Đăng nhập nhanh
Mạnh Thường Quân
  Bảo Trợ
Chức Năng
  Diễn Đàn
  Thông tin mới
  Đang thảo luận
  Hội viên
  Tìm Kiếm
  Tham gia
  Đăng nhập
Diễn Đàn
Nhờ Xem Số
  Coi Tử Vi
  Coi Tử Bình
  Coi Địa Lý
  Coi Bói Dich
  Chọn Ngày Tốt
Nghiên Cứu và
Thảo Luận

  Mệnh Lý Tổng Quát
  Qủy Cốc Toán Mệnh
  Tử Vi
  Tử Bình
  Bói Dịch
  Mai Hoa Dịch Số
  Bát Tự Hà Lạc
  Địa Lý Phong Thủy
  Nhân Tướng Học
  Thái Ất - Độn Giáp
  Khoa Học Huyền Bí
  Văn Hiến Lạc Việt
  Lý - Số - Dịch - Bốc
  Y Học Thường Thức
Lớp Học
  Ghi Danh Học
  Lớp Dịch & Phong Thuy 2
  Lớp Địa Lư
  Lớp Tử Vi
    Bài Giảng
    Thầy Trò Vấn Đáp
    Phòng Bàn Luận
    Vở Học Trò
Kỹ Thuật
  Góp Ý Về Diễn Đàn
  Hỗ Trợ Kỹ Thuật
  Vi Tính / Tin Học
Thư Viện
  Bài Viết Chọn Lọc
  Tủ Sách
Thông Tin
  Thông Báo
  Hình Ảnh Từ Thiện
  Báo Tin
  Bài Không Hợp Lệ
Khu Giải Trí
  Gặp Gỡ - Giao Lưu
  Giải Trí
  Tản Mạn...
  Linh Tinh
Trình
  Quỷ Cốc Toán Mệnh
  Căn Duyên Tiền Định
  Tử Vi
  Tử Bình
  Đổi Lịch
Nhập Chữ Việt
 Hướng dẫn sử dụng

 Kiểu 
 Cở    
Links
  VietShare.com
  Thư Viện Toàn Cầu
  Lịch Âm Dương
  Lý Số Việt Nam
  Tin Việt Online
Online
 220 khách và 0 hội viên:

Họ đang làm gì?
  Lịch
Tích cực nhất
dinhvantan (6262)
chindonco (5248)
vothienkhong (4986)
QuangDuc (3946)
ThienSu (3762)
VDTT (2675)
zer0 (2560)
hiendde (2516)
thienkhoitimvui (2445)
cutu1 (2295)
Hội viên mới
thephuong07 (0)
talkativewolf (0)
michiru (0)
dieuhoa (0)
huongoc (0)
k10_minhhue (0)
trecon (0)
HongAlex (0)
clone (0)
lonin (0)
Thống Kê
Trang đã được xem

lượt kể từ ngày 05/18/2010
Bói Dịch (Diễn đàn bị khoá Diễn đàn bị khoá)
 TUVILYSO.net : Bói Dịch
Tựa đề Chủ đề: Tam Mệnh Thông Hội Gửi trả lời  Gửi bài mới 
Tác giả
Bài viết << Chủ đề trước | Chủ đề kế tiếp >>
chindonco
Trợ Giáo
Trợ Giáo
Biểu tượng

Đă tham gia: 28 March 2003
Nơi cư ngụ: United States
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 5248
Msg 1 of 35: Đă gửi: 08 June 2009 lúc 9:31am | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

開篇導讀

Khai thiên đạo độc

周易天地网站一直在努力爲各位易學愛好者提供優秀的資訊。我們精選各個學科的優秀典籍,制作成電子書,供各位讀者閱讀,希望此舉能夠推動中華文化的發展,宏揚易學!

Chu dịch thiên địa vơng trạm nhất trực tại nỗ lực vi các vị dịch học ái hảo giả đề cung ưu tú đích tư tấn . Ngă môn tinh tuyển các cá học khoa đích ưu tú điển tịch , chế tác thành điện tử thư , cung các vị độc giả duyệt độc , hy vọng thử cử năng cú thôi động Trung hoa văn hóa đích phát triển , hoành dương dịch học !

《三命通會》是一本命理典籍,是一個命理學探索必讀的好書,値得反復細讀。祝愿大家學習愉快!

" Tam mệnh thông hội " thị nhất bổn mệnh lư điển tịch , thị nhất cá mệnh lư học tham tác tất độc đích hảo thư , trị đắc phản phục tế độc . Chúc nguyện đại gia học tập du khoái !  

簡介

Giản giới

《三命通會》·共十二卷

" Tam mệnh thông hội " _ cộng thập nhị quyển

  不著撰人名氏。卷首但題曰育吾山人。《明史·藝文志》有萬民育《三命會通》十二卷,與此本卷數相合,惟以通會作會通,爲稍异,考世所傳《星學大成》一書,爲萬民英所撰。英字育吾,與此本所題合,當亦出民英之手。《藝文志》蓋誤以民英爲民育,又通會二字傳寫互倒耳。自明以來談星命者,皆以此本爲總彙,几于家有其書。中僩所載仕宦八字,往往及明季之人,蓋后來坊刻所攙入,已非其舊。然其闡發子平之遺法,于官印財祿食傷之名義,用神之輕重,諸神煞所系之吉凶,皆能采撮群言,得其精要,故爲術家所恒用,要有未可遽廢者。至其立論多取正官正印正財,而不知偏官偏印偏財亦能得力。知食神之能吐秀,而不知傷官之亦可出奇,是則其偏執之見,未爲圓徹。且胎元等論,施之今日,亦多有不驗。言命學者但當得其大意,而變通之可矣。若所引《珞琭子》與今《永樂大典》中所輯完本,其文迥殊。則其時秘冊僅存,外僩未由窺見,遂誤信依托之本,固未足以爲病也。

?? Bất trứ soạn nhân danh thị . Quyển thủ đăn đề viết dục ngô san nhân . " Minh sử _ nghệ văn chí " hữu vạn dân dục " tam mệnh hội thông " thập nhị quyển , dữ thử bổn quyển sổ tương hợp , duy dĩ thông hội tác hội thông , vi sảo di , khảo thế sở truyện " tinh học đại thành " nhất thư , vi vạn dân anh sở soạn . Anh tự dục ngô , dữ thử bổn sở đề hiệp , đương diệc xuất dân anh chi thủ . " Nghệ văn chí " cái ngộ dĩ dân anh vi dân dục , hựu thông hội nhị tự truyền tả hỗ đảo nhĩ . Tự minh dĩ lai đàm tinh mệnh giả , giai dĩ thử bổn vi tổng vị , kỷ vu gia hữu kỳ thư . Trung gian sở tái sĩ hoạn bát tự , văng văng cập minh quư chi nhân , cái hậu lai phường khắc sở sam nhập , dĩ phi kỳ cựu . Nhiên kỳ xiển phát tử b́nh chi di pháp , vu quan ấn tài lộc thực thương chi danh nghĩa , dụng thần chi khinh trọng , chư thần sát sở hệ chi cát hung , giai năng thải toát quần ngôn , đắc kỳ tinh yếu , cố vi thuật gia sở hằng dụng , yếu hữu vị khả cự phế giả . Chí kỳ lập luận đa thủ chánh quan chánh ấn chánh tài , nhi bất tri thiên quan thiên ấn thiên tài diệc năng đắc lực . Tri thực thần chi năng thổ tú , nhi bất tri thương quan chi diệc khả xuất ḱ , thị tắc kỳ thiên chấp chi kiến , vị vi viên triệt . Thả thai nguyên đẳng luận , thi chi kim nhật , diệc đa hữu bất nghiệm . Ngôn mệnh học giả đăn đương đắc kỳ đại ư , nhi biến thông chi khả hĩ . Nhược sở dẫn " lạc ? tử " dữ kim " vĩnh nhạc đại điển " trung sở tập hoàn bổn , kỳ văn huưnh thù . Tắc kỳ thời bí sách cận tồn , ngoại giản vị do khuy kiến , toại ngộ tín y thác chi bổn , cố vị túc dĩ vi bệnh dă .

《四庫全書總目提要》

" Tứ khố toàn thư tổng mục đề yếu "



Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Trợ Giáo
Trợ Giáo
Biểu tượng

Đă tham gia: 28 March 2003
Nơi cư ngụ: United States
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 5248
Msg 2 of 35: Đă gửi: 08 June 2009 lúc 9:38am | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

卷一

Luận ngũ hành sanh thành

天高寥廓,六气回旋以成四時;地厚幽深,五行化生以成萬物。可謂無窮而莫測者也。聖人立法以推步者,蓋不能逃其數。觀其立數之因,亦皆出乎自然。故載于經典,同而不异,推以達其機,窮以通其變,皆不離于數內。一曰水,二曰火,三曰木,四曰金,五曰土者,咸有所自也。水,北方子之位也,子者,陽之初一,陽數也,故水曰一;火,南方午之位也,午者,陰之初二,陰數也,故火曰二;木居東方,東,陽也,三者,奇之數,亦陽也,故木曰三;金居西方,西,陰也,四者,偶之數,亦陰也,故金曰四;土應西南長夏,五者,奇之數,亦陽也,故土曰五。

Thiên cao liêu khuếch , lục khí hồi toàn dĩ thành tứ thời ; địa hậu u thâm , ngũ hành hóa sanh dĩ thành vạn vật . Khả vị vô cùng nhi mạc trắc giả dă . Thánh nhân lập pháp dĩ thôi bộ giả , cái bất năng đào kỳ sổ . Quan kỳ lập sổ chi nhân , diệc giai xuất hồ tự nhiên . Cố tái vu kinh điển , đồng nhi bất di , thôi dĩ đạt kỳ cơ , cùng dĩ thông kỳ biến , giai bất ly vu sổ nội . Nhất viết thủy , nhị viết hỏa , tam viết mộc , tứ viết kim , ngũ viết thổ giả , hàm hữu sở tự dă . Thủy , bắc phương tử chi vị dă , tử giả , dương chi sơ nhất , dương sổ dă , cố thủy viết nhất ; hỏa , nam phương ngọ chi vị dă , ngọ giả , âm chi sơ nhị , âm sổ dă , cố hỏa viết nhị ; mộc cư đông phương , đông , dương dă , tam giả , ḱ chi sổ , diệc dương dă , cố mộc viết tam ; kim cư tây phương , tây , âm dă , tứ giả , ngẫu chi sổ , diệc âm dă , cố kim viết tứ ; thổ ứng tây nam trường hạ , ngũ giả , ḱ chi sổ , diệc dương dă , cố thổ viết ngũ .

由是論之,則數以陰陽而配者也。若考其深義,則水生于一。天地未分,萬物未成之初,莫不先見于水,故《鴒樞經》曰:"太一者,水之尊號。先天地之母,后萬物之源。"以今驗之,草木子實未就,人虫、胎卵、胎胚皆水也,豈不以爲一?及其水之聚而形質化,莫不備陰陽之气在中而后成。故物之小而味苦者,火之兆也;物熟則甘,土之味也。甘極而后淡,淡,本也。然人稟父母陰陽生成之化,故先生二腎,左腎屬水,右腎屬火。火曰命門,則火之因水而后見。故火曰次二。蓋草木子實,大小雖异,其中皆有兩以相合者,與人腎同,亦陰陽之兆。是以萬物非陰陽合體則不能化生也。既陰陽合體,然后而春生而秋成,故次三曰木,次四曰金。蓋水有所屬,火有所藏,木有所發,金有所別,莫不皆因土而后成也。故金木水火皆待土而后成。兼其土數,五以成之,則水六,火七,木八,金九;土常以五之生數不可至十者,土不待十以成,是生成之數皆五以合之。明大衍之數,由是以立,則萬物豈能逃其數哉?

Do thị luận chi , tắc sổ dĩ âm dương nhi phối giả dă . Nhược khảo kỳ thâm nghĩa , tắc thủy sanh vu nhất . Thiên địa vị phân , vạn vật vị thành chi sơ , mạc bất tiên kiến vu thủy , cố " linh xu kinh " viết :" thái nhất giả , thủy chi tôn hiệu . Tiên thiên địa chi mẫu , hậu vạn vật chi nguyên ." Dĩ kim nghiệm chi , thảo mộc tử thật vị tựu , nhân trùng , thai noăn , thai phôi giai thủy dă , khởi bất dĩ vi nhất ? Cập kỳ thủy chi tụ nhi h́nh chất hóa , mạc bất bị âm dương chi khí tại trung nhi hậu thành . Cố vật chi tiểu nhi vị khổ giả , hỏa chi triệu dă ; vật thục tắc cam , thổ chi vị dă . Cam cực nhi hậu đạm , đạm , bổn dă . Nhiên nhân bẩm phụ mẫu âm dương sanh thành chi hóa , cố tiên sanh nhị thận , tả thận thuộc thủy , hữu thận thuộc hỏa . Hỏa viết mệnh môn , tắc hỏa chi nhân thủy nhi hậu kiến . Cố hỏa viết thứ nhị . Cái thảo mộc tử thật , đại tiểu tuy di , kỳ trung giai hữu lưỡng dĩ tương hợp giả , dữ nhân thận đồng , diệc âm dương chi triệu . Thị dĩ vạn vật phi âm dương hợp thể tắc bất năng hóa sanh dă . Kư âm dương hợp thể , nhiên hậu nhi xuân sanh nhi thu thành , cố thứ tam viết mộc , thứ tứ viết kim . Cái thủy hữu sở thuộc , hỏa hữu sở tàng , mộc hữu sở phát , kim hữu sở biệt , mạc bất giai nhân thổ nhi hậu thành dă . Cố kim mộc thủy hỏa giai đăi thổ nhi hậu thành . Kiêm kỳ thổ sổ , ngũ dĩ thành chi , tắc thủy lục , hỏa thất , mộc bát , kim cửu ; thổ thường dĩ ngũ chi sanh sổ bất khả chí thập giả , thổ bất đăi thập dĩ thành , thị sanh thành chi sổ giai ngũ dĩ hiệp chi . Minh đại diễn chi sổ , do thị dĩ lập , tắc vạn vật khởi năng đào kỳ sổ tai ?


Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Trợ Giáo
Trợ Giáo
Biểu tượng

Đă tham gia: 28 March 2003
Nơi cư ngụ: United States
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 5248
Msg 3 of 35: Đă gửi: 08 June 2009 lúc 9:39am | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

論五行生克

Luận ngũ hành sanh khắc

五行相生相克,其理昭然。十干十二支、五運六气、歲月日時皆自此立,更相爲用,在天則爲气:寒、暑、燥、濕、風;在地則成形:金、木、水、火、土。形气相感而化生萬物,此造化生成之大紀也。原其妙用,可謂無窮矣。

Ngũ hành tương sinh tương khắc , kỳ lư chiêu nhiên . Thập can thập nhị chi , ngũ vận lục khí , tuế nguyệt nhật thời giai tự thử lập , canh tương vi dụng , tại thiên tắc vi khí : hàn , thử , táo , thấp , phong ; tại địa tắc thành h́nh : kim , mộc , thủy , hỏa , thổ . H́nh khí tương cảm nhi hóa sanh vạn vật , thử tạo hóa sanh thành chi đại kỉ dă . Nguyên kỳ diệu dụng , khả vị vô cùng hĩ .

木主于東;應春。木之爲言觸也,陽气觸動,冒地而生也。水流趨東以生木也;木上發而覆下,乃自然之質也。

Mộc chủ vu đông ; ứng xuân . Mộc chi vi ngôn xúc dă , dương khí xúc động , mạo địa nhi sanh dă . Thủy lưu xu đông dĩ sanh mộc dă ; mộc thượng phát nhi phúc hạ , năi tự nhiên chi chất dă .

火主于南,應夏。火之爲言化也,燬也,陽在上,陰在下;燬然盛而變化萬物也。鑽木取火,木所生也。然火無正體,體本木焉。出以應物,盡而復入,乃自然之气也。

Hỏa chủ vu nam , ứng hạ . Hỏa chi vi ngôn hóa dă , hủy dă , dương tại thượng , âm tại hạ ; hủy nhiên thịnh nhi biến hóa vạn vật dă . Toàn mộc thủ hỏa , mộc sở sanh dă . Nhiên hỏa vô chính thể , thể bổn mộc yên . Xuất dĩ ứng vật , tận nhi phục nhập , năi tự nhiên chi khí dă .

