Đăng nhập nhanh
Mạnh Thường Quân
  Bảo Trợ
Chức Năng
  Diễn Đàn
  Thông tin mới
  Đang thảo luận
  Hội viên
  Tìm Kiếm
  Tham gia
  Đăng nhập
Diễn Đàn
Nhờ Xem Số
  Coi Tử Vi
  Coi Tử Bình
  Coi Địa Lý
  Coi Bói Dich
  Chọn Ngày Tốt
Nghiên Cứu và
Thảo Luận

  Mệnh Lý Tổng Quát
  Qủy Cốc Toán Mệnh
  Tử Vi
  Tử Bình
  Bói Dịch
  Mai Hoa Dịch Số
  Bát Tự Hà Lạc
  Địa Lý Phong Thủy
  Nhân Tướng Học
  Thái Ất - Độn Giáp
  Khoa Học Huyền Bí
  Văn Hiến Lạc Việt
  Lý - Số - Dịch - Bốc
  Y Học Thường Thức
Lớp Học
  Ghi Danh Học
  Lớp Dịch & Phong Thuy 2
  Lớp Địa Lý
  Lớp Tử Vi
    Bài Giảng
    Thầy Trò Vấn Đáp
    Phòng Bàn Luận
    Vở Học Trò
Kỹ Thuật
  Góp Ý Về Diễn Đàn
  Hỗ Trợ Kỹ Thuật
  Vi Tính / Tin Học
Thư Viện
  Bài Viết Chọn Lọc
  Tủ Sách
Thông Tin
  Thông Báo
  Hình Ảnh Từ Thiện
  Báo Tin
  Bài Không Hợp Lệ
Khu Giải Trí
  Gặp Gỡ - Giao Lưu
  Giải Trí
  Tản Mạn...
  Linh Tinh
Trình
  Quỷ Cốc Toán Mệnh
  Căn Duyên Tiền Định
  Tử Vi
  Tử Bình
  Đổi Lịch
Nhập Chữ Việt
 Hướng dẫn sử dụng

 Kiểu 
 Cở    
Links
  VietShare.com
  Thư Viện Toàn Cầu
  Lịch Âm Dương
  Lý Số Việt Nam
  Tin Việt Online
Online
 179 khách và 0 hội viên:

Họ đang làm gì?
  Lịch
Tích cực nhất
dinhvantan (6262)
chindonco (5248)
vothienkhong (4986)
QuangDuc (3946)
ThienSu (3762)
VDTT (2675)
zer0 (2560)
hiendde (2516)
thienkhoitimvui (2445)
cutu1 (2295)
Hội viên mới
thephuong07 (0)
talkativewolf (0)
michiru (0)
dieuhoa (0)
huongoc (0)
k10_minhhue (0)
trecon (0)
HongAlex (0)
clone (0)
lonin (0)
Thống Kê
Trang đã được xem

lượt kể từ ngày 05/18/2010
Địa Lý Phong Thủy (Diễn đàn bị khoá Diễn đàn bị khoá)
 Tử Vi Lý Số : Địa Lý Phong Thủy
Tựa đề Chủ đề: ĐỊA LÝ TÃ AO (CAO TRUNG)TẬP 1 Gửi trả lời  Gửi bài mới 
Tác giả
Bài viết << Chủ đề trước | Chủ đề kế tiếp >>
kimson14
Hội viên
 Hội viên


Đã tham gia: 06 May 2004
Nơi cư ngụ: United States
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 241
Msg 21 of 26: Đã gửi: 31 December 2004 lúc 9:34pm | Đã lưu IP Trích dẫn kimson14

