ăn nhậu, háo ăn (Thiên-Trù (Thổ)). Châm chỉ, cần cù, cẩn thận, có tài chăm sóc, nuôi nấng. Có khiếu về trồng trọt, chăn nuôi hoặc các nghề về cứu trợ như: y tá, cứu thương. Thường được nhiều người yêu mến. "Dưỡng là giai đọan Thai đă thành h́nh bây giờ phải dưỡng dục nuôi nấng. Giai đọan này hung cát thường đi đôi." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266) Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" th́ người tuổi Dậu có sao Thiên-Tài ở TỬ-TỨC: Nên chăm lo săn sóc cho con cháu th́ sẻ được hưỡng phúc (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).
***** Thân b́nh giải ***** Thân cư Thiên Di: Thường hay phải xa nhà hoặc làm công việc có tính cách di chuyễn thường xuyên. Hóa-Khoa, Hóa-Quyền, Hóa-Lộc (hay Lộc-Tồn), danh dự chiếu trường. Thân có một trong tam Hóa, cung Tài-Bạch và Quan-Lộc có hai Hóa lại hợp với nhau gọi là Tam-hợp th́ danh giá rực rở.
***** Phụ Mẫu b́nh giải ***** Trong nhà hay có sự bất ḥa. Cha mẹ khá giả nhưng sớm khắc một trong hai thân, hay phải xa cách từ lúc thiếu thời (TỬ, PHÁ đồng cung). Cha mẹ có danh chức (Văn-Xương, Văn-Khúc). Cha mẹ khá giả, nâng đở con trong nhiều công việc (Tả-Phù, Hữu-Bật). Cha mẹ giảm thọ, hay bất ḥa. Nếu không cha mẹ và con cũng không hợp tính nhau (Hóa-Kỵ đồng cung Văn-Xương, Văn-Khúc). Cha mẹ là loại người ít giao thiệp. Cha mẹ không hợp tính nhau. Cha mẹ và con không thể ở gần nhau. lâu được (Cô-Thần, Quả-Tú). Nếu Cô-Quả lại gặp nhiều sát-tinh xâm phạm, tất sớm khắc một trong hai thân. Nên làm con nuôi họ khác. Cha mẹ thường là người tài hoa, phóng đảng (Đào-Hoa, Hồng-Loan). Cha mẹ thông minh, nhân hậu, có danh chức (Hóa-Khoa (Thủy)). Cha mẹ thường hay bất ḥa, xung khắc hay cha mẹ và con thường bất ḥa hoặc xung khắc (Hóa-Kỵ (Thủy)). Cha mẹ không thích giao thiệp, ít giao thiệp, ít bạn bè có ǵ th́ hay giữ trong ḷng ít khi thổ lộ ra ngoài (Quả-Tú (Thổ)). Cha mẹ liếng thoáng, nói năng không giữ lời, khoác lác, ham chơi bời, dễ say mê cờ bạc. Người ưa phiêu lưu, thích các thú vui may rủi. Ưa chống đối, đi ngược lại với người. Cũng ưa làm chuyện mạo hiểm, khác đời (Điếu-Khách (Hỏa)). Có quan chức, có danh thơm tiếng tốt, có văn tài, có khả năng mô phạm. Thường có nghề văn hóa (dạy hoc, viết văn, khảo cứu). Ngoài ra c̣n hóa giải được những sát-tinh sau: Ḱnh, Đà, Không, Kiếp, Hỏa-Tinh, Linh-Tinh. Nếu gặp Sát-tinh th́ có nghĩa là không đổ đạt cao hay chậm khoa bảng chứ không làm mất tư chất thông minh, năng tài văn hóa, khả năng lư thuyết (Hóa-Khoa (Thủy)) Cha mẹ có vui vẻ, ḥa nhă, may mắn cho việc thi cử, công danh, hôn nhân, sanh nở (Thanh-Long (Thủy)). Cha mẹ có vẻ mặt thanh tú, khôi ngô, thông minh, hiếu học, học giỏi, suy xét, phân tích, lư luận giỏi, có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âm nhạc. Trường hợp hăm địa th́ có nghiă là có hoa tay, khéo tay, giỏi về thủ công, mỹ nghệ. Nếu có Thiên Riêu đồng cung th́ đa nghi, tin dị đoan, người có tính đồng bóng (Văn-Xương (Kim)). Cha mẹ có vẻ mặt thanh tú, khôi ngô, thông minh, hiếu học, học giỏi, suy xét, phân tích, lư luận giỏi, có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âm nhạc. Trường hợp hăm địa th́ có nghiă là có hoa tay, khéo tay, giỏi về thủ công, mỹ nghệ. Nếu có Thiên Riêu đồng cung th́ đa nghi, tin dị đoan, người có tính đồng bóng (Văn-Khúc (Thủy)). Rất kỵ gặp Tứ-Sát (Ḱnh-Dương, Đà-La, Hỏa-Tinh, Linh-Tinh) hoặc ở cung hăm-địa (Ngọ, Tuất).