金主于西,應秋。金之爲言禁也,陰气始禁止萬物而收斂,披沙揀金,土所生也。生于土而別于土,乃自然之形也。

Kim chủ vu tây , ứng thu . Kim chi vi ngôn cấm dă , âm khí thủy cấm chỉ vạn vật nhi thu liễm , phi sa giản kim , thổ sở sanh dă . Sanh vu thổ nhi biệt vu thổ , năi tự nhiên chi h́nh dă .

水主于北,應冬。水之爲言潤也。陰气濡潤,任養萬物也。水西而東,金所生也。水流曲折,順下而達,乃自然之性也。

Thủy chủ vu bắc , ứng đông . Thủy chi vi ngôn nhuận dă . Âm khí nhu nhuận , nhiệm dưỡng vạn vật dă . Thủy tây nhi đông , kim sở sanh dă . Thủy lưu khúc chiết , thuận hạ nhi đạt , năi tự nhiên chi tính dă .

土主于中央,兼位西南,應于長夏。土之爲言吐也,含吐萬物,將生者出,將死者歸,爲萬物家。故長于夏末,火所生也。土或勝水,水乃反土,自然之義也。

Thổ chủ vu trung ương , kiêm vị tây nam , ứng vu trường hạ . Thổ chi vi ngôn thổ dă , hàm thổ vạn vật , tương sanh giả xuất , tương tử giả quy , vi vạn vật gia . Cố trường vu hạ mạt , hỏa sở sanh dă . Thổ hoặc thắng thủy , thủy năi phản thổ , tự nhiên chi nghĩa dă .

五行相克,子皆能爲母,復讎也。木克土,土之子金反克木;金克木,木之子火反克金;火克金,金之子水反克火;水克火,火之子土反克水;土克水,水之子木反克土。互能相生,乃其始也;互能相克,乃其終也。皆出乎天之性也。《素問》所謂水生木,木復生火,是木受竊气,故水怒而克火。即子逢竊气,母乃力爭,與母被鬼傷,子來力救,其義一也。強可攻弱,土得木而達;實可勝虛,水得土而絕;陰可消陽,火得水而滅;烈可敵剛,金得火而缺;堅可制柔,木得金而伐。故五者流行而更轉,順則相生,逆則相克,如是則各各爲用,以成其道而已。

Ngũ hành tương khắc , tử giai năng vi mẫu , phục thù dă . Mộc khắc thổ , thổ chi tử kim phản khắc mộc ; kim khắc mộc , mộc chi tử hỏa phản khắc kim ; hỏa khắc kim , kim chi tử thủy phản khắc hỏa ; thủy khắc hỏa , hỏa chi tử thổ phản khắc thủy ; thổ khắc thủy , thủy chi tử mộc phản khắc thổ . Hỗ năng tương sinh , năi kỳ thủy dă ; hỗ năng tương khắc , năi kỳ chung dă . Giai xuất hồ thiên chi tính dă . " Tố vấn " sở vị thủy sanh mộc , mộc phục sanh hỏa , thị mộc thụ thiết khí , cố thủy nộ nhi khắc hỏa . Tức tử phùng thiết khí , mẫu năi lực tranh , dữ mẫu bị quỷ thương , tử lai lực cứu , kỳ nghĩa nhất dă . Cường khả công nhược , thổ đắc mộc nhi đạt ; thật khả thắng hư , thủy đắc thổ nhi tuyệt ; âm khả tiêu dương , hỏa đắc thủy nhi diệt ; liệt khả địch cương , kim đắc hỏa nhi khuyết ; kiên khả chế nhu , mộc đắc kim nhi phạt . Cố ngũ giả lưu hành nhi canh chuyển , thuận tắc tương sinh , nghịch tắc tương khắc , như thị tắc các các vi dụng , dĩ thành kỳ đạo nhi dĩ .



Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Trợ Giáo
Trợ Giáo
Biểu tượng

Đă tham gia: 28 March 2003
Nơi cư ngụ: United States
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 5248
Msg 4 of 35: Đă gửi: 13 June 2009 lúc 1:07pm | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

論支干源流

Luận chi can nguyên lưu

夫干猶木之干,強而爲陽;支猶木之枝,弱而爲陰。昔盤古氏明天地之道,達陰陽之變爲三才。首君以天地既分之后,先有天而后有地,由是气化而人生焉,故天皇氏一姓十三人,繼盤古氏以治,是曰天鴒淡泊,無爲而俗自化,始制干支之名,以定歲之所在。

Phu can do mộc chi can , cường nhi vi dương ; chi do mộc chi chi , nhược nhi vi âm . Tích bàn cổ thị minh thiên địa chi đạo , đạt âm dương chi biến vi tam tài . Thủ quân dĩ thiên địa kư phân chi hậu , tiên hữu thiên nhi hậu hữu địa , do thị khí hóa nhi nhân sanh yên , cố thiên hoàng thị nhất tính thập tam nhân , kế bàn cổ thị dĩ tŕ , thị viết thiên linh đạm bạc , vô vi nhi tục tự hóa , thủy chế can chi chi danh , dĩ định tuế chi sở tại .

其十干曰:于逢、旃蒙、柔兆、疆圉、著雍、屠維、上章、重光、玄、昭陽;

Kỳ thập can viết : vu phùng , chiên mông , nhu triệu , cương ngữ , trứ ung , đồ duy , thượng chương , trọng quang , huyền , chiêu dương ;

十二支曰:困敦、赤奮若、攝提格、單于、執徐、大荒落、敦洋、協洽、灘、作噩、閹茂、大淵獻。

Thập nhị chi viết : khốn đôn , xích phấn nhược , nhiếp đề cách , thiền vu , chấp từ , đại hoang lạc , đôn dương , hiệp hiệp , than , tác ngạc , yêm mậu , đại uyên hiến .

蔡邕獨斷曰:"干,干也。其名有十,亦曰十母,即今甲乙丙丁戊己庚辛壬癸是也;支,枝也。其名十有二,亦曰十二子,即今子丑寅卯辰已午未申酉戍亥是也。"謂之天皇氏者,取其天開于子之義也;謂之地皇氏者,取其地辟于丑之義也;謂之人皇氏者,取其人生于寅之義也。

Thái ung độc đoạn viết :" can , can dă . Kỳ danh hữu thập , diệc viết thập mẫu , tức kim giáp ất bính đinh mậu kỷ canh tân nhâm quư thị dă ; chi , chi dă . Kỳ danh thập hữu nhị , diệc viết thập nhị tư , tức kim tư sửu dần măo th́n tị ngọ mùi thân dậu tuất hợi thị dă ." Vị chi thiên hoàng thị giả , thủ kỳ thiên khai vu tư chi nghĩa dă ; vị chi địa hoàng thị giả , thủ kỳ địa tích vu sửu chi nghĩa dă ; vị chi nhân hoàng thị giả , thủ kỳ nhân sanh vu dần chi nghĩa dă .

故干支之名在天皇時始制,而地皇氏則定三辰,道分晝夜,以三十日爲一月,而干支始各有所配。人皇氏者,主不虛王,臣不虛貴,政教君臣所自起,飲食男女所自始,始得天地之气而有子母之分,于是干支始有所屬焉。至于伏羲仰觀象于天,俯觀法于地,中觀萬物與人,始畫八卦以通神明之德,以類萬物之情,以作甲歷而文字生焉。逮及黃帝授河圖,見日月星辰之象,于是始有星官之書。命大堯探五行之情,占斗綱所建,于是始作甲子配五行納音之屬

Cố can chi chi danh tại thiên hoàng thời thủy chế , nhi địa hoàng thị tắc định tam thần , đạo phân trú dạ , dĩ tam thập nhật vi nhất nguyệt , nhi can chi thủy các hữu sở phối . Nhân hoàng thị giả , chủ bất hư vương , thần bất hư quư , chánh giáo quân thần sở tự khởi , ẩm thực nam nữ sở tự thủy , thủy đắc thiên địa chi khí nhi hữu tử mẫu chi phân , vu thị can chi thủy hữu sở thuộc yên . Chí vu phục hy ngưỡng quan tượng vu thiên , phủ quan pháp vu địa , trung quan vạn vật dữ nhân , thủy hoạch bát quái dĩ thông thần minh chi đức , dĩ loại vạn vật chi t́nh , dĩ tác giáp lịch nhi văn tự sanh yên . Đăi cập hoàng đế thụ hà đồ , kiến nhật nguyệt tinh thần chi tượng , vu thị thủy hữu tinh quan chi thư . Mệnh đại nghiêu tham ngũ hành chi t́nh , chiêm đẩu cương sở kiến , vu thị thủy tác giáp tử phối ngũ hành nạp âm chi thuộc



Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Trợ Giáo
Trợ Giáo
Biểu tượng

Đă tham gia: 28 March 2003
Nơi cư ngụ: United States
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 5248
Msg 5 of 35: Đă gửi: 13 June 2009 lúc 1:16pm | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

總論納音

Tổng luận nạp âm

嘗觀《筆談》論六十甲子納音,本六十律,旋相爲宮,法也。納音與《易》納甲同法:乾納甲、坤納癸,始于乾而終于坤。

Thường quan " bút đàm " luận lục thập giáp tư nạp âm , bổn lục thập luật , toàn tương vi cung , pháp dă . Nạp âm dữ " dịch " nạp giáp đồng pháp : càn nạp giáp , khôn nạp quư , thủy vu càn nhi chung vu khôn .

納音始于金,金,乾也,終于土,土,坤也。五行之中,惟有金鑄而爲器,則音響彰,納音所以先金。

Nạp âm thủy vu kim , kim , càn dă , chung vu thổ , thổ , khôn dă . Ngũ hành chi trung , duy hữu kim chú nhi vi khí , tắc âm hưởng chương , nạp âm sở dĩ tiên kim .

納音之法,同類娶妻,隔八生子,律呂相生之法也。甲子,金之仲,同位娶乙丑,隔八下生壬申;金之孟壬申,同位娶癸酉,隔八上生庚辰;金之季庚辰,同位娶辛巳,隔八下生戊子。火之仲戊子,娶乙丑,生丙申;火之孟丙申,娶丁酉,生甲辰;火之季甲辰,娶乙已,生壬子。木之仲如是左行,至于丁已,中呂之宮。五音一終,復自甲午金之仲,娶乙未,隔八生壬寅,一如甲子之法,終于癸亥。

Nạp âm chi pháp , đồng loại thú thê , cách bát sanh tử , luật lữ tương sinh chi pháp dă . Giáp tư , kim chi trọng , đồng vị thú ất sửu , cách bát hạ sanh nhâm thân ; kim chi mạnh nhâm thân , đồng vị thú quư dậu , cách bát thượng sanh canh th́n ; kim chi quư canh th́n , đồng vị thú tân tị , cách bát hạ sanh mậu tư . Hỏa chi trọng mậu tư , thú ất sửu , sanh bính thân ; hỏa chi mạnh bính thân , thú đinh dậu , sanh giáp th́n ; hỏa chi quư giáp th́n , thú ất tị , sanh nhâm tư . Mộc chi trọng như thị tả hành , chí vu đinh tị , trung lữ chi cung . Ngũ âm nhất chung , phục tự giáp ngọ kim chi trọng , thú ất mùi , cách bát sanh nhâm dần , nhất như giáp tư chi pháp , chung vu quư hợi .

自子至于巳爲陽,故自黃鐘至于仲呂皆下生;自午至于亥爲陰,故自林鐘至于應鐘皆上生。夫上下生者,正謂天气下降,地气上升。數之所合,變之所由出也。乾爲天,坤爲地,乾坤合而爲泰;德爲父,紅爲母,德紅合而爲東;干爲君,支爲臣,干支合而納音生。是故甲乙爲君,子丑爲臣,子丑甲乙合而爲金。蓋五行之在天下,各有气性,有材位,或相濟或相克,若成器未成器,旺中受絕,絕中受气,惟相配而取之爲不同耳。此金之數之所以難同而又有海中沙中之异。

Tự tư chí vu tị vi dương , cố tự hoàng chung chí vu trọng lữ giai hạ sanh ; tự ngọ chí vu hợi vi âm , cố tự lâm chung chí vu ứng chung giai thượng sanh . Phu thượng hạ sanh giả , chánh vị thiên khí hạ hàng , địa khí thượng thăng . Sổ chi sở hiệp , biến chi sở do xuất dă . Càn vi thiên , khôn vi địa , càn khôn hiệp nhi vi thái ; đức vi phụ , hồng vi mẫu , đức hồng hiệp nhi vi đông ; can vi quân , chi vi thần , can chi hiệp nhi nạp âm sanh . Thị cố giáp ất vi quân , tư sửu vi thần , tư sửu giáp ất hiệp nhi vi kim . Cái ngũ hành chi tại thiên hạ , các hữu khí tính , hữu tài vị , hoặc tương tể hoặc tương khắc , nhược thành khí vị thành khí , vượng trung thụ tuyệt , tuyệt trung thụ khí , duy tương phối nhi thủ chi vi bất đồng nhĩ . Thử kim chi sổ chi sở dĩ nan đồng nhi hựu hữu hải trung sa trung chi di .



Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Trợ Giáo
Trợ Giáo
Biểu tượng

Đă tham gia: 28 March 2003
Nơi cư ngụ: United States
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 5248
Msg 6 of 35: Đă gửi: 13 June 2009 lúc 2:51pm | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

論納音取象

Luận nạp âm thủ tượng

昔者,黃帝將甲子分輕重而配成六十,號曰花甲子,其花字誠爲奧妙,聖人借意而喻之,不可著意執泥。夫自子至亥十二宮,各有金、木、水、火、土之屬,始起于子爲一陽,終于亥爲六陰,其五行所屬金、木、水、火、土,在天爲五星,于地爲五岳,于德爲五常,于人爲五髒,其于命也爲五行。是故甲子之屬乃應之于命,命則一世之事。故甲子納音象,聖人喻之,亦如人一世之事也。何言乎?

Tích giả , hoàng đế tương giáp tư phân khinh trọng nhi phối thành lục thập , hiệu viết hoa giáp tư , kỳ hoa tự thành vi áo diệu , thánh nhân tá ư nhi dụ chi , bất khả trứ ư chấp nê . Phu tự tư chí hợi thập nhị cung , các hữu kim , mộc , thủy , hỏa , thổ chi thuộc , thủy khởi vu tư vi nhất dương , chung vu hợi vi lục âm , kỳ ngũ hành sở thuộc kim , mộc , thủy , hỏa , thổ , tại thiên vi ngũ tinh , vu địa vi ngũ nhạc , vu đức vi ngũ thường , vu nhân vi ngũ tảng , kỳ vu mệnh dă vi ngũ hành . Thị cố giáp tư chi thuộc năi ứng chi vu mệnh , mệnh tắc nhất thế chi sự . Cố giáp tư nạp âm tượng , thánh nhân dụ chi , diệc như nhân nhất thế chi sự dă . Hà ngôn hồ ?

子丑二位,陰陽始孕,人在胞胎,物藏根,未有涯際;寅卯二位,陰陽漸開,人漸生長,物以拆甲,群葩漸剖,如人將有立身也;辰巳二位,陰陽气盛,物當華秀,如人三十、四十而有立身之地,始有進取之象;午未二位,陰陽彰露,物已成齊,人至五十、六十,富貴貧賤可知,凡百興衰可見;申酉二位,陰陽肅殺,物已收成,人已龜縮,各得其靜矣;戌亥二位,陰陽閉塞,物气歸根,人當休息,各有歸着。

Tư sửu nhị vị , âm dương thủy dựng , nhân tại bào thai , vật tàng căn , vị hữu nhai tế ; dần măo nhị vị , âm dương tiệm khai , nhân tiệm sanh trường , vật dĩ sách giáp , quần ba tiệm phẩu , như nhân tương hữu lập thân dă ; th́n tị nhị vị , âm dương khí thịnh , vật đương hoa tú , như nhân tam thập , tứ thập nhi hữu lập thân chi địa , thủy hữu tiến thủ chi tượng ; ngọ mùi nhị vị , âm dương chương lộ , vật dĩ thành , nhân chí ngũ thập , lục thập , phú quư bần tiện khả tri , phàm bách hưng suy khả kiến ; thân dậu nhị vị , âm dương túc sát , vật dĩ thu thành , nhân dĩ quy súc , các đắc kỳ tĩnh hĩ ; tuất hợi nhị vị , âm dương bế tắc , vật khí quy căn , nhân đương hưu tức , các hữu quy khán .

詳此十有二位先后,六十甲子可以次第而曉。

Tường thử thập hữu nhị vị tiên hậu , lục thập giáp tử khả dĩ thứ đệ nhi hiểu .