tiếp...
11-hoặc như cáo trục,trạng nguyên phò mã.
(hoặc như cáo trục,phát trạng nguyên, phò mã.)
gt: cáo trục giống như đầu người có búi tó( búi tóc)
nghĩa là quã gò có hai đầu một đầu cao như cái búi tó và một đầu thấp như trán người, phát trạng nguyên là học giõi, phát phò mã là đẹp trai, vua kén người học giõi, đẹp trai.
12- hình như nang sáp,y sư
(núi hình như cái túi đãy(đựng đồ) phát thầy thuốc.)
gt: như cái túi đãy không đẹp bằng cáo rục nên chĩ phát thầy thuốc,nếu không học giõi thông minh chĩ là ông lang giõi nếu thêm thông minh học giõi lại là bác sĩ.
13-tha nga ác khí, hung bạo tự hôn.
( chênh vênh ác khí,thì hung bạo hôn mê)
gt: tạo được hình thễ đẹp ,sinh người tốt. còn tạo hình thễ xấu (chênh vênh ác khí) thì sanh người u mê, như vua trụ làm vua nhưng u mê, sau bị mất nước, được cách cục xấu này vẩn phát nhưng có hại.
14- lưỡng dực kình thiên tiếm nguỵ.
(hai cánh vút trời,sinh tiếm nguỵ)
gt:đất nhà lý tự thành có cánh này nên nỗi loạn đánh vào kinh đô làm vua nhà minh là sùng trinh phãi treo cỗ tự tữ.
15-hình như tán loạn, phụ tữ phân ly.
(hình như tán loạn,cha con phân ly)
gt:đất sao sanh người thế, đất hình tán loạn sẽ sanh cha con phân ly.
16-hùng dũng sinh nhân hùng dũng.
(hình thế hùng dũng thì sinh người hùng dũng)
gt:đất hùng dũng thường hình thuỹ, nghĩa vừa hoã vừa kim vừa thỗ, (vừa nhọn,vừa tròn,vừa vuông lẫn lộn) giống như khí thế cũa người hùng.
17-nhu nhược ,sinh nhân nhu nhược.
(nhu nhược, thì sinh người nhu nhược)
gt: đất tán loạn sanh người tán loạn, đất hùng dũng sinh người hùng dũng, đất nhu nhược thì sinh người nhu nhược, nhu nhược yếu hơn nhuyễn nhược, nhu nhược là gày gò ốm yếu như muốn tan biến đi.
18-mạch lai duyên giang duyên khê, uỹ đà khuất khúc, tữ tôn thanh tú.
(mạch chạy lại ven sông ven suối thướt tha khuất khúc, thì con cháu thanh tú)
gt: nếu nhìn chung long mạch đi thấy nó uyễn chuyễn chạy lại ven sông , ven suối dáng đi thướt tha khuất khúc (dịu dàng đẹp mắt) thì ta biết đây nếu có đất kết thì sẽ sinh người thanh tú, không thô kệch như mạch cứ lù lù như cái thóc,(cái cuốc) sinh người ăn no vác nặng làm ruộng.
19- mạch hành vương tự , tữ hậu phong vương.
(mạch đi chữ vương,sau khi chết được phong vương)
gt: đây là một cách cục tốt nhất, nếu ỡ sau huyệt trường thì sau khi chết mới được phong vương, còn chữ vương ỡ trước huyệt trường thì khi sống đã được phong vương rồi.
20- mạch hành thiên tự, phát văn.
(mạch đi chữ thiên, phát văn)
gt: thật ra mạch đi nhuyễn nhược lã lướt là phát văn rồi, nhuyễn nhược tốt hơn nhu nhược.
21-mạch hành kỳ, chấn dạng, phát võ.
(mạch đi như lá cờ, phát võ.)
gt:lá cờ đuôi nheo ngày xưa trông như hình hoã uốn lượn nên phát võ.
22- mạch hành lâu đài bão điện, tam công tam thiếu.
(mạch đi như lâu đài, bão điện phát tam công tam thiếu)
gt:tam công là tước công, tam thiếu là tước thiếu bão, lâu đài bão điện trông như toà lâu đài.
23-hoạt long hoạt xà tối quý.
( mạch đi như hoạt long hoạt xà,rất tốt)
gt: mạch sơn cước đi thô ngạnh, sai mổi lần bác hoán (xuống thấp mạch già đỗi thành mạch non) nên mạch đi nhuyễn nhược đễ vào kết huyệt mạch có sinh khí,đi như con rồng uốn lượn, con rắn trườn bò.
24-tữ thiện tữ ngư tối hung.
(mạch đi như lươn chết,cá chết rất hung)
gt:mạch đi không uốn lượn vặn vẹo như rắn bò mà nằm ngay đơ như con lươn chết, như con cá chết là xấu.(hung)
25- trường thuỹ sỡ dẫn, trường sơn sỡ tòng, chân thị đại quý chi địa giã.
( nước dài dẫn lối, núi dài chạy theo, thực là đất đại quý)
gt: sơn theo thuỹ, khi nước chãy chiều nào thì sơn mạch đi theo chiều đó nên gọi là nước dài dẫn lối đó là điều kiện nước tốt, nếu có dãy núi dài dài đi theo nước dài nữa là điều kiện tốt thứ hai, nếu huyệt kết ở núi dài theo sông dài và sông dài dẩn núi dài thì chắc là cho huyệt kết lớn, trái lại chĩ có 1 giòng nước nhõ dẫn lối và 1 chi sơn nhõ đi theo thì là tiểu địa.(đất nhõ)
dù là núi nhõ nước nhõ mà có cách cục quý thì đất đó vẫn quý, còn đại địa mà không có cách cục quý thì dù có đất kết cũng là kết thôi (đa đinh, có cũa) chứ không thông minh trác việt,làm lớn(quý).
26- đơn mạch sở tùng, đơn thuỹ sỡ dẫn, nãi thị tiễu cách.
(đơn mạch chạy theo , đơn thuỹ dẫn lối là cách nhõ)
gt: đơn mạch ,đơn thuỹ phần nhiều nằm bên tã hay hữu chi, cũa mạch chính (hơi lớn một chút)
27- sỡ quý giã quá giáp chu mật, sữ bất xuy phong, nhược quá viễn phong xuy, yễu tữ bại tuyệt.
(sỡ quý là eo núi kín đáo, không có gió thỗi,nếu có thì yểu tữ bại tuyệt)
gt:eo núi là khi núi đang đi thắt lại rồi lại nỡ ra, khoa điậ lý gọi chỗ đó là bác hoán nghỉa là long đang già đỗi thành non, đang thô kệch đỗi thành nhuyễn nhược đễ vào kết thì sẽ có đất kết tốt, nhưng chỗ eo núi đó phãi có những gò đống tinh phong ỡ hai bên che chỡ cho gió khỏi lọt qua chỗ eo, nếu không có tinh phong , trướng ch chỡ thì dễ bị bại tuyệt.
28- cố viết quý hồ mạch dã.
(bỡi vậy nên mới nói là quý ỡ mạch vậy).(hết chương 1)
Quay trở về đầu Xem kimson14's Thông tin sơ lược Tìm các bài viết đã gửi bởi kimson14
 
kimson14
Hội viên
 Hội viên


Đã tham gia: 06 May 2004
Nơi cư ngụ: United States
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 241
Msg 22 of 26: Đã gửi: 03 January 2005 lúc 8:42pm | Đã lưu IP Trích dẫn kimson14

     chương 2 :huyệt pháp.