***** Phúc đức b́nh giải ***** Giàu sang vinh hiễn hành sự mọi việc khôn khéo; suốt đời khá giả, phong lưu (Quyền, Lộc hội hợp). Mộ phần phát, trong xuất hiện nhiều anh hùng hào kiệt nhưng phát không được bền (Vô-chính-diệu gặp Ḱnh, Đà hội hợp). Được hưởng lộc một thời (Địa-Không (Hỏa) đắc-địa).
***** Điền trạch b́nh giải ***** Chú ư: cung Điền xấu th́ con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398). Được thừa hưởng của tổ tiên để lại nhưng không nhiều lắm (THIÊN-PHỦ đơn thủ tại Dậu). Nhà cửa cao rộng, đẹp đẽ. Có di sản (Long-Tŕ, Phượng-Các, Mộ). THIÊN-PHỦ: V́ chủ về điền trạch cho nên dù gặp nhiều sao xấu đi nữa vẩn tạo lập được nhà cửa, đất đai. Được ban cấp điền sản (Phong-Cáo, Quốc-Ấn, Thai-Phù). Hay dùng tài sản để làm việc nghĩa, việc từ thiện (Thiên-Quan, Thiên-Phúc). Thích dùng tài sản để làm việc từ thiện (Thiên-Quan (Hỏa)). "Lộc-Tồn thủ ư Tài, Trạch mai kim tích ngọc" người giàu có vàng chôn ngọc cất. Có nhà đất của tiền nhân để lại nhưng rất ít. Tự tay gầy dựng mới khá giả (Lộc-Tồn (Thổ)). Được hưởng của thừa tự do ông bà hay cha mẹ để lại hay được người cho nhà, cho đất (Thiên-Quí (Thổ)).
***** Quan lộc b́nh giải ***** Công danh sớm đạt, văn vơ kiêm toàn nhưng thường bị nhiều người ghen ghét và hay bị bó buộc vào những công việc không hợp với chí hướng (NGUYỆT đơn thủ tại Tuất). Công danh sớm đạt, mọi sự hạnh thông. Đôi khi nhờ đàn bà mà được thăng tiến (Hồng, Đào, Hỉ). Thường hay bị canh tranh nghề nghiệp (Quan-Phù (Hỏa) hăm-địa). Đường quan lộc chậm chạp. Nếu có chức vụ cao th́ không bền. Gặp nhiều bất công trong quan trường (Thiên-Không (Hỏa)). Có danh chức lớn. Được tín nhiệm, trọng dụng. Nếu Khôi, Việt lại gặp nhiều sao sáng sủa hội hợp tất nắm giữ được đầu mới những công việc lớn và được chỉ huy một số người dưới quyền (Khôi, Việt).
***** Nô bộc b́nh giải ***** Có ít tôi tớ (LIÊM, THAM đồng cung). Nếu có nhiều sao sáng sủa: Người giúp việc rất đắc lực. Bạn bè tốt khá giả. Nếu có nhiều sao xấu: Người giúp việc tuy tài giỏi, nhưng hay điên đảo, làm hại. Bạn bè hay lừa đảo (Tả-Phù, Hữu-Bật). Gặp phải tôi tớ phản chủ, hại chủ hay gặp phải tôi tớ hoặc bạn bè lừa đảo. Nếu có nhân t́nh th́ có thể gặp cảnh ghen tương hoặc bắt ghen (Phục-Binh (Hỏa)). Ít bạn bè hoặc ít giao thiệp (Cô-Thần (Thổ)). Có nhiều bạn bè hay người dưới quyền (Tả-Phù (Thổ)).
***** Thiên di b́nh giải ***** Ra ngoài được nhiều người vị nễ. Tài lộc dễ kiếm. Lời nói được nhiều người tin phục (CỰ tại Tí). Ra ngoài được vị nễ nhiều tín nhiệm, tiền tài dễ kiếm (CỰ, Hỏa-Tinh, Linh-Tinh (Đắc-địa)). Ra ngoài chẳng được yên thân (Hỏa, Linh). Gặp nhiều người gian trá (Hỏa Tinh ngộ Linh Tinh). Chết đường (CỰ, Hỏa). Ra ngoài tốn tiền, hao tán hoặc thường phải xa quê hương lập nghiệp, sinh sống hoặc thay đổi chổ ở nhiều lần (Đại-Hao (Hỏa)).