甲子乙丑何以取象爲海中之金?蓋气在包藏,有名無形,猶人之在母腹也;

Giáp tư ất sửu hà dĩ thủ tượng vi hải trung chi kim ? Cái khí tại bao tàng , hữu danh vô h́nh , do nhân chi tại mẫu phúc dă ;

壬寅癸卯絕地存金,气尚柔弱,薄若繒縞,故曰金泊金;

Nhâm dần quư măo tuyệt địa tồn kim , khí thượng nhu nhược , bạc nhược tăng cảo , cố viết kim bạc kim ;

庚辰辛巳以金居火土之地,气已發生,金尚在礦,寄形生養之鄉,受西方之正色,乃曰白蜡金;

Canh th́n tân tị dĩ kim cư hỏa thổ chi địa , khí dĩ phát sanh , kim thượng tại quáng , kí h́nh sanh dưỡng chi hương , thụ tây phương chi chính sắc , năi viết bạch lạp kim ;

甲午乙未則气已成,物質自堅實,混于沙而別于沙,居于火而煉于火,乃曰沙中金也;

Giáp ngọ ất mùi tắc khí dĩ thành , vật chất tự kiên thật , hỗn vu sa nhi biệt vu sa , cư vu hỏa nhi luyện vu hỏa , năi viết sa trung kim dă ;

壬申癸酉气盛物極,當施收斂之功,穎脫鋒銳之刃。蓋申酉金之正位,干値壬癸,金水淬礪,故取象劍鋒而金之功用極矣;

Nhâm thân quư dậu khí thịnh vật cực , đương thi thu liễm chi công , dĩnh thoát phong nhuệ chi nhận . Cái thân dậu kim chi chính vị , can trị nhâm quư , kim thủy thối lệ , cố thủ tượng kiếm phong nhi kim chi công dụng cực hĩ ;

至戌亥則金气藏伏,形體已殘,鍛煉首飾,已成其狀,藏之閨閣,無所施爲,而金之功用畢,故曰庚戌辛亥釵釧金。

Chí tuất hợi tắc kim khí tàng phục , h́nh thể dĩ tàn , đoán luyện thủ sức , dĩ thành kỳ trạng , tàng chi khuê các , vô sở thi vi , nhi kim chi công dụng tất , cố viết canh tuất tân hợi thoa xuyến kim .

壬子癸丑何以取象桑柘木?蓋气居盤屈,形狀未伸,居于水地,蚕衰之月,桑柘受气,取其時之生也;

Nhâm tư quư sửu hà dĩ thủ tượng tang chá mộc ? Cái khí cư bàn khuất , h́nh trạng vị thân , cư vu thủy địa , tàm suy chi nguyệt , tang chá thụ khí , thủ kỳ thời chi sanh dă ;

庚寅辛卯則气已乘陽,得栽培之勢力其爲狀也,奈居金下,凡金與霜素堅,木居下得其旺,歲寒后凋,取其性之堅也,故曰松柏木;

Canh dần tân măo tắc khí dĩ thừa dương , đắc tài bồi chi thế lực kỳ vi trạng dă , nại cư kim hạ , phàm kim dữ sương tố kiên , mộc cư hạ đắc kỳ vượng , tuế hàn hậu điêu , thủ kỳ tính chi kiên dă , cố viết tùng bách mộc ;

戊辰己巳則气不成量,物已及時,枝葉茂盛,郁然成林,取其木之盛也,故曰大林木;

Mậu th́n kỷ tị tắc khí bất thành lượng , vật dĩ cập thời , chi diệp mậu thịnh , úc nhiên thành lâm , thủ kỳ mộc chi thịnh dă , cố viết đại lâm mộc ;

壬午癸未,木至午而死,至未而墓,故楊柳盛夏葉凋,枝干微弱,取其性之柔也,故曰楊柳木;

Nhâm ngọ quư mùi , mộc chí ngọ nhi tử , chí mùi nhi mộ , cố dương liễu thịnh hạ hiệp điêu , chi can vi nhược , thủ kỳ tính chi nhu dă , cố viết dương liễu mộc ;

庚申辛酉,五行屬金而納音屬木,以相克取之。蓋木性辛者,唯石榴木;申酉气歸靜肅,物漸成實,木居金地,其味成辛,故曰石榴木;

Canh thân tân dậu , ngũ hành thuộc kim nhi nạp âm thuộc mộc , dĩ tương khắc thủ chi . Cái mộc tính tân giả , duy thạch lựu mộc ; thân dậu khí quy tĩnh túc , vật tiệm thành thật , mộc cư kim địa , kỳ vị thành tân , cố viết thạch lựu mộc ;

觀他木至午而死,惟此木至午而旺,取其性之偏也。戊戌己亥,气歸藏伏,陰陽閉塞,木气歸根,伏乎土中,故曰平地木也。

Quan tha mộc chí ngọ nhi tử , duy thử mộc chí ngọ nhi vượng , thủ kỳ tính chi thiên dă . Mậu tuất kỷ hợi , khí quy tàng phục , âm dương bế tắc , mộc khí quy căn , phục hồ thổ trung , cố viết b́nh địa mộc dă .

丙子丁丑何以取象澗下水?蓋气未通濟,高段非水流之所,卑濕乃水就之鄉,由地中行,故曰澗下水;

Bính tư đinh sửu hà dĩ thủ tượng giản hạ thủy ? Cái khí vị thông tể , cao đoạn phi thủy lưu chi sở , ti thấp năi thủy tựu chi hương , do địa Trung Hành , cố viết giản hạ thủy ;

甲寅乙卯,气出陽明,水勢恃源,東流滔注,其勢浸大,故曰大溪水;

Giáp dần ất măo , khí xuất dương minh , thủy thế thị nguyên , đông lưu thao chú , kỳ thế tẩm đại , cố viết đại khê thủy ;

壬辰癸巳,勢極東南,气傍離宮,火明勢盛,水得歸庫,盈科后進,乃曰長流水也;

Nhâm th́n quư tị , thế cực đông nam , khí bàng ly cung , hỏa minh thế thịnh , thủy đắc quy khố , doanh khoa hậu tiến , năi viết trường lưu thủy dă ;

丙午丁未,气當升降,在高明火位,有水沛然作霖,以濟火中之水,惟天上乃有,故曰天河水;

Bính ngọ đinh mùi , khí đương thăng hàng , tại cao minh hỏa vị , hữu thủy phái nhiên tác lâm , dĩ tể hỏa trung chi thủy , duy thiên thượng năi hữu , cố viết thiên hà thủy ;

甲申乙酉,气息安靜,子母同位,出而不窮,汲而不竭,乃曰井泉水;

Giáp thân ất dậu , khí tức an tĩnh , tử mẫu đồng vị , xuất nhi bất cùng , cấp nhi bất kiệt , năi viết tỉnh tuyền thủy ;

壬戌癸亥,天門之地,气歸閉塞,水歷遍而不趨,勢歸乎宁謐之位,來之不窮,納之不溢,乃曰大海水也。

Nhâm tuất quư hợi , thiên môn chi địa , khí quy bế tắc , thủy lịch biến nhi bất xu , thế quy hồ trữ mật chi vị , lai chi bất cùng , nạp chi bất dật , năi viết đại hải thủy dă .

戊子己丑何以取象霹靂火?蓋气在一陽,形居水位,水中之火,非神龍則無,故曰霹靂火;

Mậu tư kỷ sửu hà dĩ thủ tượng phích lịch hỏa ? Cái khí tại nhất dương , h́nh cư thủy vị , thủy trung chi hỏa , phi thần tắc vô , cố viết phích lịch hỏa ;

丙寅丁卯,气漸發輝,因薪而顯,陰陽爲治,天地爲爐,乃曰爐中火也;

Bính dần đinh măo , khí tiệm phát huy , nhân tân nhi hiển , âm dương vi tŕ , thiên địa vi lô , năi viết lô trung hỏa dă ;

甲辰乙巳,气形盛地,勢定高岡,傳明繼晦,子母相承,乃曰覆燈火也;

Giáp th́n ất tị , khí h́nh thịnh địa , thế định cao cương , truyện minh kế hối , tử mẫu tương thừa , năi viết phúc đăng hỏa dă ;

戊午己未,气過陽宮,重離相會,炳鴒交光,發輝炎上,乃曰天上火也;

Mậu ngọ kỷ mùi , khí quá dương cung , trọng ly tương hội , bỉnh linh giao quang , phát huy viêm thượng , năi viết thiên thượng hỏa dă ;

丙申丁酉,气息形藏,勢力韜光,龜縮兌位,力微體弱,明不及遠,乃曰山下火也;

Bính thân đinh dậu , khí tức h́nh tàng , thế lực thao quang , quy súc đoái vị , lực vi thể nhược , minh bất cập viễn , năi viết san hạ hỏa dă ;

甲戌乙亥謂之山頭火者,山乃藏形,頭乃投光,內明外暗,隱而不顯,飛光投乾,歸于休息之中,故曰山頭火也。

Giáp tuất ất hợi vị chi san đầu hỏa giả , san năi tàng h́nh , đầu năi đầu quang , nội minh ngoại ám , ẩn nhi bất hiển , phi quang đầu can , quy vu hưu tức chi trung , cố viết san đầu hỏa dă .

庚子辛丑何以取象壁上土?气居閉塞,物尚包藏,掩形遮體,內外不交,故曰壁上土;

Canh tư tân sửu hà dĩ thủ tượng bích thượng thổ ? Khí cư bế tắc , vật thượng bao tàng , yểm h́nh già thể , nội ngoại bất giao , cố viết bích thượng thổ ;

戊寅己卯,气能成物,功以育物,發乎根,壯乎萼蕊,乃曰城頭土也;

Mậu dần kỷ măo , khí năng thành vật , công dĩ dục vật , phát hồ căn , tráng hồ ngạc nhị , năi viết thành đầu thổ dă ;

丙辰丁巳,气以承陽,發生已過,成齊未來,乃曰沙中土也;

Bính th́n đinh tị , khí dĩ thừa dương , phát sanh dĩ quá , thành vị lai , năi viết sa Trung thổ dă ;

庚午辛未,气當承形,物以路彰,有形可質,有物可彰,乃曰路傍土也;

Canh ngọ tân mùi , khí đương thừa h́nh , vật dĩ lộ chương , hữu h́nh khả chất , hữu vật khả chương , năi viết lộ bàng thổ dă ;

戊申己酉,气以歸息,物當收斂,龜縮退閒,美而無事,乃曰大驛土也;

Mậu thân kỷ dậu , khí dĩ quy tức , vật đương thu liễm , quy súc thối gian , mỹ nhi vô sự , năi viết đại dịch thổ dă ;

丙戌丁亥,气成物府,事以美圓,陰陽歷遍,勢得其僩,乃曰屋上土也。

Bính tuất đinh hợi , khí thành vật phủ , sự dĩ mỹ viên , âm dương lịch biến , thế đắc kỳ giản , năi viết ốc thượng thổ dă .

余見路旁之土播殖百谷,午未之地,其盛夏長養之時乎?大驛之土通達四方,申酉之地,其得朋利亨之理乎?城頭之土取堤防之功,五公恃之,立國而衛民也;壁上之土明粉飾之用,臣庶資之,爰居而爰處也;沙中之土,土之最潤者也,土潤則生,故成齊未來而有用;屋上之土,土之成功者也,成功者靜,故止于一定而不遷。蓋居五行之中,行負載之令,主養育之權,三才五行皆不可失;處高下而得位,居四季而有功;金得之鋒銳雄剛,火得之光明照耀,木得之英華越秀,水得之濫波不泛,土得之稼穡愈豐。聚之不散,必能爲山,山者,高也;散之不聚,必能爲地,地者,原也。用之無窮,生之罔極,土之功用大矣哉!

Dư kiến lộ bàng chi thổ bá thực bách cốc , ngọ mùi chi địa , kỳ thịnh hạ trường dưỡng chi thời hồ ? Đại dịch chi thổ thông đạt tứ phương , thân dậu chi địa , kỳ đắc bằng lợi hưởng chi lư hồ ? Thành đầu chi thổ thủ chỉ pḥng chi công , ngũ công thị chi , lập quốc nhi vệ dân dă ; bích thượng chi thổ minh phấn sức chi dụng , thần thứ tư chi , viên cư nhi viên xứ dă ; sa trung chi thổ , thổ chi tối nhuận giả dă , thổ nhuận tắc sanh , cố thành vị lai nhi hữu dụng ; ốc thượng chi thổ , thổ chi thành công giả dă , thành công giả tĩnh , cố chỉ vu nhất định nhi bất thiên . Cái cư ngũ hành chi trung , hành phụ tái chi lệnh , chủ dưỡng dục chi quyền , tam tài ngũ hành giai bất khả thất ; xứ cao hạ nhi đắc vị , cư tứ quư nhi hữu công ; kim đắc chi phong nhuệ hùng cương , hỏa đắc chi quang minh chiếu diệu , mộc đắc chi anh hoa việt tú , thủy đắc chi lạm ba bất phiếm , thổ đắc chi giá sắc dũ phong . Tụ chi bất tán , tất năng vi san , san giả , cao dă ; tán chi bất tụ , tất năng vi địa , địa giả , nguyên dă . Dụng chi vô cùng , sanh chi vơng cực , thổ chi công dụng đại hĩ tai !

五行取象,皆以對待而分陰陽,即始終而明變化。如甲子乙丑對甲午乙未,海中沙中,水土之辨,陰陽之分也;壬寅癸卯對壬申癸酉,金泊劍鋒,金木之辨,剛柔之別也;庚辰辛已對庚戌辛亥,白蜡釵釧,乾巽异方,形色各盡也;壬子癸丑對壬午癸未,桑柘楊柳,一曲一柔,形質多別也;庚寅辛卯對庚申辛酉,松柏石榴,一堅一辛,性味迥异也;戊辰己巳對戊戌己亥,大林平地,一盛一衰,巽乾殊方也;戊子己丑對戊午己未,霹靂天上,雷霆揮鞭,日月同照也;丙寅丁卯對丙申丁酉,爐中山下,火盛木焚,金旺火滅也;甲辰乙巳對甲戌乙亥,覆燈山頭,含光畏風,投光止艮也;庚子辛丑對庚午辛未,壁上路旁,形分聚散,類別死生也;戊寅己卯對戊申己酉,城頭大驛,東南西北,坤艮正位也;丙辰丁巳對丙戌丁亥,沙中屋上,干濕互用,變化始終也。圓看方看,不外旺相死休;因近取遠,莫逃金木水火土。以干支而分配五行,論陰陽而大明終始。天成人力相兼,生旺死絕並類。嗚呼!六十甲子聖人不過借其象以明其理,而五行性情、材質、形色、功用無不曲盡而造化無余蘊矣。

Ngũ hành thủ tượng , giai dĩ đối đăi nhi phân âm dương , tức thủy chung nhi minh biến hóa . Như giáp tư ất sửu đối giáp ngọ ất mùi , hải trung sa trung , thủy thổ chi biện , âm dương chi phân dă ; nhâm dần quư măo đối nhâm thân quư dậu , kim bạc kiếm phong , kim mộc chi biện , cương nhu chi biệt dă ; canh th́n tân tị đối canh tuất tân hợi , bạch lạp thoa xuyến , càn tốn di phương , h́nh sắc các tận dă ; nhâm tư quư sửu đối nhâm ngọ quư mùi , tang chá dương liễu , nhất khúc nhất nhu , h́nh chất đa biệt dă ; canh dần tân măo đối canh thân tân dậu , tùng bách thạch lựu , nhất kiên nhất tân , tính vị huưnh di dă ; mậu th́n kỷ tị đối mậu tuất kỷ hợi , đại lâm b́nh địa , nhất thịnh nhất suy , tốn can thù phương dă ; mậu tư kỷ sửu đối mậu ngọ kỷ mùi , phích lịch thiên thượng , lôi đ́nh huy tiên , nhật nguyệt đồng chiếu dă ; bính dần đinh măo đối bính thân đinh dậu , lô Trung sơn hạ , hỏa thịnh mộc phần , kim vượng hỏa diệt dă ; giáp th́n ất tị đối giáp tuất ất hợi , phúc đăng san đầu , hàm quang úy phong , đầu quang chỉ cấn dă ; canh tư tân sửu đối canh ngọ tân mùi , bích thượng lộ bàng , h́nh phân tụ tán , loại biệt tử sanh dă ; mậu dần kỷ măo đối mậu thân kỷ dậu , thành đầu đại dịch , đông nam tây bắc , khôn cấn chính vị dă ; bính th́n đinh tị đối bính tuất đinh hợi , sa trung ốc thượng , can thấp hỗ dụng , biến hóa thủy chung dă . Viên khán phương khán , bất ngoại vượng tương tử hưu ; nhân cận thủ viễn , mạc đào kim mộc thủy hỏa thổ . Dĩ can chi nhi phân phối ngũ hành , luận âm dương nhi đại minh chung thủy . Thiên thành nhân lực tương kiêm , sanh vượng tử tuyệt tịnh loại . Ô hô ! Lục thập giáp tư thánh nhân bất quá tá kỳ tượng dĩ minh kỳ lư , nhi ngũ hành tính t́nh , tài chất , h́nh sắc , công dụng vô bất khúc tận nhi tạo hóa vô dư uẩn hĩ .



Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Trợ Giáo
Trợ Giáo
Biểu tượng

Đă tham gia: 28 March 2003
Nơi cư ngụ: United States
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 5248
Msg 7 of 35: Đă gửi: 13 June 2009 lúc 3:14pm | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

釋六十甲子性質吉凶

Thích lục thập giáp tư tính chất cát hung

1 甲子金 爲寶物,喜金木旺地。進神喜,福星,平頭,懸鍼,破字。

1 Giáp tư kim vi bảo vật , hỉ kim mộc vượng địa . Tiến thần hỉ , phúc tinh , b́nh đầu , huyền châm , phá tự .

2 乙丑金 爲頑礦,喜火及南方日時。福星,華蓋,正印。

2 Ất sửu kim vi ngoan quáng , hỉ hỏa cập nam phương nhật thời . Phúc tinh , hoa cái , chánh ấn .

3 丙寅火 爲爐炭,喜冬及木。福星,祿刑,平頭,聾啞。

3 Bính dần hỏa vi lô thán , hỉ đông cập mộc . Phúc tinh , lộc h́nh , b́nh đầu , lung ách .

4 丁卯火 爲爐煙,喜巽地及秋冬。平頭,截路,懸鍼。

4 Đinh măo hỏa vi lô yên , hỉ tốn địa cập thu đông . B́nh đầu , tiệt lộ , huyền châm .

5 戊辰木 山林山野處不材之木,喜水。祿庫,華蓋,水祿馬庫,棒杖,伏神,平頭。

5 Mậu th́n mộc sơn lâm sơn dă xứ bất tài chi mộc , hỉ thủy . Lộc khố , hoa cái , thủy lộc mă khố , bổng trượng , phục thần , b́nh đầu .

6 己巳木 山頭花草,喜春及秋。祿庫,八吉,闕字,曲腳。

6 Kỷ tị mộc sơn đầu hoa thảo , hỉ xuân cập thu . Lộc khố , bát cát , khuyết tự , khúc cước .

7 庚午土 路旁干土,喜水及春。福星,官貴,截路,棒杖,懸鍼。

7 Canh ngọ thổ lộ bàng can thổ , hỉ thủy cập xuân . Phúc tinh , quan quư , tiệt lộ , bổng trượng , huyền châm .

8 辛未土 含萬寶,待秋成,喜秋及火。華蓋,懸鍼,破字。

8 Tân mùi thổ hàm vạn bảo , đăi thu thành , hỉ thu cập hỏa . Hoa cái , huyền châm , phá tự .

9 壬申金 戈戟,大喜子午卯酉。平頭,大敗,妨害,聾啞,破字,懸鍼。

9 Nhâm thân kim qua kích , đại hỉ tư ngọ măo dậu . B́nh đầu , đại bại , phương hại , lung ách , phá tự , huyền châm .

10 癸酉金 金之椎鑿,喜木及寅卯。伏神,破字,聾啞。

10 Quư dậu kim kim chi chuy tạc , hỉ mộc cập dần măo . Phục thần , phá tự , lung ách .

11 甲戌火 火所宿處,喜春及夏。正印,華蓋,平頭,懸鍼,破字,棒杖。

11 Giáp tuất hỏa hỏa sở túc xứ , hỉ xuân cập hạ . Chánh ấn , hoa cái , b́nh đầu , huyền châm , phá tự , bổng trượng .

12 乙亥火 火之熱气,喜土及夏。天德,曲腳。

12 Ất hợi hỏa hỏa chi nhiệt khí , hỉ thổ cập hạ . Thiên đức , khúc cước .

13 丙子水 江湖,喜木及土。福星,官貴,平頭,聾啞,交神,飛刃。

13 Bính tư thủy giang hồ , hỉ mộc cập thổ . Phúc tinh , quan quư , b́nh đầu , lung ách , giao thần , phi nhận .

14 丁丑水 水之不流清澈處,喜金及夏。華蓋,進神,平頭,飛刃,闕字。

14 Đinh sửu thủy thủy chi bất lưu thanh triệt xứ , hỉ kim cập hạ . Hoa cái , tiến thần , b́nh đầu , phi nhận , khuyết tự .

15 戊寅土 堤阜城郭,喜木及火。伏神,俸杖。聾啞。

15 Mậu dần thổ chỉ phụ thành quách , hỉ mộc cập hỏa . Phục thần , bổng trượng . Lung ách .

16 己卯土 破堤敗城,喜申酉及火。進神,短夭,九丑,闕字,曲腳,懸鍼。

16 Kỷ măo thổ phá chỉ bại thành , hỉ thân dậu cập hỏa . Tiến thần , đoản yêu , cửu sửu , khuyết tự , khúc cước , huyền châm .

17 庚辰金 錫蜡,喜秋及微木。華蓋,大敗,棒杖,平頭。

17 Canh th́n kim tích trá , hỉ thu cập vi mộc . Hoa cái , đại bại , bổng trượng , b́nh đầu .

18 辛巳金 金之幽者,雜沙石,喜火及秋。天德,福星,官貴,截路,大敗,懸鍼,曲腳。

18 Tân tị kim kim chi u giả , tạp sa thạch , hỉ hỏa cập thu . Thiên đức , phúc tinh , quan quư , tiệt lộ , đại bại , huyền châm , khúc cước .

19 壬午木 楊柳干節,喜春夏。官貴,九丑,飛刃、平頭、聾啞,懸鍼。

19 Nhâm ngọ mộc dương liễu can tiết , hỉ xuân hạ . Quan quư , cửu sửu , phi nhận , b́nh đầu , lung ách , huyền châm .

20 癸未木 楊柳根,喜冬及水,亦宜春。正印,華蓋,短夭,伏神,飛刃,破字。

20 Quư mùi mộc dương liễu căn , hỉ đông cập thủy , diệc nghi xuân . Chánh ấn , hoa cái , đoản yêu , phục thần , phi nhận , phá tự .

21 甲申水 甘井,喜春及夏。破祿馬,截路,平頭,破字,懸鍼。

21 Giáp thân thủy cam tỉnh , hỉ xuân cập hạ . Phá lộc mă , tiệt lộ , b́nh đầu , phá tự , huyền châm .

22 乙酉水 陰壑水,喜東方及南。破祿,短夭,九丑,曲腳,破字,聾啞。

22 Ất dậu thủy âm hác thủy , hỉ đông phương cập nam . Phá lộc , đoản yêu , cửu sửu , khúc cước , phá tự , lung ách .

23 丙戌土 堆阜,喜春夏及水。天德,華蓋,平頭,聾啞。

23 Bính tuất thổ đôi phụ , hỉ xuân hạ cập thủy . Thiên đức , hoa cái , b́nh đầu , lung ách .

24 丁亥土 平原,喜火及木。天乙,福星,官貴,德合,平頭。

24 Đinh hợi thổ b́nh nguyên , hỉ hỏa cập mộc . Thiên ất , phúc tinh , quan quư , đức hiệp , b́nh đầu .

25 戊子火 雷也。喜水及春夏,得土而神天。伏神,短夭,九丑,杖刑,飛刃。

25 Mậu tư hỏa lôi dă . Hỉ thủy cập xuân hạ , đắc thổ nhi thần thiên . Phục thần , đoản yêu , cửu sửu , trượng h́nh , phi nhận .

26 己丑火 電也,喜水及春夏,得地而晦。華蓋,大敗,飛刃,曲腳,闕字。

26 Kỷ sửu hỏa điện dă , hỉ thủy cập xuân hạ , đắc địa nhi hối . Hoa cái , đại bại , phi nhận , khúc cước , khuyết tự .

27 庚寅木 松柏干節,喜秋冬。破祿馬,相刑,杖刑,聾啞。

27 Canh dần mộc tùng bách can tiết , hỉ thu đông . Phá lộc mă , tương h́nh , trượng h́nh , lung ách .

28 辛卯木 松柏之根,喜水土及宜春。破祿,交神,九丑,懸鍼。

28 Tân măo mộc tùng bách chi căn , hỉ thủy thổ cập nghi xuân . Phá lộc , giao thần , cửu sửu , huyền châm .

29 壬辰水 龍水,喜雷電及春夏。正印,天德,水祿馬庫,退神,平頭,聾啞。

29 Nhâm th́n thủy thủy , hỉ lôi điện cập xuân hạ . Chánh ấn , thiên đức , thủy lộc mă khố , thối thần , b́nh đầu , lung ách .

30 癸巳水 水之不息,流入海,喜亥子,乃變化。天乙,官貴,德合,伏馬,破字,曲腳。

30 Quư tị thủy thủy chi bất tức , lưu nhập hải , hỉ hợi tư , năi biến hóa . Thiên ất , quan quư , đức hiệp , phục mă , phá tự , khúc cước .

31 甲午金 百煉精金,喜水木土。進神,德合,平頭,破字,懸鍼。

31 Giáp ngọ kim bách luyện tinh kim , hỉ thủy mộc thổ . Tiến thần , đức hiệp , b́nh đầu , phá tự , huyền châm .

32 乙未金 爐炭余金,喜大火及土。華蓋,截路,曲腳,破字。

32 Ất mùi kim lô thán dư kim , hỉ đại hỏa cập thổ . Hoa cái , tiệt lộ , khúc cước , phá tự .

33 丙申火 白茅野燒,喜秋冬及木。平頭,聾啞,大敗,破字,懸鍼。

33 Bính thân hỏa bạch mao dă thiêu , hỉ thu đông cập mộc . B́nh đầu , lung ách , đại bại , phá tự , huyền châm .

34 丁酉火 鬼神之鴒響,火無形者,喜辰戌丑未。天乙,喜神,平頭,破字,聾啞,大敗。

34 Đinh dậu hỏa quỷ thần chi linh hưởng , hỏa vô h́nh giả , hỉ thần tuất sửu mùi . Thiên ất , hỉ thần , b́nh đầu , phá tự , lung ách , đại bại .

35 戊戌木 蒿艾之枯者,喜火及春夏。華蓋,大敗,八専,杖刑,截路。

35 Mậu tuất mộc hao ngải chi khô giả , hỉ hỏa cập xuân hạ . Hoa cái , đại bại , bát chuyên , trượng h́nh , tiệt lộ .

36 己亥木 蒿艾之茅,喜水及春夏。闕字,曲腳。

36 Kỷ hợi mộc hao ngải chi mao , hỉ thủy cập xuân hạ . Khuyết tự , khúc cước .

37 庚子土 土中空者,屋宇也,喜木及金。木德合,杖刑。

37 Canh tư thổ thổ trung không giả , ốc vũ dă , hỉ mộc cập kim . Mộc đức hiệp , trượng h́nh .

38 辛丑土 墳墓,喜木及火與春。華蓋,懸鍼,闕字。

38 Tân sửu thổ phần mộ , hỉ mộc cập hỏa dữ xuân . Hoa cái , huyền châm , khuyết tự .

39 壬寅金 金之華飾者,喜木及微火。截路,平頭,聾啞。

39 Nhâm dần kim kim chi hoa sức giả , hỉ mộc cập vi hỏa . Tiệt lộ , b́nh đầu , lung ách .

40 癸卯金 環鈕鈐鐸,喜盛火及秋。貴人,破字,懸鍼。

40 Quư măo kim hoàn nữu kiềm đạc , hỉ thịnh hỏa cập thu . Quư nhân , phá tự , huyền châm .

41 甲辰火 燈也,喜夜及水,惡晝。華蓋,大敗,平頭,破字,懸鍼。

41 Giáp th́n hỏa đăng dă , hỉ dạ cập thủy , ác trú . Hoa cái , đại bại , b́nh đầu , phá tự , huyền châm .

42 乙巳火 燈光也,同上,尤喜申酉及秋。正祿馬,大敗,曲腳,闕字。

42 Ất tị hỏa đăng quang dă , đồng thượng , vưu hỉ thân dậu cập thu . Chánh lộc mă , đại bại , khúc cước , khuyết tự .

43 丙午火 月輪,喜夜及秋,水旺也。喜神,羊刃,交神,平頭,聾啞,懸鍼。

43 Bính ngọ hỏa nguyệt luân , hỉ dạ cập thu , thủy vượng dă . Hỉ thần , dương nhận , giao thần , b́nh đầu , lung ách , huyền châm .

44 丁未水 火光也,同上。華蓋,羊刃,退神,八専,平頭,破字。

44 Đinh mùi thủy hỏa quang dă , đồng thượng . Hoa cái , dương nhận , thối thần , bát chuyên , b́nh đầu , phá tự .

45 戊申土 秋僩田地,喜申酉及火。福星,伏馬,杖刑,破字,懸鍼。

45 Mậu thân thổ thu giản điền địa , hỉ thân dậu cập hỏa . Phúc tinh , phục mă , trượng h́nh , phá tự , huyền châm .

46 己酉土 秋僩禾稼,喜申酉及冬。退神,截路,九丑,闕字,曲腳,破字,聾啞。

46 Kỷ dậu thổ thu giản ḥa giá , hỉ thân dậu cập đông . Thối thần , tiệt lộ , cửu sửu , khuyết tự , khúc cước , phá tự , lung ách .

47 庚戌金 刃劍之余,喜微火及木。華蓋,杖刑。

47 Canh tuất kim nhận kiếm chi dư , hỉ vi hỏa cập mộc . Hoa cái , trượng h́nh .

48 辛亥金 鐘鼎實物,喜木火及土。正祿馬,懸鍼。

48 Tân hợi kim chung đỉnh thật vật , hỉ mộc hỏa cập thổ . Chánh lộc mă , huyền châm .

49 壬子木 傷水多之木,喜火土及夏。羊刃,九丑,平頭,聾啞。

49 Nhâm tư mộc thương thủy đa chi mộc , hỉ hỏa thổ cập hạ . Dương nhận , cửu sửu , b́nh đầu , lung ách .

50 癸丑木 傷水少之木,喜金水及秋。華蓋,福星,八専,破字,闕字,羊刃。

50 Quư sửu mộc thương thủy thiểu chi mộc , hỉ kim thủy cập thu . Hoa cái , phúc tinh , bát chuyên , phá tự , khuyết tự , dương nhận .

51 甲寅水 雨也,喜夏及火。正祿馬,福神,八専,平頭,破字,懸鍼,聾啞。

51 Giáp dần thủy vũ dă , hỉ hạ cập hỏa . Chánh lộc mă , phúc thần , bát chuyên , b́nh đầu , phá tự , huyền châm , lung ách .

52 乙卯水 露也,喜水及火。建祿,喜神,八専,九刃,曲腳,懸鍼。

52 Ất măo thủy lộ dă , hỉ thủy cập hỏa . Kiến lộc , hỉ thần , bát chuyên , cửu nhận , khúc cước , huyền châm .

53 丙辰土 堤岸,喜金及木。祿庫,正印,華蓋,截路,平頭,聾啞。

53 Bính th́n thổ chỉ ngạn , hỉ kim cập mộc . Lộc khố , chánh ấn , hoa cái , tiệt lộ , b́nh đầu , lung ách .

54 丁巳土 土之沮,喜火及西北。祿庫,平頭,闕字,曲腳。

54 Đinh tị thổ thổ chi tự , hỉ hỏa cập tây bắc . Lộc khố , b́nh đầu , khuyết tự , khúc cước .

55 戊午火 日輪,夏則人畏,冬則人愛,忌戊子、己丑、甲寅、乙卯。伏神,羊刃,九丑,棒杖,懸鍼。

55 Mậu ngọ hỏa nhật luân , hạ tắc nhân úy , đông tắc nhân ái , kị mậu tư , kỷ sửu , giáp dần , ất măo . Phục thần , dương nhận , cửu sửu , bổng trượng , huyền châm .