   huyệt pháp là phương pháp đễ huyệt, là phép tìm ra lỗ huyệt trên huyệt trường, huyệt trường có thễ lớn từ mấy sào đến một hai mẫu nhưng lỗ huyệt chĩ nhõ bằng cái chiếu con, vậy ta xem thế nào là chỗ kết huyệt và điểm huyệt vào chỗ nào mới trúng. chính chỗ điễm huyệt là nơi chôn xương người quá cố chết xuống. có 4 dạng kết huyệt là: OA, KIỀM, NHŨ, ĐỘT.
huyệt trường có nhiều hình dạng và nhiều vị trí khác nhau tại ta cần biết tại các hình vẽ như sau:
- nơi sơn cốc tại chỗ đầu núi hạ xuống thấp lõm xuống như hình lòng chão mà hai bên có long hỗ che gió cho huyệt là huyệt kết OA,lại có huyệt kế thấp gần mặt đất, kết nhũ hay đột như kiễu đất long cung cẫm thất.
có những huyệt kết trên một quã gò nỗi trên mặt nước như kiễu đất thu nguyệt ấn siêu đồ.
và lại có cã huyệt kết không nằm trên đất mà lại chìm dưới nước như kiễu đất vương tự tiền,huyệt trầm thuỹ đề, dưới đây là những câu phú về huyệt pháp:
1-huyệt giã như nhân chi âm huyệt dã, thiên hình vạn trạng,bất quá tứ thễ nhi dĩ.
(huyệt cũng như âm huyệt cũa người ta, tuy thiên hình vạn trạng, chẵng qua cũng trong bốn thễ mà thôi.)
gt: chỗ kết huyệt có nhiều hình dạng khác nhau nhưng nhà địa lý sắp đặt làm bốn loại cho gọn. bốn loại này có bốn tên là: oa ,kiềm, nhũ, đột.
-oa là lõm xuống như lòng chão mà hai bên thì cao che gió cho huyệt, thường thường ỡ núi xuống đồng bằng đến chỗ nào long mạch thấp trũng xuống như lòng chão và hai bên cao ( che gió cho huyệt trường) thì chỗ đó gọi là oa, vậy cái oa cũng giống như âm huyệt cũa người.
- kiềm là mạch đang đi tách ra làm hai như cái kìm rồi vào kết huyệt.
-nhũ là nỗi lên hình dài tròn như cái vú quã mướp cũa đàn bà có con.
- đột là nỗi lên hình tròn trặn cái bánh dày như vú cô gái chưa chồng, tuỳ theo hình dạng các cụ đặt tên là nam tữ dạng hoặc nữ nhân hình.
2-sơn cốc thân tựu oa túc, hạ tầm nhũ kiềm vi mang-ãnh.
(nơi sơn cốc tới chỗ oa vụng, ỡ dưới chân núi tìm nơi nhũ kiềm vi mang ãnh.)
gt: nơi sơn cốc hay có oa ỡ đầu núi cúi xuống làm huyệt kết.
3- bình dương tựu đột lĩnh khai khẫu, nhược vô khai khẫu thần tiên nan hạ thũ.
(bình dương tìm chỗ đột hình khai khẫu, nếu không khai khẫu thì thần tiên cũng không làm được.)
gt: nơi bình dương , dưới bãi đất bằng, chỗ nào huyệt trường đột cao lên và có khai khẫu là có huyệt kết. nếu chĩ đột lên mà không khai khẫu thì rất khó biết đâu là chỗ huyệt kết. thật ra thì cũng khó nhưng không khó đến nỗi thần tiên không làm được đâu. nếu các mãnh ruộng cao thấp xuống xung quanh ôm chầu vào chỗ nào và có đũ chứng ứng cần thiết như long hỗ, minh đường, huyền vũ và là nơi tụ hội cũa hai, ba dòng nước thì kiếm huyệt đâu có   quá khó, nếu ta biết phương pháp điễm huyệt.
4-huyệt phì dư nẫu hậu khí giã, phú quý đa tữ tôn.
(huyệt nỡ nang đệm đầy khí, thì giàu sang nhiều con cháu)
gt: huyệt chứa nhiều khí mạch bên trong thì nỡ nang con cháu đông và giàu có.
5-huyệt xấu đê, cô độc, tiện cách dã, phát nhất đại như hy thiễu.
(huyệt khẵng kheo cô độc là tiện cách, phát một đời mà bị sa sút.)
gt: huyệt quá gầy gò, cô độc mạch khí gần như muốn tan biến đi thì chĩ phát chưa hết một đời là bị sa sút.
6-huyệt hoặc thiên tã thiên hữu, yếu sữ mạch địa dữ quan tài bất tương ly dã.
(điễm huyệt hoặc nhích bên phãi ,hoặc bên trái cần phãi khiến cho mạch không lìa quan tài vậy.)
gt: câu này nói về điễm huyệt. phép điễm huyệt trước tiên phãi lập chữ thập,(thập tự) lập một đường từ trên cao xuống đễ tìm chính giữa, sau mới tìm xem ỡ cao hay thấp trên đường đó, saumới nhích qua phãi hay qua trái hay nhích lên nhích xuống chút xíu, cho cao thì không có sát khí, thấp thì không đến chỗ tận mạch, làm sao cho thu được thuỹ, được khí và quan tài phãi vẫn nằm trong mạch và trong khí mạch mới được, câu này là căn bãn nhưng quá giãn dị, phãi tìm hiểu thêm nữa mới điễm huyệt được, phần điễm huyệt sẽ nói kỹ và rõ ỡ tập sau.
chương 3; hình thế.
hình thế là đại quan khu có đất kết.hình là phạm vi nội cuộc gần sát huyệt trường,thế thì lớn hơn, nó bao gồm cã ngoại long ngoại hỗ, và có khi gồm cã thành quách, triều nữa, đất kết được cả hình lẫn thế đều tốt đẹp mới là toàn vẹn, dưới đây là những câu phú về hình thế:
1-hình giã vọng,kiến hình thế.
(hình là mắt nhìn thấy hình thế.)
gt: ngoài sự quan sát chi tiết từng phần ta lại phãi biết quan sát chung hình thế cã cuộc đất nữa đễ biết đại thễ cuộc đất đó kết phát như thế nào.
2- viễn thiên sích vi thế, cận bách sích vi hình. như hình thế hùng cường, tữ tôn anh hùng.
(xa ngàn bước là thế, gần trăm bước là hình ,hình thế hùng cường thì con cháu anh hùng)
gt:gần thì gọi là hình,xa gọi là thế.gần 100 bước trỡ lại gọi là hình, từ 100 bước đến 1000 bước là thế.hình thì nhõ, thế thì lớn,nhưng thấy núi non hùng cường thì biết là đất phát người anh hùng.
3-hình thế đơn bạc, cận,tữ tôn hung hoạ.
(hình thế đơn bạc, bách cận, thì con cháu bị hung hoạ.)
gt: mạch đi lõ thẽ lè thè như muốn tan biến đi là mạch đi đơn bạc thì hung dù có đất kết cũng không được trọn vẹn.hình gần mà bách cận huyệt cũng hung,thế xa mà bách cận huyệt cũng hung con cháu sẽ bị hung hoạ.(còn tiếp...)
Quay trở về đầu Xem kimson14's Thông tin sơ lược Tìm các bài viết đã gửi bởi kimson14
 