***** Tật ách b́nh giải ***** Phú: "Ba phương chiếu lại một phường, Thấy sao Tử Phủ, Thiên Lương cùng là, Thiên Quan, Thiên Phúc hợp ḥa, Giải Thần, Nguyệt Đức một ṭa trừ hung." Sức khỏe kém (Bệnh-Phù (Thổ)). Giải trừ bệnh tật tại ương (Giải-Thần (Mộc)). Ít bệnh tật (Đế-Vượng (Kim)). Phú: "Triệt Tuần đóng ở ách cung, Bệnh nào cũng khỏi, hạn phùng cũng qua." Suốt đời khỏe mạnh không đáng lo ngại về bệnh tật (TUẦN-TRIỆT).
***** Tài bạch b́nh giải ***** "Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù". Chú ư: Cung Tài chỉ diễn tả t́nh trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398). Rất giàu có. Buôn bán kinh doanh càng ngày càng phát đạt (ĐỒNG, LƯƠNG). Tốn tiền v́ nhân t́nh (Hao, Đào, Hồng). Đàn ông th́ tốn tiền v́ gái. Dễ kiếm tiền, hay gặp quí nhân giúp đở (Thiên-Khôi, Thiên-Việt). Phải nhờ vợ hay nhân t́nh mới dễ kiếm tiền (Đào, Hồng). Làm nghề thủ công, rất phát đạt (Dưỡng, Tang-Môn, Đào-Hoa). Tiền bạc hoạnh phát một thời nhưng về sau phá sản cũng rất nhanh. Thường thường kiếm tiền bằng những phương cách táo bạo như buôn lậu, sang đoạt, đầu cơ (Địa-Kiếp (Hỏa) đắc-địa).
***** Tử tức b́nh giải ***** Cô đơn. Hiếm con. Nếu may mắn th́ có một con nhưng cũng sẻ là phế nhân. Nếu không cũng là hạng chơi bời phá tán. Thường có sự h́nh khắc giữa cha mẹ và con cái (VŨ, SÁT). Chậm con hoặc hiếm con (Phi-Liêm (Hỏa)). Sinh con khó nuôi hoặc sinh nhiều nuôi ít (Thiên-Hư (Thủy)). hiếm muộn (Phi Liêm).
***** Phu / Thê b́nh giải ***** Nam mệnh lấy được vợ quư. Vợ chồng ḥa thuận, chung sống với nhau trong cảnh phú quí, vinh hiễn cho đến lúc bạc đầu răng long (NHẬT đơn thủ tại Th́n). Sao Thiên H́nh đóng tại cung Phu thê mang hai ư nghiă riêng biệt: Vết sẹo nghiă làbị thương trong quá tŕnh xây dựng hạnh phúc gia đ́nh. Có nghiă gia đ́nh có nhiều điều không may mắn chứ bản thân sao thiên h́nh không mang ư nghiă t́nh duyên lận đận. Trái lại đối với nam giới là người nhiều thận trọng và cũng ràng buộc trong t́nh yêu theo hướng thủy chung. "Thiên H́nh ở Phu Thê báo hiệu sự h́nh thương gia đạo. H́nh thức có thể là sự trắc trở hôn nhân buổi đầu. Mặt khác v́ Thiên H́nh chỉ sự xét nét quá tinh vi cho nên ngụ ư rằng có một bên tính kỹ quá, đ̣i hỏi diều kiện chặc chẽ, khó khăn, cao giá quá khiến bên nọ không với tới làm cho hôn nhân bị hỏng hoặc tŕ trệ kéo dài. Cuộc thương thuyết có Thiên H́nh hẳn phải hết sức gây go và đầy cạm bẫy." (trích sách Tử Vi Tổng Hợp của Nguyễn Phát Lộc trang 505). (Thiên H́nh) Trai nể vợ (Hóa-Quyền (Thủy)). Kết hôn với người khác làng, khác xóm hoặc dang dỡ mối t́nh đầu. Thí dụ như bị hồi hôn sau khi có lễ Hỏi. Nên muộn lập gia đ́nh hay đi xa mà thành hôn phối mới tránh được h́nh khắc. Hoặc ít nhất cũng phải hai ba độ buồn thương chia cách (TRIỆT án ngử).
***** Huynh đệ b́nh giải ***** Anh chị em trong nhà ḥa thuận và biết giúp đở lẫn nhau. Có thể có anh chị em nuôi hay có anh em kết nghĩa (Ân-Quang, Thiên-Quí). Có anh chị em dị bào. Cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha (Phục Binh, Tướng Quân). Anh chị em ḥa thuận và thường giúp đở lẩn nhau. Có thể có anh chị em nuôi hay có anh chị em kết nghĩa (Ân-Quang (Mộc)).
|