56 已未火 日光,忌夜,亦畏四者。福星,華蓋,羊刃,闕字,曲腳,破字。

56 Kỷ mùi hỏa nhật quang , kị dạ , diệc úy tứ giả . Phúc tinh , hoa cái , dương nhận , khuyết tự , khúc cước , phá tự .

57 庚申木 榴花,喜夏,不宜秋冬。建祿馬,八専,杖刑,破字,懸鍼。

57 Canh thân mộc lựu hoa , hỉ hạ , bất nghi thu đông . Kiến lộc mă , bát chuyên , trượng h́nh , phá tự , huyền châm .

58 辛酉木 榴子,喜秋及夏。建祿,交神,九丑,八専,懸鍼,聾啞。

58 Tân dậu mộc lựu tử , hỉ thu cập hạ . Kiến lộc , giao thần , cửu sửu , bát chuyên , huyền châm , lung ách .

59 壬戌水 海也,喜春夏及木。華蓋,退神,平頭,聾啞,杖刑。

59 Nhâm tuất thủy hải dă , hỉ xuân hạ cập mộc . Hoa cái , thối thần , b́nh đầu , lung ách , trượng h́nh .

60 癸亥水 百川,喜金土火。伏馬,大敗,破字。截路。

60 Quư hợi thủy bách xuyên , hỉ kim thổ hỏa . Phục mă , đại bại , phá tự . Tiệt lộ .


Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Trợ Giáo
Trợ Giáo
Biểu tượng

Đă tham gia: 28 March 2003
Nơi cư ngụ: United States
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 5248
Msg 8 of 35: Đă gửi: 13 June 2009 lúc 3:20pm | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

Thích lục thập giáp tư tính chất cát hung (tiếp theo)

以上六十甲子,盛大者忌變爲小弱,小弱者欲變盛大也耶。先貧賤而后富貴則榮華,先富貴而后貧賤則卑辱;不可以其先貧賤而不論其富貴,亦不可以其先富貴而不論其貧賤也。且生年屬木,假令是庚寅、辛卯,則木之盛大可知;若月日時胎不見他木,則以松柏論,萬一上見楊柳木或柘榴木,則舍大就小,不以松柏論也。假令是壬午癸未生人,則木之小弱可知,若月日時胎不見他木,則以楊柳論,萬一見松柏木或大林木,則棄小論大,不可以楊柳論也。以至天上火、劍鋒金、大海水、大驛土生人,月日時胎別見他位,納音同而小弱者,又如覆燈火,金泊金、井泉水、沙中土生人,月日時胎別見他位,納音同而盛大者,或引凡而入聖,或先重而后輕,皆當從其變者而論之,不可拘于一端。

Dĩ thượng lục thập giáp tư , thịnh đại giả kị biến vi tiểu nhược , tiểu nhược giả dục biến thịnh đại dă da . Tiên bần tiện nhi hậu phú quư tắc vinh hoa , tiên phú quư nhi hậu bần tiện tắc ti nhục ; bất khả dĩ kỳ tiên bần tiện nhi bất luận kỳ phú quư , diệc bất khả dĩ kỳ tiên phú quư nhi bất luận kỳ bần tiện dă . Thả sanh niên thuộc mộc , giả lệnh thị canh dần , tân măo , tắc mộc chi thịnh đại khả tri ; nhược nguyệt nhật thời thai bất kiến tha mộc , tắc dĩ tùng bách luận , vạn nhất thượng kiến dương liễu mộc hoặc chá lựu mộc , tắc xá đại tựu tiểu , bất dĩ tùng bách luận dă . Giả lệnh thị nhâm ngọ quư vị sanh nhân , tắc mộc chi tiểu nhược khả tri , nhược nguyệt nhật thời thai bất kiến tha mộc , tắc dĩ dương liễu luận , vạn nhất kiến tùng bách mộc hoặc đại lâm mộc , tắc khí tiểu luận đại , bất khả dĩ dương liễu luận dă . Dĩ chí thiên thượng hỏa , kiếm phong kim , đại hải thủy , đại dịch thổ sanh nhân , nguyệt nhật thời thai biệt kiến tha vị , nạp âm đồng nhi tiểu nhược giả , hựu như phúc đăng hỏa , kim bạc kim , tỉnh tuyền thủy , sa Trung thổ sanh nhân , nguyệt nhật thời thai biệt kiến tha vị , nạp âm đồng nhi thịnh đại giả , hoặc dẫn phàm nhi nhập thánh , hoặc tiên trọng nhi hậu khinh , giai đương ṭng kỳ biến giả nhi luận chi , bất khả câu vu nhất đoan .


Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Trợ Giáo
Trợ Giáo
Biểu tượng

Đă tham gia: 28 March 2003
Nơi cư ngụ: United States
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 5248
Msg 9 of 35: Đă gửi: 13 June 2009 lúc 3:57pm | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

Thích lục thập giáp tư tính chất cát hung (tiếp theo)


甲子,從革之金。其气散,得戊申土、癸巳水相之則吉,戊申乃金臨官之地,土者更旺于子,必能生成;癸巳系金生于巳,水旺于子,納音各有所歸。又爲朝元祿,忌丁卯、丁酉、戊午之火。

Giáp tư , ṭng cách chi kim . Kỳ khí tán , đắc mậu thân thổ , quư tị thủy tương chi tắc cát , mậu thân năi kim lâm quan chi địa , thổ giả canh vượng vu tư , tất năng sanh thành ; quư tị hệ kim sanh vu tị , thủy vượng vu tư , nạp âm các hữu sở quy . Hựu vi triều nguyên lộc , kị đinh măo , đinh dậu , mậu ngọ chi hỏa .

乙丑,自庫之金。火不能克。蓋已藏之金自無克害衝破,未有不顯榮者,獨忌己丑、己未之火。閻東叟云:“乙丑爲正印,具大福德,秋冬富貴壽考,春夏吉中有凶;入格則建功享福,帶煞類爲凶會。”《玉霄寶鑒》云:“甲子乙丑未成器,金見火則成,多見則吉。”

Ất sửu , tự khố chi kim . Hỏa bất năng khắc . Cái dĩ tàng chi kim tự vô khắc hại xung phá , mùi hữu bất hiển vinh giả , độc kị kỷ sửu , kỷ mùi chi hỏa . Diêm đông tẩu vân : " ất sửu vi chánh ấn , cụ đại phúc đức , thu đông phú quư thọ khảo , xuân hạ cát trung hữu hung ; nhập cách tắc kiến công hưởng phúc , đái sát loại vi hung hội . " " Ngọc tiêu bảo giám " vân : " giáp tư ất sửu mùi thành khí , kim kiến hỏa tắc thành , đa kiến tắc cát . "

丙寅,赫曦之火。無水制之則有燔灼炎熱之患,水不可過,獨愛甲寅之水,就位濟之。又名朝元祿。《五行要論》云:“丙寅火含鴒明衝粹之气,四時生生之德,入貴格則文采發應,主魁甲之貴。”

Bính dần , hách hi chi hỏa . Vô thủy chế chi tắc hữu phần chước viêm nhiệt chi hoạn , thủy bất khả quá , độc ái giáp dần chi thủy , tựu vị tể chi . Hựu danh triều nguyên lộc . " Ngũ hành yếu luận " vân : " bính dần hỏa hàm linh minh xung túy chi khí , tứ thời sanh sanh chi đức , nhập quư cách tắc văn thải phát ứng , chủ khôi giáp chi quư . "

丁卯,伏明之火。气弱,宜木生之,遇水則凶,乙卯、乙酉水最毒。

Đinh măo , phục minh chi hỏa . Khí nhược , nghi mộc sanh chi , ngộ thủy tắc hung , ất măo , ất dậu thủy tối độc .

戊辰,兩土下木。眾金不能克,蓋土生金,有子母之道。得水生之爲佳。《五行要論》云:“戊辰、庚寅、癸丑三辰,挺剛德清健之數,生于春夏,能特立獨奮,隨變成功;更逢旺气,則有凌霄聳壑之志。惟忌秋生,雖懷志節,屈而不伸。”

Mậu th́n , lưỡng thổ hạ mộc . Chúng kim bất năng khắc , cái thổ sanh kim , hữu tử mẫu chi đạo . Đắc thủy sanh chi vi giai . " Ngũ hành yếu luận " vân : " mậu th́n , canh dần , quư sửu tam thần , đĩnh cương đức thanh kiện chi sổ , sanh vu xuân hạ , năng đặc lập độc phấn , tùy biến thành công ; canh phùng vượng khí , tắc hữu lăng tiêu tủng hác chi chí . Duy kị thu sanh , tuy hoài chí tiết , khuất nhi bất thân . "

己巳,爲近火之木。金自此生,于我無傷;忌見生旺之金。閻東叟云:“己巳在巽,爲風動之木,根危易拔,和之以金、土,運規東南,方成材用,雖外陽內陰,別無輔助,則其气虛散,更爲金鬼所克,乃不材之木也。”

Kỷ tị , vi cận hỏa chi mộc . Kim tự thử sanh , vu ngă vô thương ; kị kiến sanh vượng chi kim . Diêm đông tẩu vân : " kỷ tị tại tốn , vi phong động chi mộc , căn nguy dịch bạt , ḥa chi dĩ kim , thổ , vận quy đông nam , phương thành tài dụng , tuy ngoại dương nội âm , biệt vô phụ trợ , tắc kỳ khí hư tán , cánh vi kim quỷ sở khắc , năi bất tài chi mộc dă . "

庚午、辛未,始生之土。木不能克,惟忌水多,反傷其气。木多卻有歸,蓋木歸未也。閻東叟云:“庚午、辛未、戊申、己酉皆厚德之土,含容鎮靜,和气融洽,福祿優裕,入格則多歷方岳之任,有普惠博愛之功。”

Canh ngọ , tân mùi , thủy sanh chi thổ . Mộc bất năng khắc , duy kị thủy đa , phản thương kỳ khí . Mộc đa khước hữu quy , cái mộc quy mùi dă . Diêm đông tẩu vân : " canh ngọ , tân mùi , mậu thân , kỷ dậu giai hậu đức chi thổ , hàm dung trấn tĩnh , ḥa khí dung hiệp , phúc lộc ưu dụ , nhập cách tắc đa lịch phương nhạc chi nhiệm , hữu phổ huệ bác ái chi công . "

壬申,臨官之金,利見水土,若丙申、丙寅、戊午之火則爲災害。《玉宵寶鑒》云:“壬申、癸酉,金旺之位,不可復旺,旺則傷物;不可見火,見火則自傷。”

Nhâm thân , lâm quan chi kim , lợi kiến thủy thổ , nhược bính thân , bính dần , mậu ngọ chi hỏa tắc vi tai hại . " Ngọc tiêu bảo giám " vân : " nhâm thân , quư dậu , kim vượng chi vị , bất khả phục vượng , vượng tắc thương vật ; bất khả kiến hỏa , kiến hỏa tắc tự thương . "

甲戌,自庫之火。不嫌眾水,只忌壬戌。所謂墓中受克,其患難逃。《五行要論》云:“甲戌火爲印爲庫,含至陽藏伏之气,貴格逢之,富貴光大。惟忌復生,防吉中有凶。”

Giáp tuất , tự khố chi hỏa . Bất hiềm chúng thủy , chỉ kị nhâm tuất . Sở vị mộ trung thụ khắc , kỳ hoạn nan đào . " Ngũ hành yếu luận " vân : " giáp tuất hỏa vi ấn vi khố , hàm chí dương tàng phục chi khí , quư cách phùng chi , phú quư quang đại . Duy kị phục sanh , pḥng cát trung hữu hung . "

乙亥,伏明之火。其气湮郁而不發,借己亥、辛卯、己巳、壬午發,未木生之則精神旺相,癸亥、丙午水有之則不吉。

Ất hợi , phục minh chi hỏa . Kỳ khí nhân úc nhi bất phát , tá kỷ hợi , tân măo , kỷ tị , nhâm ngọ phát , mùi mộc sanh chi tắc tinh thần vượng tương , quư hợi , bính ngọ thủy hữu chi tắc bất cát .

丙子,流衍之水。不忌眾土,惟嫌庚子,乃旺中逢鬼,不祥莫大焉。《五行要論》云:“丙子自旺之水,陽上陰下,精神俱全,稟之者天資曠達,識量淵深;春夏爲濟物之气,多建利澤之功。”

Bính tư , lưu diễn chi thủy . Bất kị chúng thổ , duy hiềm canh tư , năi vượng trung phùng quỷ , bất tường mạc đại yên . " Ngũ hành yếu luận " vân : " bính tư tự vượng chi thủy , dương thượng âm hạ , tinh thần câu toàn , bẩm chi giả thiên tư khoáng đạt , thức lượng uyên thâm ; xuân hạ vi tể vật chi khí , đa kiến lợi trạch chi công . "

丁丑,福聚之水。最愛金生,忌辛未、丙辰、丙戌,相刑破也。《五行要論》云:“丁丑、乙酉,在數爲渙弱之水,陰盛陽弱,稟之者器識清明,多慧少福,橐以水木旺气,則陰陽均協,爲貴達崇顯之气。”

Đinh sửu , phúc tụ chi thủy . Tối ái kim sanh , kị tân mùi , bính th́n , bính tuất , tương h́nh phá dă . " Ngũ hành yếu luận " vân : " đinh sửu , ất dậu , tại sổ vi hoán nhược chi thủy , âm thịnh dương nhược , bẩm chi giả khí thức thanh minh , đa tuệ thiểu phúc , thác dĩ thủy mộc vượng khí , tắc âm dương quân hiệp , vi quư đạt sùng hiển chi khí . "

戊寅,受傷之土。最爲無力,要生旺火,以資其气。忌己亥、庚寅、辛卯諸色木克,主短折之凶。《五行要論》云:“戊寅、丙戌此二位乘土德厚气,一含生火,一含宿火,是謂陽鴒襲中,福慶之辰;貴格得之,道德蓋世,貴極人臣,惟親王、貴公子多于此日生;常格得之,亦主福壽遐遠,始終安逸。”

Mậu dần , thụ thương chi thổ . Tối vi vô lực , yếu sanh vượng hỏa , dĩ tư kỳ khí . Kị kỷ hợi , canh dần , tân măo chư sắc mộc khắc , chủ đoản chiết chi hung . " Ngũ hành yếu luận " vân : " mậu dần , bính tuất thử nhị vị thừa thổ đức hậu khí , nhất hàm sanh hỏa , nhất hàm túc hỏa , thị vị dương linh tập trung , phúc khánh chi thần ; quư cách đắc chi , đạo đức cái thế , quư cực nhân thần , duy thân vương , quư công tử đa vu thử nhật sanh ; thường cách đắc chi , diệc chủ phúc thọ hà viễn , thủy chung an dật . "

己卯,自死之土。抑又甚焉。貴得丁卯、甲戌、乙亥、己未之火,由合而來,以致其福。《五行要論》云:“己卯,自死土,建于震位,風行雷動,散爲和气,德自衝虛。稟之者類有道行,隨變而适,有養生自在之福壽,惟不利死絕,則爲久假不歸之徒。”

Kỷ măo , tự tử chi thổ . Ức hựu thậm yên . Quư đắc đinh măo , giáp tuất , ất hợi , kỷ mùi chi hỏa , do hiệp nhi lai , dĩ trí kỳ phúc . " Ngũ hành yếu luận " vân : " kỷ măo , tự tử thổ , kiến vu chấn vị , phong hành lôi động , tán vi ḥa khí , đức tự xung hư . Bẩm chi giả loại hữu đạo hành , tùy biến nhi quát , hữu dưỡng sanh tự tại chi phúc thọ , duy bất lợi tử tuyệt , tắc vi cửu giả bất quy chi đồ . "

庚辰,气聚之金。不用火制,其器自成,火盛反喪其器,病絕火無害。若甲辰、乙巳火,惡不可言;亦不能克眾木,蓋我气亦聚耳。閻東叟云:“庚辰之金具剛健沈厚之德,稟聰明疏通之性。春夏福禍倚伏,秋冬秀穎充實;入格則兼資文武,帶煞則好弄兵權。”

Canh th́n , khí tụ chi kim . Bất dụng hỏa chế , kỳ khí tự thành , hỏa thịnh phản tang kỳ khí , bệnh tuyệt hỏa vô hại . Nhược giáp th́n , ất tị hỏa , ác bất khả ngôn ; diệc bất năng khắc chúng mộc , cái ngă khí diệc tụ nhĩ . Diêm đông tẩu vân : " canh th́n chi kim cụ cương kiện trầm hậu chi đức , bẩm thông minh sơ thông chi tính . Xuân hạ phúc họa ỷ phục , thu đông tú dĩnh sung thật ; nhập cách tắc kiêm tư văn vũ , đái sát tắc hảo lộng binh quyền . "