kimson14
Hội viên
 Hội viên


Đã tham gia: 06 May 2004
Nơi cư ngụ: United States
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 241
Msg 23 of 26: Đã gửi: 07 January 2005 lúc 7:19pm | Đã lưu IP Trích dẫn kimson14

tiếp...
4- hình khoan, thế khoan vi quý.
(hình rộng, thế rộng là quý)
gt: hình và thế phãi tương xứng với nhau nếu hình rộng lại được thế rộng nữa mới quý .hình rộng nhưng thế bức cận cũng hung, loại huyệt này trước ăn rồi sau bị hung hoạ.nếu hình bức cận huyệt thì hung họa đến sớm,đến ngay, chưa ăn đã bị hung họa.
5- yếu sữ tã hồi đầu,hữu cung thũ, khí chĩ, thuỹ giao, hình thế khoan bão, thị quý huyệt dã.
(cần cho bên tã hồi đầu, bên hữu hình cánh cung,khí ngưng ,nước giao, hình thế loan bão,là quý huyệt.)
gt: đây là nói chung hình thế tại huyệt trường, câu này rất quan trọng cho sự quyết định một huyệt kết:
- cần cho bên tã hồi đầu, hữu cung thũ:
hai long hỗ ngắn nhất, sát huyệt trường có khi song song (trường hợp này rất ít) nhưng nhiều khi một tay dài một tay ngắn. thì khi kết huyệt mà long mạch tới huyệt từ tã quay sang hữu thì tay hữu phãi cong (tã hồi đầu hữu cung thũ)
- khí ngưng, nước giao:
khí ngưng, nước giao là long đình, khí chĩ, là khí mạch đến đây không đi nữa, ngưng lại làm huyệt kết, lúc đó nước, cũng giao hội với đất, kết lắng lại minh đường.
-hình thế khoan bão, là quý:
hình và thế nơi kết huyệt đều rộng rãi, không bức cận, là có huyệt kết.
câu 5 này chĩ là cã những gì quan trongcần phãi có cho một huyệt kết.xin lưu ý.
chương 4: ĐƯỜNG TÂM.

sau khi biết tỗ tôn long là hành long từ tỗ tôn sơn đến huyệt trường. sau nữa đã biết huyệt trường và hình thế nơi có đất kết ,nay nói đến minh đường cũa huyệt, gọi là đường tâm, thuộc chương 4 này.
minh đường hay đường tâm, là nơi chứa nước trước huyệt, đường gần là nội đường, đường ở xa là ngoại đường, nếu có tới 3 đường thì gọi là nội đường, trung đường và ngoại đường.
minh đường quanh năm có nước tốt hơn là minh đường mùa mưa mới có nước, minh đường hãn khí cho có huyệt kết, nên mới nói là có đường mới có huyệt. số 7 cũa tất cã các hình vẽ các kiễu đất kết trong tập sách này ,đều chĩ minh đường, ta tìm hiễu chi tiết minh đường qua các cách dưới đây:
1- đường giã như nhân chi tâm phúc, tối ái giã hoặc như ngưỡng chưỡng, hoặc như ấn hồ, hoặc donh nhân trác họa, yếu đắc nhất đơn thuỹ thấp ư nội nhi ngoại đại tụ dã.
(đường cũng như bụng cũa người ta, đáng yêu như bàn tay ngữa, hay như ấn hồ, hoặc vừa người nằm nghiêng,cần được một ít nước thắm ỡ trong mà ngoài tụ nhiều vậy.)
gt: đường hay minh đường là chỗ trũng chứa nước ỡ trước huyệt. đường cũng là một hình thức hãn khí cho khí mạch ngưng tại huyệt trường đễ kết huyệt, như vậy phãi có đường và có nước chứa ỡ đường mới có huyệt kết. muốn chứa nước đường phãi trũng (đáng yêu như bàn tay ngữa, ) nội đường không cần nhiều nước như trung đường hay ngoại đường( nhưng phải có nước mới tốt dù là ít nước) chĩ cần hơi trũng một chút nhõ đũ chỗ cho một người nằm nghiêng cũng tốt rồi.
2- cận đường cấp phát, khoáng giã trì phát, đường thuỹ tụ tắc phú, đường thuỹ cạn, khô, tắc bần, lý chi đương nhiên dã.
(minh đường gần thì phát mau, minh đường rộng thì phát chậm, minh đường nước tụ thì giàu, minh đường nước khô thì nghèo đấy là lý tự nhiên.)
3- hoặc phương viên, hoặc như mi tằm,yếu đắc nhất sa loan bão.
(đường hoặc vuông hoặc tròn, hoặc như vòng cong như mi mắt, cần có một sa ôm che ( nội đường) là đũ.
4- tã tụ trưỡng nam tiên phát, hữu tụ thứ nam tiên phát.
(nước tụ bên tã(trái) thì trưỡng nam phát trước, nước tụ bên hữu(phãi) thì thứ nam phát trước)
gt: tã thanh long thuộc ngành trưỡng, hữu bạch hỗ thuộc về ngành thứ hoăc con gái, cho nên nước tụ bên trái lợi cho thanh long nên trai trưỡng phát trước, còn nước tụ bên phãi lợi cho bạch hỗ nên con thứ và con gái phát trước.5-nguyên thần trực khứ giã hung,như đắc ngoại chi hoành lan dã diệc cát, phú quý bần tiện tiên khán minh đường.
(nguyên thần chãy thẵng đi là xấu, nếu được ngoại chi chắn ngang lại cũng tốt, phú quý bần tiện trước hết xem ỡ minh đường.)
gt: nguyên thần là nước ỡ minh đường , nếu nước minh đường chãy đi khuất khúc thì rất tốt, nhược bằng nước ỡ minh đường chãy thẵng đi thì xấu, nước nội đường chãy thẵng đi mà được nước ỡ ngoài đến chắn ngang không cho nước minh đường chãy thẵng đi thì vẫn tốt.nước ỡ minh đường chãy đi qua thuỹ khẫu mà có gò, đống,núi,đá hay đất nào hãn ỡ lối đi cũng tốt những cái hãn đó gọi là cầm, thú,(nhõ gọi là cầm và lớn gọi là thú) hay gọi là la tinh trấn thuỹ khẫu,nhìn nước ỡ minh đường đã biết ngay giàu nghèo, ngành nào phát trước, ngành nào phát sau, cho nên muốn biết phú quý bần tiện trước tiên nên xem minh đường.
6-cố viết tiên thũ minh đường, hậu thũ huyệt dã.
(bỡi vậy mới nói: trước chọn minh đường sau chọn huyệt)
7-như quãng đại quá giã, phãn ác, trường thuận giã, tối hung.
(nếu minh đường mà rộng lớn quá thì xấu, minh đường dài thuận càng xấu.)
gt:huyệt có nội đường rất nhõ, rất chu mật đã, rồi sau ngoại đường muốn rộng bao nhiêu cũng được, nhược không có nội đường mà có ngay minh đường quá rộng cũng thành xấu hoặc lâu kết. minh đường dài, chãy thuận tuồn tuột đi lại càng xấu.
thiên tĩnh.
8- thiên tĩnh giã,gia tiền tĩnh giã, yếu sữ thiên vũ thuỹ phóng chi, phóng nhất phương, nhi sữ tán loạn nhi tán tài dã.
( thiên tĩnh là giếng trước nhà vậy, cần khiến cho nước mưa phóng đi một lối. đừng đễ cho nước chãy tán loạn mà tán tài vậy.)
gt:ỡ huyệt mộ là nội đường còn ỡ nhà (dương cơ) gọi là thiên tĩnh nghĩa là giếng nước trước nhà, tuy gọi là giếng nhưng không phãi là giếng đào lấy nước ăn mà là chỗ trũng tự nhiên trước nhà , nước mưa thu vào đó rồi chãy đi.
nước ỡ chỗ trũng(thiên tĩnh) trước nhà nên cho chãy đi một lối (chọn lối hợp cục cho nước chãy đi) còn không chọn nước hợp cục lại đễ cho nước từ thiên tĩnh chãy đi tán loạn là nhà đó sẽ tán tài.
chương 5:HUYỀN VŨ

HUYỆT TRƯỜNG Ỡ GIỮA BÊN TRÁI LÀ THANH LONG, BÊN PHÃI LÀ BẠCH HỖ, ĐẰNG TRƯỚC LÀ MINH ĐƯỜNG ,ĐẰNG SAU LÀ HUYỀN VŨ, HUYỀN VŨ Ở SAU HUYỆT ,RÓT KHÍ MẠCH VÀO HUYỆT, HUYỀN VŨ CÓ NHIỀU HÌNH THÁI LỚN NHÕ KHÁC NHAU. CÓ KHI CÓ MỘT TẦNG HUYỀN VŨ VÀ CÓ KHI CÓ NHIỀU TẦNG HUYỀN VŨ.
1-huyền vũ giã, hậu đầu huyệt dã, hình như phương viên phú quý.
(huyền vũ là ỡ phía sau huyệt, huyền vũ hình vuông tròn thì giàu sang.)
gt: huyền vũ là nơi tụ khí mạch đễ rót khí mạch vào huyệt, vì vậy huyền vũ phãi không những vuông tròn đẹp đẽ mà còn phãi dày dặn vững chắc mới tốt, huyền vũ không những làm cho huyệt tốt (giàu sang) mà còn cho huyệt sinh nhân thọ yễu nữa, dày dặn vuông tròn thì sinh con cháu thọ, bạc nhược mõng manh thì con cái yễu.
2-đê khuyết, nước chãy đi, thì bị yễu tuyệt.
(thấp khuyết, nước chãy đi, thì bị yễu tuyệt)
gt:huyền vũ thấp (không có khí) thì xấu hoặc khuyết hãm ,vỡ lỡ cũng xấu.
huyền vũ có nước dầm dề từ huyền vũ chãy đi cũng là thoát khí. nghĩa là khí ỡ huyền vũ đáng lẽ rót vào huyệt lại thoát ra chỗ nước dầm dề rồi theo nước chảy đi mất thì huyệt trỡ nên vô khí sẽ bị yếu tuyệt.
3-huyền vũ trùng trùng nhi chí, tữ tôn điệp điệp nhi sinh.
(huyền vũ trùng trùng chạy đến,con cháu điệp điệp sinh đôi)
gt: huyền vũ nhiêutốt thì con cháu cũng nhiều và tốt.
4-như thô, lăng bích sơn, tầng sơn giã hung họa, nhất tự hại trưỡng nam.
(như thô, lăng bích sơn, tầng sơn thì bị hung hoạ, trước hại trướng nam, rồi đến con cháu bị hại tiếp.)
gt: nếu huyền vũ hình dáng thô kệch,lăng bích(dựng đứng,không cuối đầu) tầng sơn thì là huyền vũ hung bạo,huyền vũ bị xấu thì trưỡng nam hại trước rồi đến con cháu bị hại tiếp.
5- đáo tha bút giá hậu đầu, tài cao bất đệ ,đại tài giãm thiễu.
(bút giá ỡ hậu đầu thì tài cao mà không đỗ, tài lớn mà thành đạt nhõ.)
gt:hình giá đựng bút ỡ đằng trước thì tốt lúc còn trẽ.nhưng hình giá bút ỡ hậu đầu(huyền vũ) thì dù có tài cao cũng không được thi đậu đễ ra làm quan. quá lắm thì có tài lớn mà thành đạt rất nhõ.(còn tiếp)
Quay trở về đầu Xem kimson14's Thông tin sơ lược Tìm các bài viết đã gửi bởi kimson14
 