辛巳,自生之金。精神具足,體气完備,炎烈熾化而不亡。忌丙辰、乙巳、戊午之火。蓋金生于巳,而不能生敗于午,絕于寅而气散,復見生旺之火,烏可當之?《五行要論》云:“辛巳金爲自生學堂,具英明瑰奇之德,秋冬得力十全,春夏七凶之吉;入貴格則主學行英偉,致身清貴,常懷濟物之心。”

Tân tị , tự sanh chi kim . Tinh thần cụ túc , thể khí hoàn bị , viêm liệt sí hóa nhi bất vong . Kị bính th́n , ất tị , mậu ngọ chi hỏa . Cái kim sanh vu tị , nhi bất năng sanh bại vu ngọ , tuyệt vu dần nhi khí tán , phục kiến sanh vượng chi hỏa , ô khả đương chi ? " Ngũ hành yếu luận " vân : " tân tị kim vi tự sanh học đường , cụ anh minh côi ḱ chi đức , thu đông đắc lực thập toàn , xuân hạ thất hung chi cát ; nhập quư cách tắc chủ học hành anh vĩ , trí thân thanh quư , thường hoài tể vật chi tâm . "

壬午,柔和之木。枝干微弱,木能生火,卻忌見火多,多則燼矣。雖生旺之金,亦不能傷。蓋金就我敗,得金反貴。水土盛者亦貴。惟忌甲午金傷之。《五行要論》云:“壬午,自死之木。木死絕則魂游而神气鴒秀,稟之者挺靜明之德,抱仁者之勇,建立功行,可謂靜而有勇,延年益壽。”

Nhâm ngọ , nhu ḥa chi mộc . Chi can vi nhược , mộc năng sanh hỏa , khước kị kiến hỏa đa , đa tắc tẫn hĩ . Tuy sanh vượng chi kim , diệc bất năng thương . Cái kim tựu ngă bại , đắc kim phản quư . Thủy thổ thịnh giả diệc quư . Duy kị giáp ngọ kim thương chi . " Ngũ hành yếu luận " vân : " nhâm ngọ , tự tử chi mộc . Mộc tử tuyệt tắc hồn du nhi thần khí linh tú , bẩm chi giả đĩnh tĩnh minh chi đức , băo nhân giả chi dũng , kiến lập công hành , khả vị tĩnh nhi hữu dũng , diên niên ích thọ . "

癸未,自庫之木。生旺則佳,雖乙丑金不能衝破,各歸其根而不相犯。忌庚戌、乙未金。《玉宵寶鑒》云:“壬午、癸未謂之楊柳木者,蓋木至午而死,至未而墓,故盛夏葉稠,得其時則富壽,非其時則貧夭。”

Quư mùi , tự khố chi mộc . Sanh vượng tắc giai , tuy ất sửu kim bất năng xung phá , các quy kỳ căn nhi bất tương phạm . Kị canh tuất , ất mùi kim . " Ngọc tiêu bảo giám " vân : " nhâm ngọ , quư mùi vị chi dương liễu mộc giả , cái mộc chí ngọ nhi tử , chí mùi nhi mộ , cố thịnh hạ hiệp trù , đắc kỳ thời tắc phú thọ , phi kỳ thời tắc bần yêu . "   



Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Trợ Giáo
Trợ Giáo
Biểu tượng

Đă tham gia: 28 March 2003
Nơi cư ngụ: United States
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 5248
Msg 10 of 35: Đă gửi: 13 June 2009 lúc 4:16pm | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

Thích lục thập giáp tư tính chất cát hung (tiếp theo)

甲申,自生之水。其气流衍,宜有所規。亦借金生,不忌眾土,特嫌戊申,庚子之土。《五行要論》云:“甲申水自生,含天真學堂,得之入局主智識聰慧,妙用無窮。”

Giáp thân , tự sanh chi thủy . Kỳ khí lưu diễn , nghi hữu sở quy . Diệc tá kim sanh , bất kị chúng thổ , đặc hiềm mậu thân , canh tư chi thổ . " Ngũ hành yếu luận " vân : " giáp thân thủy tự sanh , hàm thiên chân học đường , đắc chi nhập cục chủ trí thức thông tuệ , diệu dụng vô cùng . "

乙酉,自敗之水。假眾金以相之,蓋我气既弱,借母以育。忌己酉、己卯、戊申、庚子、辛丑之土,則夭折窮賤。

Ất dậu , tự bại chi thủy . Giả chúng kim dĩ tương chi , cái ngă khí kư nhược , tá mẫu dĩ dục . Kị kỷ dậu , kỷ măo , mậu thân , canh tư , tân sửu chi thổ , tắc yêu chiết cùng tiện .

丙戌,福壯祿厚之土。木不能克。忌見生旺之金。若遇火盛則貴不可言。

Bính tuất , phúc tráng lộc hậu chi thổ . Mộc bất năng khắc . Kị kiến sanh vượng chi kim . Nhược ngộ hỏa thịnh tắc quư bất khả ngôn .

丁亥,臨官之土。木不能克。嫌金多,鬚得火生救之,乃吉。忌己亥、辛卯之木。《五行要論》云:“丁亥、庚子二土中含金數,內剛外和。稟之者得有定力,土下濟之以水火旺气,能建功立事,敢爲威果之行。”

Đinh hợi , lâm quan chi thổ . Mộc bất năng khắc . Hiềm kim đa , tu đắc hỏa sanh cứu chi , năi cát . Kị kỷ hợi , tân măo chi mộc . " Ngũ hành yếu luận " vân : " đinh hợi , canh tư nhị thổ trung hàm kim sổ , nội cương ngoại ḥa . Bẩm chi giả đắc hữu định lực , thổ hạ tể chi dĩ thủy hỏa vượng khí , năng kiến công lập sự , cảm vi uy quả chi hành . "

戊子、己丑,水中之火,又曰神龍之火。遇水方貴,爲六气之君火也。《五行要論》云:“戊子含精神輝光全實之气,作四時保生之福,入貴格則爲大人君子,器宇含弘,富貴終吉。”

Mậu tư , kỷ sửu , thủy trung chi hỏa , hựu viết thần chi hỏa . Ngộ thủy phương quư , vi lục khí chi quân hỏa dă . " Ngũ hành yếu luận " vân : " mậu tư hàm tinh thần huy quang toàn thật chi khí , tác tứ thời bảo sanh chi phúc , nhập quư cách tắc vi đại nhân quân tử , khí vũ hàm hoằng , phú quư chung cát . "

己丑,爲天將之火,又爲天乙本家。含威福光厚之气,發越峻猛,貴局乘之,爲將德,爲魁名而建功。《燭神經》云:“丑,胎養之火,其气漸隆。若遇丙寅、戊午之火助之,可成濟物之功。”

Kỷ sửu , vi thiên tương chi hỏa , hựu vi thiên ất bổn gia . Hàm uy phúc quang hậu chi khí , phát việt tuấn mănh , quư cục thừa chi , vi tương đức , vi khôi danh nhi kiến công . " Chúc thần kinh " vân : " sửu , thai dưỡng chi hỏa , kỳ khí tiệm long . Nhược ngộ bính dần , mậu ngọ chi hỏa trợ chi , khả thành tể vật chi công . "

庚寅、辛卯,歲寒之木。雪霜無以改其操,況金能克之乎?上有庚辛,不假制治,自然成材。閻東叟云:“辛卯木自旺,春夏則气節挺拔,建功立事;生于秋則狂狷折挫,勁气不伸。”

Canh dần , tân măo , tuế hàn chi mộc . Tuyết sương vô dĩ cải kỳ thao , huống kim năng khắc chi hồ ? Thượng hữu canh tân , bất giả chế tŕ , tự nhiên thành tài . Diêm đông tẩu vân : " tân măo mộc tự vượng , xuân hạ tắc khí tiết đĩnh bạt , kiến công lập sự ; sanh vu thu tắc cuồng quyến chiết tỏa , kính khí bất thân . "

壬辰,自庫之水。若池沼水積之地,忌金來決破。若再見壬辰,是謂自刑,別辰無咎;遇多水、土皆喜。惟畏壬戌、癸亥、丙子之水,生旺太過,汗漫無歸。《五行要論》云:“壬辰水爲正印,含清明潤沃之德。稟之者含容弘大,心識如鏡。春夏得之,作大福慧;秋冬得之,類奸詐無德。”

Nhâm th́n , tự khố chi thủy . Nhược tŕ chiểu thủy tích chi địa , kị kim lai quyết phá . Nhược tái kiến nhâm th́n , thị vị tự h́nh , biệt th́n vô cữu ; ngộ đa thủy , thổ giai hỉ . Duy úy nhâm tuất , quư hợi , bính tư chi thủy , sanh vượng thái quá , hăn mạn vô quy . " Ngũ hành yếu luận " vân : " nhâm th́n thủy vi chánh ấn , hàm thanh minh nhuận ốc chi đức . Bẩm chi giả hàm dung hoằng đại , tâm thức như kính . Xuân hạ đắc chi , tác đại phúc tuệ ; thu đông đắc chi , loại gian trá vô đức . "

癸巳,爲自絕之水,名曰涸流。若丙戌、丁亥、庚子壯厚之土,其涸可待;若得三合生旺之金生之,則源泉混混,盈科而進也。《五行要論》云:“癸巳、乙卯,自絕自死之水,乃至陰退,藏真精嗇,養凝成貴气。貴局乘之,類是妙道,君之夙體常德,有功及物。”

Quư tị , vi tự tuyệt chi thủy , danh viết hạc lưu . Nhược bính tuất , đinh hợi , canh tư tráng hậu chi thổ , kỳ hạc khả đăi ; nhược đắc tam hợp sinh vượng chi kim sanh chi , tắc nguyên tuyền hỗn hỗn , doanh khoa nhi tiến dă . " Ngũ hành yếu luận " vân : " quư tị , ất măo , tự tuyệt tự tử chi thủy , năi chí âm thối , tàng chân tinh sắc , dưỡng ngưng thành quư khí . Quư cục thừa chi , loại thị diệu đạo , quân chi túc thể thường đức , hữu công cập vật . "  

甲午,自敗之金,亦曰強悍之金。遇火生旺,其器乃成。忌丁卯、丁酉、戊子之火凶。《五行要論》云:“甲午金爲進神魁气,具剛明之德。秋冬則吉,春夏或凶;入貴格主科塲建統眾之功,非時帶煞,則暴戾克忍,寡恩少義。”

Giáp ngọ , tự bại chi kim , diệc viết cường hăn chi kim . Ngộ hỏa sanh vượng , kỳ khí năi thành . Kị đinh măo , đinh dậu , mậu tư chi hỏa hung . " Ngũ hành yếu luận " vân : " giáp ngọ kim vi tiến thần khôi khí , cụ cương minh chi đức . Thu đông tắc cát , xuân hạ hoặc hung ; nhập quư cách chủ khoa trường kiến thống chúng chi công , phi thời đái sát , tắc bạo lệ khắc nhẫn , quả ân thiểu nghĩa . "

乙未,偏庫之金。亦火制,而土生之則福壯气聚。忌己未、丙申、丁酉之火。《五行要論》云:“乙未金在數爲木庫,又爲天將。具純仁厚義之德,無往不吉。貴格得之,是不世之英傑,魁鎮士倫;常格得之,帶煞衝犯,亦作小人中之君子,眉壽人也。”

Ất mùi , thiên khố chi kim . Diệc hỏa chế , nhi thổ sanh chi tắc phúc tráng khí tụ . Kị kỷ mùi , bính thân , đinh dậu chi hỏa . " Ngũ hành yếu luận " vân : " ất mùi kim tại sổ vi mộc khố , hựu vi thiên tương . Cụ thuần nhân hậu nghĩa chi đức , vô văng bất cát . Quư cách đắc chi , thị bất thế chi anh kiệt , khôi trấn sĩ luân ; thường cách đắc chi , đái sát xung phạm , diệc tác tiểu nhân trung chi quân tử , my thọ nhân dă . "

丙申,自病之火,丁酉,自死之火。其气極微,假木相助,其气方生。忌甲申、乙酉、甲寅、乙卯之水。閻東叟云:“丙申,病火。以木爲文明之德,以水爲曠達之性,以土爲福慧之基;惟金爲暴瘧,縱有吉辰,革爲不和之气。”

Bính thân , tự bệnh chi hỏa , đinh dậu , tự tử chi hỏa . Kỳ khí cực vi , giả mộc tương trợ , kỳ khí phương sanh . Kị giáp thân , ất dậu , giáp dần , ất măo chi thủy . Diêm đông tẩu vân : " bính thân , bệnh hỏa . Dĩ mộc vi văn minh chi đức , dĩ thủy vi khoáng đạt chi tính , dĩ thổ vi phúc tuệ chi cơ ; duy kim vi bạo ngược , túng hữu cát thần , cách vi bất ḥa chi khí . "

戊戌,土中之木。忌重見土,若納音土多,一生屯蹇。金不能克,蓋金气至戌而散,遇金乃能致福;利見水多木盛而爲貴格。閻東叟云:“戊戌之木,孤根獨立,和之以水火旺气則有英明秀實之德,入格則文章進達,福祿始終,然乘天將之气,主備歷艱險,節操不移,方見晚福。”

Mậu tuất , thổ trung chi mộc . Kị trọng kiến thổ , nhược nạp âm thổ đa , nhất sanh đồn kiển . Kim bất năng khắc , cái kim khí chí tuất nhi tán , ngộ kim năi năng trí phúc ; lợi kiến thủy đa mộc thịnh nhi vi quư cách . Diêm đông tẩu vân : " mậu tuất chi mộc , cô căn độc lập , ḥa chi dĩ thủy hỏa vượng khí tắc hữu anh minh tú thật chi đức , nhập cách tắc văn chương tiến đạt , phúc lộc thủy chung , nhiên thừa thiên tương chi khí , chủ bị lịch gian hiểm , tiết thao bất di , phương kiến văn phúc . "

己亥,自生之木。根本繁盛,不忌眾金,惟嫌辛亥、辛巳、癸酉之金;若見乙卯、丁未水、癸未木,未有不大貴。閻東叟云:“己亥之木,得時則清貴,非時則辛苦。”庚子,厚德之士。能克眾水,不忌他木,蓋木至子無气;若遇壬申之金,謂之明位祿,其貴必矣。

Kỷ hợi , tự sanh chi mộc . Căn bổn phồn thịnh , bất kị chúng kim , duy hiềm tân hợi , tân tị , quư dậu chi kim ; nhược kiến ất măo , đinh mùi thủy , quư mùi mộc , vị hữu bất đại quư . Diêm đông tẩu vân : " kỷ hợi chi mộc , đắc thời tắc thanh quư , phi thời tắc tân khổ . " Canh tư , hậu đức chi sĩ . Năng khắc chúng thủy , bất kị tha mộc , cái mộc chí tử vô khí ; nhược ngộ nhâm thân chi kim , vị chi minh vị lộc , kỳ quư tất hĩ .