kimson14
Hội viên
 Hội viên


Đã tham gia: 06 May 2004
Nơi cư ngụ: United States
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 241
Msg 24 of 26: Đã gửi: 12 January 2005 lúc 6:07pm | Đã lưu IP Trích dẫn kimson14

(sorry nhé tuần rồi bận quá nên không ghi tiếp... thành thật xin lỗi....)
chương 5 : chu tước.

ta đã biết huyệt ỡ giữa, hai bên là long hỗ và đằng sau là huyền vũ, ỡ những chương trên, bây giờ ta sẽ biết thêm, ỡ bài này: ĐẰNG TRƯỚC huyệt trường là CHU TƯỚC.
Trong khoa thiên văn trung hoa , người xưa đễ tữ vi toà ỡ giữa, bốn xung quanh có 4 chòm sao, chòm sao ỡ sau , ỡ phía bắc là chòm sao huyền vũ, chòm sao ỡ bên trái,ỡ phía đông là chòm sao thanh long, chòm sao ỡo bên phãi, ỡ phía tây là chòm sao bạch hỗ, chòm sao ỡ phía nam ,ỡ đằng trước là chòm sao chu tước.
căn vào sự xếp đặt đó nên khoa địa lý đặt huyệt trường ỡ giữa, nhưng dù HUYỆT TRƯỜNG QUAY VỀ HƯỚNG NÀO, BẤT KỄ ĐÔNG TÂY NAM BẮC.thì trước nó địa lý vẫn gọi là chu tước, sau nó là huyền vũ, trái nó là thanh long,phãi nó vẫn là bạch hỗ. ta thữ xem chu tước có thễ có những gì:
cái mà ta nên chú trọng nhâtcúa chu tước là ÁN và SA cùng những gì chầu vào ÁN. ÁN và SA trước huyệt nằm trong thành phần chu tước,cũng có sách còn nói là minh đường cũng là chu tước ,vì minh đường cũng trước huyệt, ỡ đây chúng tôi xếp minh đường riêng ra một chương và chu tước là ÁN và SA trước huyệt ra một chương khác,cho dễ trình bày, sau đây là các câu phú về chu tước:
1-hoặc tam phương, hoặc tam kim phương kiến tam tiêm bút xấm vân, giã trạng nguyên.độc bút giã bãng nhỡn.
( hoặc ỡ ba phương, hoặc ba con kim phương mà thấy có ba ngọn bút cao vút tầng mây thì đỗ trạng nguyên,chĩ có một ngọn thì đỗ bãng nhỡn.)
gt: trạng nguyên là đỗ đầu, kế đến là bãng nhỡn, có ba ngọn bút lập ỡ ba phương tốt thì đỗ trạng nguyên và chĩ có một ngọn bút lập thôi thì chĩ đỗ đến bãng nhỡn, ỡ đây chưa nói rõ ba phương tốt là ba phương nào và một phương tốt là một phương nào. cụ tã-ao chĩ cho ta những phương tốt bằng mấy câu thơ sau đây:
-nhất là TÂN, TỐN mới hay
BÍNH,ĐINH, ĐOÀI,CẤN,sắp bầy đột lên
BÚT LẬP(bút đứng) là bút trạng nguyên
BÚT THÍCH GIÁC ĐIỀN( bút nằm) là bút thám hoa.
2- như đơn kim tũng bạt giã,thám hoa.
(như trác kim vươn lên thì đỗ thám hoa)
gt: bút trạng nguyên là tốt nhất. bút bãng nhỡn hay thám hoa thứ nhì, vậy một bút vươn lên hay một bút nằm nếu tốt cũng có thễ đỗ thám hoa hay bãng nhỡn được.
3- như đê tiễu ấn, huyện lệnh.
(như ấn nhõ, không cao thì làm thứ sữ,huyện lệnh)
gt: ấn thấp hơn bút nên huyệt có nó chĩ làm huyện lệnh thôi.
4-như cữu trùng trực giãng, diện cận thiên nhan.
(như cữu trùng thì làm trực giãng,được gần mặt vua)
5-như tịch mạo ỹ lập, đông cung thị giãng.
(như tịch mạo đứng dựa thì làm đông cung thị giãng)
6- như cáo trục, mã yên, trạng nguyên phò mã.
( như cáo trục, mã yên(hình như yên ngựa )phát trạng nguyên phò mã.)
7- tam thai, phẫm tự, liên châu, đô đài ngự sữ.
( chu tước hình tam thai(núi có ba ngọn nhọn đầu) hình chữ phẫm( núi có 3 ngọn tròn đầu,cao giữa thấp hai bên) hoặc nhiều quã gò liền nhau (liên châu ) thì phát đô đài ngự sữ.)
8-nga mi bán nguyệt kiến tại, nữ sắc khuynh thành.
( như nga mi (bán nguyệt) phát gái đẹp khuynh thành)
9- tha nga ác thạch, quã phụ mục manh.
(tha nga ác thạch,phát quã phụ thanh manh)
gt: chu tước có đá trông hung ác(lại ỡ hướng xấu) thì sẽ sinh gian phu hay quã phụ có thễ bị thanh manh.
10-hân quần vũ tụ nguyệt hoa du nữ.
( như quần hếch, tay áo múa thì con gái trăng hoa)
gt: có tay áo múa là sinh con gái trăng hoa, ta phãi biết phân biệt thêm như các câu sau đây, đễ biết thêm thế nào là xấu tốt đễ quyết định là xấu hay là tốt.
11- u ám giã sinh nhân u ám.
( hình thế u ám sẽ sinh người u ám)
12- quang minh giã, sinh nhân thanh tú.
(trông quang minh sẽ sinh người thanh tú ( đẹp đẽ)
13- nhược sơn tiền kiến cá cá, dương đễ thạch như tiêm hoã, phãn ư đoài khôn,vị chi gia do hung hoạ giã.
( nếu sơn tiền thấy từng chiếc như móng chân dê, như ngọn lữa nhọn hoắc lại ỡ ngôi đoài khôn thì đều có hung hoạ vậy.)
gt: hễ thấy trước huyệt trường có đá lỡm chỡm hình hoã, hay như móng chân dê là xấu, nếu ỡ hướng đoài khôn mà quay lưng về huyệt (không chầu về) thì hung hoạ.
chương 7: long hỗ.
      huyệt trường ỡ giữa, trước là chu tước(án và minh đường) sau là huyền vũ, phãi là thanh long, trái là bạch hỗ. nhiệm vụ cũa long ,hỗ hai bên huyệt trường ôm chầu và che gió cho huyệt trường. thanh long và bạch hỗ lại là hai yếu tố quan trọng nhất đễ giúp ta xem:
-huyệt ngồi quay mặt về hướng nào khi ta phân tích một kiễu đất trên thực tế:
như ta đã biết thanh long ỡ bên trái huyệt ,bạch hỗ ỡ bên phãi huyệt , thì đầu long ,hỗ phãi ỡ trước huyệt. vậy ta chĩ cần NHÌN VỀ PHÍA ĐẦU LONG, HỖ sẽ thấy hướng huyệt quay về đâu, nơi đó có án và minh đường. khi đã biết hướng huyệt quay về đâu thì ta cũng biết huyệt kết thuận ,nghịch hay hoành long nữa,bằng cách so sánh hướng huyệt với hướng cũa sơn thuỹ vùng đó như sau:
1- hai hướng cùng chiều là kết thuận.
2- hai hướng trái chiều là kết nghịch.
3- hai hướng ngang chiều là kết hoành.
đễ nắm vững long, hỗ ta phân tích thêm long ,hỗ qua các câu phú dưới đây:
1-tã long quý kỳ trường bão.
(tay long ỡ bên tã(trái) quý ỡ chỗ nó chạy dài ôm lấy)
2- hữu hỗ, quý kỳ tôn phục.
(tay hỗ ỡ bên hữu(phãi) quý ỡ chỗ nó ngồi cúi rạp)
3- tã hữu yếu đắc vệ huyệt dã.
(tã hữu cần phãi vệ huyệt)
gt: (1-2-3) long cần dài, hỗ cần cao và phải cúi phục, long hỗ cần nhất là che kín gió cho huyệt.
4- long thân thượng sinh phong như nam nhân đắc quý.
(trên mình long mọc nhiều ngọn núi như liên châu thì con trai được quý hiễn.)
gt: trên tay long lại mọc thêm lên những tinh phong nhõ là có tú khí trên tay long, tay long có tú khí thì con trai sẽ quý hiện.
5- như liên bút lập, nhất cữ đăng khoa.
(như những ngọn bút đứng liền nhau, thì con cháu hễ đi thi là đỗ cao)
gt: có tinh phong thấp tròn trặn xinh đẹp trên tay long thì con trai quý hiễn,nhưng những tinh phong trên tay long lại dài nhọn sẽ phát văn, phát thông minh, nên con trai đi thi thì một lần là đỗ cao( nhất cữ đăng khoa).
6- sinh phong như kỳ, như cỗ võ tướng trọng quyền.
( đầu núi thanh long hay bạch hỗ mà có tinh phong hình tam giác như lá cờ bay hoặc tròn như chiêng trống thì phát võ quyền cao.)
7-như bão ấn tại TỴ vi xích xà nhiễu ấn, chũ thượng thư , tã hữu thị lang.
(như ôm ấn ỡ cung TỴ là xích xà nhiễu ấn, thì làm đến thượng thư và tã hữu thị lang)
gt: ấn ỡ phương TỴ rất quý hơn ấn ỡ phương khác, nên gọi là xích xà(tỵ) nhiễu ấn.
8- nội bão viên phong, đa dưỡng văn nhân chi tữ.
( ôm bên trong có ngọn viên phong,sẽ dưỡng dục được nhiều văn nhân.)
9- long thuỳ đầu.sinh nam vượng.
(long dư đầu, sinh con trai hưng vượng)
10- long phãn tha nhi phi khứ, nam tữ ly hương.
( long phãn mà bay đi, con trai sẽ phãi ly hương)
gt: tay long quay lưng lại huyệt mà quay mặt đi(phãn) thì ứng vào con trai phãi ly hương, bõ quê hương đi xứ khác làm ăn, nhưng tay long ,hỗ ôm lại nhưng ngoài long ,hỗ mọc ra diệu, phơi phới bay đi thì lại quý, sẽ đi xa làm ăn và phát lớn ỡ xa.
11-long phãn nhi đường khuynh, thoái quan lạc chức.
(long phãn mà lại có minh đường nghiêng thì thoái quan mất chức)
12- phãn tha nhi huyệt bạc, tữ tôn nan kế.
(long phãn mà huyệt bạc, con cháu khó nối nghiệp)
gt: long phãn huyệt, mà huyệt lại mõng yếu vô khí thì con cháu sẽ tan hoang không duy trì được sự nghiệp cũa ông cha.
13- phãn tha nhi thuỹ tán, nữ bại nam tà.
( long hỗ phãn mà thêm thuỹ tán loạn không tụ thì con gái bại,con trai tà)
14- phãn ư THÌN, TUẤT, SỮU, MÙI chi vị, gian gian thần tiếm vị.
( phãn ngôi thìn, tuất,sữu,mùi sinh ra gian thần tiếm vị)
gt: nếu long hỗ phãn (quay lưng lại huyệt) tại bốn chữ thìn, tuất, sữu, mùi thì rất hung, sanh ra người gian thần, cướp ngôi ,cướp chức.
15- hỗ thượng khởi tinh phong bán nguyệt hưỡng cung phi.
(tay hỗ đột lên tinh phong hình bán nguyệt con gái phát cung phi (đẹp và lấy chồng sang quý)
16- độc đơn ,quý tế lâm đình
( như trác kim (tròn và đẹp) thì quý tế lâm đình(có con trai làm rễ nhà sang)..)
17- liên châu tiễu tiễu hậu phi ngan đầu.
(tay hỗ có tinh phong nhõ nhõ liên tiếp như chuỗi châu thì khỡi đầu phát cung phi)
18- tha nga ,mục thanh manh cô quã.
(đá mọc lỡm chỡm trên tay long tay hỗ (trông xấu xí) sẽ bị thanh manh hay cô quã.)
19- phãn ư DẬU, TỐN nữ bất nghi gia.
(hỗ phãn tại cung DẬU,hay cung TỐN thì con gái không ra gì.)
20- phãn ư CẤN cung, nam tữ du đãng.
( long phãn ỡ cung CẤN, con trai du đãng)
21- cố viết: địa lý tiên quan long hỗ chi pháp dã.
(bỡi vậy nên nói   : phép địa lý trước nhất phãi xem long hỗ).(còn tiếp..)
Quay trở về đầu Xem kimson14's Thông tin sơ lược Tìm các bài viết đã gửi bởi kimson14
 
toanthu
Hội viên
 Hội viên


Đã tham gia: 12 January 2005
Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 25
Msg 25 of 26: Đã gửi: 13 January 2005 lúc 2:43am | Đã lưu IP Trích dẫn toanthu

Mình đã và đang đọc bài của Kimson14, mình thấy KS rất công phu đã post sách lên cho mọi người không có điều kiện mua sách. Năm ngoái mình có vào TPHCM may mắn mình mua được 3 cuốn của bác Cao Trung nhưng nhiều cái mình đọc không thể hiểu được, có lẽ bây giờ thế đất đai thay đổi cả nên không nhận ra được hình sông thế núi và cách áp dụng phong thuỷ ở TP phải như thế nào nhỉ? KS có thể bày cho mình được không, mình cảm ơn nhiều nhiều! Thân !
Quay trở về đầu Xem toanthu's Thông tin sơ lược Tìm các bài viết đã gửi bởi toanthu
 
kimson14
Hội viên
 Hội viên


Đã tham gia: 06 May 2004
Nơi cư ngụ: United States
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 241
Msg 26 of 26: Đã gửi: 13 January 2005 lúc 8:50am | Đã lưu IP Trích dẫn kimson14

chào anh toanthu mên'.
cám ơn anh có nhã ý về những bài kimson post lên, đây chĩ là copy từ sách mà thôi... còn thực nghiệm thì cần coi nhiều sách hơn nữa... về dương trạch ( nhà ỡ) thành phố ,hay đất đai thành phố thì bạn có thễ tìm cuốn HUYỀN KHÔNG PHONG THUỸ(CŨA HỌ THẪM) mà coi trong đó có cách chĩ dẫn nhà cữa ...và nhiều thễ loại khác...cách phi tinh tìm cho được sao tốt, coi hướng tuỗi mình và chọn hướng tốt cho mình... nếu như nhà hai, ba...vv tầng thì coi khác hơn nhà một tầng. phi tinh nhà 1 tầng như trong sách chĩ...nhà hai tầng phi tinh phãi tăng lên 1 sao...tuỳ theo nhà ỡ tầng mấy... còn như ỡ mỹ có tầng thấp dưới đất thì giãm lại một sao... đại ý coi cho tp thì hay nhà ỡ thành phố thì theo thễ loại ngũ hành mà định đoạt,chuyễn biến...nhà lầu cao nóc nhọn thì hoã...v.v( phong thuỹ thực dụng cũa ĐOÀN VĂN THÔNG)...
ĐIỀU CẦN NHẤT LÀ BIẾT COI VỀ LA BÀN định hướng nơi mình đang ỡ...tuỳ anh chọn lựa...chúc anh may mắn.....ks.
Quay trở về đầu Xem kimson14's Thông tin sơ lược Tìm các bài viết đã gửi bởi kimson14
 

Xin lỗi, bạn không thể gửi bài trả lời.
Diễn đàn đã bị khoá bởi quản trị viên.

<< Trước Trang of 2
  Gửi trả lời Gửi bài mới
Bản để in Bản để in

Chuyển diễn đàn
Bạn không thể gửi bài mới
Bạn không thể trả lời cho các chủ đề
Bạn không thể xóa bài viết
Bạn không thể sửa chữa bài viết
Bạn không thể tạo các cuộc thăm dò ý kiến
Bạn không thể bỏ phiếu cho các cuộc thăm dò

Powered by Web Wiz Forums version 7.7a
Copyright ©2001-2003 Web Wiz Guide

Trang này đã được tạo ra trong 3.3047 giây.
Google
 
Web tuvilyso.com



DIỄN ĐÀN NÀY ĐÃ ĐÓNG CỬA, TẤT CẢ HỘI VIÊN SINH HOẠT TẠI TUVILYSO.ORG



Bản quyền © 2002-2010 của Tử Vi Lý Số

Copyright © 2002-2010 TUVILYSO