辛丑,福聚之土。眾木不能克,蓋丑爲金庫,丑中有金,見木何傷?《玉宵寶鑒》云:“庚子、辛丑土愛木而惡水,見木爲官,見水不相宜。”

Tân sửu , phúc tụ chi thổ . Chúng mộc bất năng khắc , cái sửu vi kim khố , sửu trung hữu kim , kiến mộc hà thương ? " Ngọc tiêu bảo giám " vân : " canh tư , tân sửu thổ ái mộc nhi ác thủy , kiến mộc vi quan , kiến thủy bất tương nghi . "

壬寅,自絕之金,癸卯,气散之金。若見眾火則喪气,惟水、土朝之則吉。《五行要論》云:“壬寅、癸卯爲虛薄之金,具仁柔義剛之德。科冬剛健無凶,凶爲吉兆;春夏則內凶外吉,吉乃先凶。入貴格則志節英明,帶煞則凶暴不能終也。”

Nhâm dần , tự tuyệt chi kim , quư măo , khí tán chi kim . Nhược kiến chúng hỏa tắc táng khí , duy thủy , thổ triều chi tắc cát . " Ngũ hành yếu luận " vân : " nhâm dần , quư măo vi hư bạc chi kim , cụ nhân nhu nghĩa cương chi đức . Khoa đông cương kiện vô hung , hung vi cát triệu ; xuân hạ tắc nội hung ngoại cát , cát năi tiên hung . Nhập quư cách tắc chí tiết anh minh , đái sát tắc hung bạo bất năng chung dă . " 



Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Trợ Giáo
Trợ Giáo
Biểu tượng

Đă tham gia: 28 March 2003
Nơi cư ngụ: United States
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 5248
Msg 11 of 35: Đă gửi: 13 June 2009 lúc 4:40pm | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

Thích lục thập giáp tư tính chất cát hung (tiếp theo)

甲辰,偏庫之火。多火助之,吉,所謂同气之求,以資其不足。若見戊辰、戊戌木生之,爲貴格;忌壬辰、壬戌、丙午、丁未水最毒。《五行要論》云:“甲辰爲天將之火,含敏速峻烈之气,入貴格則爲特達,爲文魁,利秋冬,不利于夏。”

Giáp th́n , thiên khố chi hỏa . Đa hỏa trợ chi , cát , sở vị đồng khí chi cầu , dĩ tư kỳ bất túc . Nhược kiến mậu th́n , mậu tuất mộc sanh chi , vi quư cách ; kị nhâm th́n , nhâm tuất , bính ngọ , đinh mùi thủy tối độc . " Ngũ hành yếu luận " vân : " giáp th́n vi thiên tương chi hỏa , hàm mẫn tốc tuấn liệt chi khí , nhập quư cách tắc vi đặc đạt , vi văn khôi , lợi thu đông , bất lợi vu hạ . "

乙巳,臨官之火。水不能克,蓋水絕于巳;得水濟之,則爲純粹。若得二三火助之,亦佳。《五行要論》云:“乙巳火含純陽巽發之气,光輝充實,春冬向吉,夏秋向凶。”

Ất tị , lâm quan chi hỏa . Thủy bất năng khắc , cái thủy tuyệt vu tị ; đắc thủy tể chi , tắc vi thuần túy . Nhược đắc nhị tam hỏa trợ chi , diệc giai . " Ngũ hành yếu luận " vân : " ất tị hỏa hàm thuần dương tốn phát chi khí , quang huy sung thật , xuân đông hướng cát , hạ thu hướng hung . "

丙午、丁未,銀漢之水。土不能克,天上之水,地金不能生也。生旺太過,反傷于萬物;死絕太多,又不能生萬物。《五行要論》云:“丙午,至崇之水,體南方溫厚之气。稟之者類有道气虛變,穎异有爲,魁眾出倫;丁未具足三才金數,得衝正之气。稟之者主精神气全,性根高妙盡變之道。”

Bính ngọ , đinh mùi , ngân hán chi thủy . Thổ bất năng khắc , thiên thượng chi thủy , địa kim bất năng sanh dă . Sanh vượng thái quá , phản thương vu vạn vật ; tử tuyệt thái đa , hựu bất năng sanh vạn vật . " Ngũ hành yếu luận " vân : " bính ngọ , chí sùng chi thủy , thể nam phương ôn hậu chi khí . Bẩm chi giả loại hữu đạo khí hư biến , dĩnh di hữu vi , khôi chúng xuất luân ; đinh mùi cụ túc tam tài kim sổ , đắc xung chánh chi khí . Bẩm chi giả chủ tinh thần khí toàn , tính căn cao diệu tận biến chi đạo . "

戊申,重阜之土。木絕于申,不能克。若見金水多助,則富貴尊榮之格也。

Mậu thân , trọng phụ chi thổ . Mộc tuyệt vu thân , bất năng khắc . Nhược kiến kim thủy đa trợ , tắc phú quư tôn vinh chi cách dă .

己酉,自敗之土。其气不足,借火以相助之。見丁卯、丁酉火則吉,切忌死絕。畏辛卯、辛酉木,災蹇夭折。

Kỷ dậu , tự bại chi thổ . Kỳ khí bất túc , tá hỏa dĩ tương trợ chi . Kiến đinh măo , đinh dậu hỏa tắc cát , thiết kị tử tuyệt . Úy tân măo , tân dậu mộc , tai kiển yêu chiết .

庚戌、辛亥,漸成之金。不可見火,恐有所傷。若得水、土相之爲貴。閻東叟云:“庚戌,火墓之金,有剛烈自恃之暴。秋動庶几沈厚,春夏動生悔吝;君子執兵刑之權,小人恣獷悍之性。辛亥金稟乾健、純明、中正之气,春、秋、冬三時吉,夏七吉三凶。貴格乘之,體仁守義;若帶刑殺,肆暴貪功。”

Canh tuất , tân hợi , tiệm thành chi kim . Bất khả kiến hỏa , khủng hữu sở thương . Nhược đắc thủy , thổ tương chi vi quư . Diêm đông tẩu vân : " canh tuất , hỏa mộ chi kim , hữu cương liệt tự thị chi bạo . Thu động thứ kỷ trầm hậu , xuân hạ động sanh hối lận ; quân tử chấp binh h́nh chi quyền , tiểu nhân tứ quánh hăn chi tính . Tân hợi kim bẩm can kiện , thuần minh , trung chính chi khí , xuân , thu , đông tam thời cát , hạ thất cát tam hung . Quư cách thừa chi , thể nhân thủ nghĩa ; nhược đái h́nh sát , tứ bạo tham công . "

壬子,専位之木,癸丑,偏庫之木。遇死絕則富貴、生旺則貧賤;水多則夭折;金多土盛爲佳。《五行要論》云:“壬子,幽陰之木,陽弱陰盛,柔而無立,類仁水德。用事惟對以丙午水,則爲水、木衝粹之德,類入神仙异士標格,非常流也。”

Nhâm tư , chuyên vị chi mộc , quư sửu , thiên khố chi mộc . Ngộ tử tuyệt tắc phú quư , sanh vượng tắc bần tiện ; thủy đa tắc yêu chiết ; kim đa thổ thịnh vi giai . " Ngũ hành yếu luận " vân : " nhâm tư , u âm chi mộc , dương nhược âm thịnh , nhu nhi vô lập , loại nhân thủy đức . Dụng sự duy đối dĩ bính ngọ thủy , tắc vi thủy , mộc xung túy chi đức , loại nhập thần tiên di sĩ tiêu cách , phi thường lưu dă . "

甲寅,自病之水,乙卯,自死之水。雖然死病,土不能克,蓋支干二木可以制土。若見壬寅、癸卯之金,則爲優裕。《五行要論》云:“甲寅、壬戌二水爲伏逆,陰勝于陽,主奸邪害物,惟濟之以火土損益,方成大器。”

Giáp dần , tự bệnh chi thủy , ất măo , tự tử chi thủy . Tuy nhiên tử bệnh , thổ bất năng khắc , cái chi can nhị mộc khả dĩ chế thổ . Nhược kiến nhâm dần , quư măo chi kim , tắc vi ưu dụ . " Ngũ hành yếu luận " vân : " giáp dần , nhâm tuất nhị thủy vi phục nghịch , âm thắng vu dương , chủ gian tà hại vật , duy tể chi dĩ hỏa thổ tổn ích , phương thành đại khí . "

丙辰,自庫之土。厚且壯,喜甲辰火,惡戊辰木。此土凡木不能傷,蓋丙,火也,辰爲火偏庫,土已成器。惟嫌戊戌、己亥、辛卯、戊辰之木。《五行要論》云:“丙辰土爲正印,建五福吉會之德。稟之者類皆亨大有爲,不富即貴,惟犯衝者多爲僧道。”

Bính th́n , tự khố chi thổ . Hậu thả tráng , hỉ giáp th́n hỏa , ác mậu th́n mộc . Thử thổ phàm mộc bất năng thương , cái bính , hỏa dă , th́n vi hỏa thiên khố , thổ dĩ thành khí . Duy hiềm mậu tuất , kỷ hợi , tân măo , mậu th́n chi mộc . " Ngũ hành yếu luận " vân : " bính th́n thổ vi chánh ấn , kiến ngũ phúc cát hội chi đức . Bẩm chi giả loại giai hưởng đại hữu vi , bất phú tức quư , duy phạm xung giả đa vi tăng đạo . "

丁巳,自絕之土。又不爲絕,蓋一土居二火之下,在父母之鄉,乘天屬之恩,故不爲絕。木不能克,火多益佳。《玉宵寶鑒》云:“丁巳含東南火德旺,數得之者,含容福壽。”

Đinh tị , tự tuyệt chi thổ . Hựu bất vi tuyệt , cái nhất thổ cư nhị hỏa chi hạ , tại phụ mẫu chi hương , thừa thiên thuộc chi ân , cố bất vi tuyệt . Mộc bất năng khắc , hỏa đa ích giai . " Ngọc tiêu bảo giám " vân : " đinh tị hàm đông nam hỏa đức vượng , sổ đắc chi giả , hàm dung phúc thọ . "

戊午,自旺之火,己未,偏庫之火。居離明之方,旺相之地,其气極盛,他水無傷。忌丙午、丁未天上之水。《五行要論》云:“己未,衰火,含余藏寶之气,春夏之月,運入沈潛之鄉,則明達峻敏,福慶深遠,夏得之,非和气也,秋得之,則先吉后凶。”

Mậu ngọ , tự vượng chi hỏa , kỷ mùi , thiên khố chi hỏa . Cư ly minh chi phương , vượng tương chi địa , kỳ khí cực thịnh , tha thủy vô thương . Kị bính ngọ , đinh mùi thiên thượng chi thủy . " Ngũ hành yếu luận " vân : " kỷ mùi , suy hỏa , hàm dư tàng bảo chi khí , xuân hạ chi nguyệt , vận nhập trầm tiềm chi hương , tắc minh đạt tuấn mẫn , phúc khánh thâm viễn , hạ đắc chi , phi ḥa khí dă , thu đắc chi , tắc tiên cát hậu hung . "

庚申、辛酉二木,金居木上,因金以成器,忌再見金,致燬其器。若見甲申、乙酉水則入格。《玉宵寶鑒》云:"庚申,自絕木,爲魂游神變,遇此日生者,類非凡器,常格主賦性穎异,家族不羈,入貴格則是英傑之才,立不世之功;辛酉,失位之木,木困金鄉,乘之者涉世多艱,惟對癸卯金則剛柔相濟,挺拔出群,決取巍科。"

Canh thân , tân dậu nhị mộc , kim cư mộc thượng , nhân kim dĩ thành khí , kị tái kiến kim , trí hủy kỳ khí . Nhược kiến giáp thân , ất dậu thủy tắc nhập cách . " Ngọc tiêu bảo giám " vân :" canh thân , tự tuyệt mộc , vi hồn du thần biến , ngộ thử nhật sanh giả , loại phi phàm khí , thường cách chủ phú tính dĩnh di , gia tộc bất ky , nhập quư cách tắc thị anh kiệt chi tài , lập bất thế chi công ; tân dậu , thất vị chi mộc , mộc khốn kim hương , thừa chi giả thiệp thế đa gian , duy đối quư măo kim tắc cương nhu tương tể , đĩnh bạt xuất quần , quyết thủ nguy khoa ."

壬戌,偏庫之水,癸亥,臨官之水,名曰大海水。蓋支干、納音皆水,忌見群水,雖壬辰水庫亦不能當。不忌他土,死絕則吉,生旺則泛濫無所歸也。《玉宵寶鑒》云:“亥子,水之正位,壬戌气伏而不順,唯此水、土損益之,乃成大器。”

Nhâm tuất , thiên khố chi thủy , quư hợi , lâm quan chi thủy , danh viết đại hải thủy . Cái chi can , nạp âm giai thủy , kị kiến quần thủy , tuy nhâm th́n thủy khố diệc bất năng đương . Bất kị tha thổ , tử tuyệt tắc cát , sanh vượng tắc phiếm lạm vô sở quy dă . " Ngọc tiêu bảo giám " vân : " hợi tư , thủy chi chính vị , nhâm tuất khí phục nhi bất thuận , duy thử thủy , thổ tổn ích chi , năi thành đại khí . "

癸亥具純陽之數,內體至仁,稟之者天資夷曠,志气浩然,發爲功案,利澤日時,帶煞則凶狡之流。又曰:丙戌之土爲福隆厚,火鐘于此故也。己未、庚辰、戊辰、丁丑與此同義。己未,火也,未中有墓木;庚辰,金也,辰中有墓土;戊辰,木也,辰中有墓水;丁丑,水也,丑中有墓金,皆父母之气,各有所養。此五者福壯厚以上,有鬼所傷,不爲害,气成故也。

Quư hợi cụ thuần dương chi sổ , nội thể chí nhân , bẩm chi giả thiên tư di khoáng , chí khí hạo nhiên , phát vi công án , lợi trạch nhật thời , đái sát tắc hung giảo chi lưu . Hựu viết : bính tuất chi thổ vi phúc long hậu , hỏa chung vu thử cố dă . Kỷ mùi , canh th́n , mậu th́n , đinh sửu dữ thử đồng nghĩa . Kỷ vị , hỏa dă , vị trung hữu mộ mộc ; canh th́n , kim dă , thần trung hữu mộ thổ ; mậu th́n , mộc dă , thần trung hữu mộ thủy ; đinh sửu , thủy dă , sửu trung hữu mộ kim , giai phụ mẫu chi khí , các hữu sở dưỡng . Thử ngũ giả phúc tráng hậu dĩ thượng , hữu quỷ sở thương , bất vi hại , khí thành cố dă .


Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Trợ Giáo
Trợ Giáo
Biểu tượng

Đă tham gia: 28 March 2003
Nơi cư ngụ: United States
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 5248
Msg 12 of 35: Đă gửi: 13 June 2009 lúc 4:55pm | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

Thích lục thập giáp tư tính chất cát hung (tiếp theo)

乙巳、戊午,乃盛炎之火。秋冬作德吉,春夏作刑凶。若仲夏暴炎一發,旋即歸燥竟焚,和而爲咎。乙巳,臨官之火,上有一木生之,其气盛矣;戊午,自旺之火,若生秋冬,爲溫燠之气,爲濟物之德。若生春夏,旺火復得陽位則作凶,生仲夏,爲暴戾、刻忍、凶夭之流也。乙卯、癸巳、丁酉、乙亥,水火雖死絕,卻清明而妙佳火死絕而內明外晦,返照回光,水死絕而湛然清澈,可燭鬚眉,故卻清明而妙佳。壬寅之金,事君不逆,庚申之木,爲臣不強。五行屬五音,宮土者,君也,商金者,臣也,角木者,民也。商太過則臣強,角太過則君弱。故五音之中,常用四清以殺商角。庚申者,角木自絕也,壬寅者,商金自絕也,性情得忠順之道,故事君不逆,爲臣不強。所以自紫微、鸞台、鳳閣以上官,切忌金木生旺之命,如是必不爲之,爲之亦不能久,獨台諫則可。若金木生旺而克破則不然。庚申木、乙巳火,土金生而還不生;丙午水、癸卯金,木水死而還不死。土生申而不生于庚申,水生申而不生于戊申,火生寅而不生于甲寅,金生巳而不生于乙巳,木生亥而不生辛亥,蓋生處而反受制也,得之者夭壽;木死卯而不死于癸卯,土死卯而不死于丁卯,木死午而不死于丙午,金死子而不于庚子,火死酉而不死于辛酉,蓋死處得生也,若得之者長壽。戊子,支干旺于北方,乃水之位,納音屬火,乃水中之火,非神龍不能有之;丙午,支干旺于南方,乃火之位,納音屬水,乃火中之水,非天河不能有之。戊子人得丙午,或丙午人得戊子,無不貴。蓋火中生水,水中藏火,水火既濟,精神運動,必鴒异于人矣。

Ất tị , mậu ngọ , năi thịnh viêm chi hỏa . Thu đông tác đức cát , xuân hạ tác h́nh hung . Nhược trọng hạ bạo viêm nhất phát , toàn tức quy táo cánh phần , ḥa nhi vi cữu . Ất tị , lâm quan chi hỏa , thượng hữu nhất mộc sanh chi , kỳ khí thịnh hĩ ; mậu ngọ , tự vượng chi hỏa , nhược sanh thu đông , vi ôn úc chi khí , vi tể vật chi đức . Nhược sanh xuân hạ , vượng hỏa phục đắc dương vị tắc tác hung , sanh trọng hạ , vi bạo lệ , khắc nhẫn , hung yêu chi lưu dă . Ất măo , quư tị , đinh dậu , ất hợi , thủy hỏa tuy tử tuyệt , khước thanh minh nhi diệu giai hỏa tử tuyệt nhi nội minh ngoại hối , phản chiếu hồi quang , thủy tử tuyệt nhi trạm nhiên thanh triệt , khả chúc tu my , cố khước thanh minh nhi diệu giai . Nhâm dần chi kim , sự quân bất nghịch , canh thân chi mộc , vi thần bất cường . Ngũ hành thuộc ngũ âm , cung thổ giả , quân dă , thương kim giả , thần dă , giác mộc giả , dân dă . Thương thái quá tắc thần cường , giác thái quá tắc quân nhược . Cố ngũ âm chi trung , thường dụng tứ thanh dĩ sát thương giác . Canh thân giả , giác mộc tự tuyệt dă , nhâm dần giả , thương kim tự tuyệt dă , tính t́nh đắc trung thuận chi đạo , cố sự quân bất nghịch , vi thần bất cường . Sở dĩ tự tử vi , loan đài , phượng các dĩ thượng quan , thiết kị kim mộc sanh vượng chi mệnh , như thị tất bất vi chi , vi chi diệc bất năng cửu , độc đài gián tắc khả . Nhược kim mộc sanh vượng nhi khắc phá tắc bất nhiên . Canh thân mộc , ất tị hỏa , thổ kim sanh nhi hoàn bất sanh ; bính ngọ thủy , quư măo kim , mộc thủy tử nhi hoàn bất tử . Thổ sanh thân nhi bất sanh vu canh thân , thủy sanh thân nhi bất sanh vu mậu thân , hỏa sanh dần nhi bất sanh vu giáp dần , kim sanh tị nhi bất sanh vu ất tị , mộc sanh hợi nhi bất sanh tân hợi , cái sanh xứ nhi phản thụ chế dă , đắc chi giả yêu thọ ; mộc (thủy) tử măo nhi bất tử vu quư măo , thổ tử măo nhi bất tử vu đinh măo , mộc tử ngọ nhi bất tử vu bính ngọ , kim tử tư nhi bất vu canh tư , hỏa tử dậu nhi bất tử vu tân dậu , cái tử xứ đắc sanh dă , nhược đắc chi giả trường thọ . Mậu tư , chi can vượng vu bắc phương , năi thủy chi vị , nạp âm thuộc hỏa , năi thủy trung chi hỏa , phi thần bất năng hữu chi ; bính ngọ , chi can vượng vu nam phương , năi hỏa chi vị , nạp âm thuộc thủy , năi hỏa trung chi thủy , phi thiên hà bất năng hữu chi . Mậu tư nhân đắc bính ngọ , hoặc bính ngọ nhân đắc mậu tư , vô bất quư . Cái hỏa trung sanh thủy , thủy trung tạng hỏa , thủy hỏa kư tế , tinh thần vận động , tất linh di vu nhân hĩ .


Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Trợ Giáo
Trợ Giáo
Biểu tượng

Đă tham gia: 28 March 2003
Nơi cư ngụ: United States
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 5248
Msg 13 of 35: Đă gửi: 13 June 2009 lúc 5:11pm | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

Thích lục thập giáp tư tính chất cát hung (tiếp theo)

辛丑之土不嫌于木,戊戌之木不怕于金。何以辯之?丑中金庫,木不爲鬼;戌中有火,金反受其殃。若戊戌之木,二土在上,一木在下,埋在二土之內,尚未萌芽,不見其形,是土盛木弱。余皆仿此。

Tân sửu chi thổ bất hiềm vu mộc , mậu tuất chi mộc bất phạ vu kim . Hà dĩ biện chi ? Sửu trung kim khố , mộc bất vi quỷ ; tuất trung hữu hỏa , kim phản thụ kỳ ương . Nhược mậu tuất chi mộc , nhị thổ tại thượng , nhất mộc tại hạ , mai tại nhị thổ chi nội , thượng vị manh nha , bất kiến kỳ h́nh , thị thổ thịnh mộc nhược . Dư giai phảng thử .

庚寅木、丁巳土不嫌金木之鬼。金至寅宮,雖爲鬼而金絕在寅,故不爲鬼;木至巳宮,而巳有生金克木,故不爲鬼。若庚寅木逢壬申金,相衝受克。余皆仿此。

Canh dần mộc , đinh tị thổ bất hiềm kim mộc chi quỷ . Kim chí dần cung , tuy vi quỷ nhi kim tuyệt tại dần , cố bất vi quỷ ; mộc chí tị cung , nhi tị hữu sinh kim khắc mộc , cố bất vi quỷ . Nhược canh dần mộc phùng nhâm thân kim , tương xung thụ khắc . Dư giai phảng thử .

庚午之土,乘南方旺火以養其形,戊申之土自生,庚子之土自盈,不忌木鬼。蓋木至午死,申絕子敗,又自強之土何傷?余皆仿此。壬申,癸酉、庚戌、辛亥四金气壯,不嫌于鬼。戊子之火不畏其鬼,水中霹靂之火,神龍有之,蓋有水則雷方鳴,若逢丙午、于未天上水、則有所忌;有相戰之功。大凡本命支干受傷,則主六根不足,有始無終,如丁巳見癸亥、壬子見戊午。余皆仿此。

Canh ngọ chi thổ , thừa nam phương vượng hỏa dĩ dưỡng kỳ h́nh , mậu thân chi thổ tự sanh , canh tư chi thổ tự doanh , bất kị mộc quỷ . Cái mộc chí ngọ tử , thân tuyệt tử bại , hựu tự cường chi thổ hà thương ? Dư giai phảng thử . Nhâm thân , quư dậu , canh tuất , tân hợi tứ kim khí tráng , bất hiềm vu quỷ . Mậu tư chi hỏa bất úy kỳ quỷ , thủy trung phích lịch chi hỏa , thần hữu chi , cái hữu thủy tắc lôi phương minh , nhược phùng bính ngọ , vu vị thiên thượng thủy , tắc hữu sở kị ; hữu tương chiến chi công . Đại phàm bổn mệnh chi can thụ thương , tắc chủ lục căn bất túc , hữu thủy vô chung , như đinh tị kiến quư hợi , nhâm tư kiến mậu ngọ . Dư giai phảng thử .

戊午、庚申,彼我得之,超异。庚申,石榴木,夏旺,故喜戊午。蓋火官旺,而石榴木性得時,戊午乃旺極之火,喜于申,見天馬相資也。其神頭祿者,即十干専位祿,乃陰陽専位,天地神會也。列八卦之真源,演五行之成敗,剛柔相推,有無合化。故壬子之水應北方之坎,丙午之火實南宮之離,所以丙午得壬子不爲破,丁巳得癸亥不爲衝,是水火相濟之源,有夫婦配合之理,坎離爲男女精神之用也;壬子得丙午,癸亥得丁巳,則先后火水,有未濟之象,不如丁巳見壬子,丙午得癸亥也。

Mậu ngọ , canh thân , bỉ ngă đắc chi , siêu di . Canh thân , thạch lựu mộc , hạ vượng , cố hỉ mậu ngọ . Cái hỏa quan vượng , nhi thạch lựu mộc tính đắc thời , mậu ngọ năi vượng cực chi hỏa , hỉ vu thân , kiến thiên mă tương tư dă . Kỳ thần đầu lộc giả , tức thập can chuyên vị lộc , năi âm dương chuyên vị , thiên địa thần hội dă . Liệt bát quái chi chân nguyên , diễn ngũ hành chi thành bại , cương nhu tương thôi , hữu vô hiệp hóa . Cố nhâm tư chi thủy ứng bắc phương chi khảm , bính ngọ chi hỏa thật nam cung chi ly , sở dĩ bính ngọ đắc nhâm tư bất vi phá , đinh tị đắc quư hợi bất vi xung , thị thủy hỏa tương tể chi nguyên , hữu phu phụ phối hiệp chi lư , khảm ly vi nam nữ tinh thần chi dụng dă ; nhâm tư đắc bính ngọ , quư hợi đắc đinh tị , tắc tiên hậu hỏa thủy , hữu vị tể chi tượng , bất như đinh tị kiến nhâm tư , bính ngọ đắc quư hợi dă .

庚申、辛酉之金應西方之兌,甲寅、乙卯之木象東方之震,所以甲寅得庚申不爲刑,乙卯得辛酉不爲鬼,是木女金夫之正體,明左右之神化也。木主魂,金主魄,二者左右,相僩不合,若能金合,則神之化生以無僩也。若庚申得乙卯、辛酉得甲寅不爲元辰,變通之用也。

Canh thân , tân dậu chi kim ứng tây phương chi đoài , giáp dần , ất măo chi mộc tượng đông phương chi chấn , sở dĩ giáp dần đắc canh thân bất vi h́nh , ất măo đắc tân dậu bất vi quỷ , thị mộc nữ kim phu chi chính thể , minh tả hữu chi thần hóa dă . Mộc chủ hồn , kim chủ phách , nhị giả tả hữu , tương gián bất hiệp , nhược năng kim hiệp , tắc thần chi hóa sanh dĩ vô giản dă . Nhược canh thân đắc ất măo , tân dậu đắc giáp dần bất vi nguyên thần , biến thông chi dụng dă .

戊辰、戊戌之土爲魁罡相會,乾坤厚得,覆載含生,不得以爲反吟。戊辰、戊戌不爲衝,土得正位,干守元會也。

Mậu th́n , mậu tuất chi thổ vi khôi cương tương hội , càn khôn hậu đắc , phúc tái hàm sanh , bất đắc dĩ vi phản ngâm . Mậu th́n , mậu tuất bất vi xung , thổ đắc chính vị , can thủ nguyên hội dă .

己丑、己未是貴神守忠貞,此四真土有萬物始終之道,非大人君子,熟能備此德?況神頭祿各有神主之,左右運動于六合之中,盈縮于吉凶之變也。

Kỷ sửu , kỷ mùi thị quư thần thủ trung trinh , thử tứ chân thổ hữu vạn vật thủy chung chi đạo , phi đại nhân quân tử , thục năng bị thử đức ? Huống thần đầu lộc các hữu thần chủ chi , tả hữu vận động vu lục hiệp chi trung , doanh súc vu cát hung chi biến dă .

己丑土爲天乙貴人,己未土爲太常福神,解百煞之凶,若得之,當用爲橫財之喜。戊辰爲勾陳,戊戌爲天空,土之神多遷改,居帥外藩,出鎮邊防,有不常矣;丁巳爲蛇之神,凶以凶用,吉以吉承,多熒惑之憂,有滑稽之性;丙午爲朱雀之神,應陽明之體,文詞藻麗;甲寅爲青龍之神,博施濟眾,得四方之利;乙卯爲六合之神,主發生榮華,和弱順党;壬子爲天后之神,主陰騭天德,容美多權;癸亥爲玄武之神,乃陰陽終極,有潛伏之气,從下如流,雖有大智,非軒昂超遠之士,順則安平,逆則奸宄;庚申爲白虎之神,利于武而不利于文,有抱道孤騫之性,善中嚴外,色厲內荏,有仁義,好幽僻;辛酉爲太陰之神,懷肅殺之气,有清白之風,爲文章利口,不世之才,然更各以親疏休旺定遇者之情性禍福。

Kỷ sửu thổ vi thiên ất quư nhân , kỷ mùi thổ vi thái thường phúc thần , giải bách sát chi hung , nhược đắc chi , đương dụng vi hoạnh tài chi hỉ . Mậu th́n vi câu trần , mậu tuất vi thiên không , thổ chi thần đa thiên cải , cư suất ngoại phiên , xuất trấn biên pḥng , hữu bất thường hĩ ; đinh tị vi xà chi thần , hung dĩ hung dụng , cát dĩ cát thừa , đa huỳnh hoặc chi ưu , hữu hoạt kê chi tính ; bính ngọ vi chu tước chi thần , ứng dương minh chi thể , văn từ tảo lệ ; giáp dần vi thanh chi thần , bác thi tể chúng , đắc tứ phương chi lợi ; ất măo vi lục hiệp chi thần , chủ phát sanh vinh hoa , ḥa nhược thuận đảng ; nhâm tư vi thiên hậu chi thần , chủ âm chất thiên đức , dung mỹ đa quyền ; quư hợi vi huyền vũ chi thần , năi âm dương chung cực , hữu tiềm phục chi khí , ṭng hạ như lưu , tuy hữu đại trí , phi hiên ngang siêu viễn chi sĩ , thuận tắc an b́nh , nghịch tắc gian quĩ ; canh thân vi bạch hổ chi thần , lợi vu vũ nhi bất lợi vu văn , hữu băo đạo cô khiên chi tính , thiện trung nghiêm ngoại , sắc lệ nội nhẫm , hữu nhân nghĩa , hảo u tích ; tân dậu vi thái âm chi thần , hoài túc sát chi khí , hữu thanh bạch chi phong , vi văn chương lợi khẩu , bất thế chi tài , nhiên canh các dĩ thân sơ hưu vượng định ngộ giả chi t́nh tính họa phúc .


Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Trợ Giáo
Trợ Giáo
Biểu tượng

Đă tham gia: 28 March 2003
Nơi cư ngụ: United States
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 5248
Msg 14 of 35: Đă gửi: 13 June 2009 lúc 5:36pm | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

納音金

Nạp âm kim

[注]甲子、乙丑、壬寅、癸卯、庚辰、辛巳、甲午、乙未、壬申、癸酉、庚戍、辛亥納音金。

[ Chú ] giáp tư , ất sửu , nhâm dần , quư măo , canh th́n , tân tị , giáp ngọ , ất mùi , nhâm thân , quư dậu , canh tuất , tân hợi nạp âm kim .  

甲子乙丑海中金

Giáp tư ất sửu hải trung kim

海中金者,寶藏龍宮,珠孕蛟寶,出現雖假于空衝,成器無借乎火力,故東方朔以蛤蚌名之,良有理也。妙選有珠藏淵海格,以甲子見癸亥,是不用火;逢空有蚌珠照月格,以甲子見己未,是欲合化互貴。蓋以海金無形,非空衝則不能出現,而乙丑金庫,非旺火則不能陶鑄故也。如甲子見戊寅、庚午,是土生金,乙丑見丙寅、丁卯,是火制金。又天干逢三奇,此等格局,無有不貴。

Hải trung kim giả , bảo tàng cung , châu dựng giao bảo , xuất hiện tuy giả vu không xung , thành khí vô tá hồ hỏa lực , cố đông phương sóc dĩ cáp bạng danh chi , lương hữu lư dă . Diệu tuyển hữu châu tàng uyên hải cách , dĩ giáp tư kiến quư hợi , thị bất dụng hỏa ; phùng không hữu bạng châu chiếu nguyệt cách , dĩ giáp tư kiến kỷ mùi , thị dục hiệp hóa hỗ quư . Cái dĩ hải kim vô h́nh , phi không xung tắc bất năng xuất hiện , nhi ất sửu kim khố , phi vượng hỏa tắc bất năng đào chú cố dă . Như giáp tư kiến mậu dần , canh ngọ , thị thổ sanh kim , ất sửu kiến bính dần , đinh măo , thị hỏa chế kim . Hựu thiên can phùng tam ḱ , thử đẳng cách cục , vô hữu bất quư .  

壬寅癸卯金泊金

Nhâm dần quư măo kim bạc kim

金泊金者,潤色杯盤,増光宮室,打薄鬚借乎別金,描彩必假乎水力。此金甚微,非木則無所依。以平地爲上,有此不宜見火,有火主夭。遇太陽爲日僩之顯,二火相反,不宜同見。山下、山頭,有清水助之,亦吉。惟忌爐火,就位相克。此金體薄,不能反源定夭,限運同論。井泉、澗下、天河水清,日時喜見,鬚月令有木,方吉;溪流、大海水濁,見溪流主漂盪,見大海無木爲基,主凶殘。金遇劍鋒、釵釧,可以裝飾,有輔成造化之理,故喜見;砂海、白蜡無益,有火濟之,亦吉,無則終凶。城頭、壁上二土有靠安身,城頭多主寄人,壁上加木則貴,再遇燈火輝光照耀,主權貴。丙戊土中藏火,干支卻不宜太炎,亦爲貴格,考妙選。金命而遇戊寅,昆山片玉格也;癸卯而遇己卯,玉兔東升格也,與前海金同。

Kim bạc kim giả , nhuận sắc bôi bàn , tăng quang cung thất , đả bạc tu tá hồ biệt kim , miêu thải tất giả hồ thủy lực . Thử kim thậm vi , phi mộc tắc vô sở y . Dĩ b́nh địa vi thượng , hữu thử bất nghi kiến hỏa , hữu hỏa chủ yêu . Ngộ thái dương vi nhật giản chi hiển , nhị hỏa tương phản , bất nghi đồng kiến . Sơn hạ , sơn đầu , hữu thanh thủy trợ chi , diệc cát . Duy kị lô hỏa , tựu vị tương khắc . Thử kim thể bạc , bất năng phản nguyên định yêu , hạn vận đồng luận . Tỉnh tuyền , giản hạ , thiên hà thủy thanh , nhật thời hỉ kiến , tu nguyệt lệnh hữu mộc , phương cát ; khê lưu , đại hải thủy trọc , kiến khê lưu chủ phiêu đăng , kiến đại hải vô mộc vi cơ , chủ hung tàn . Kim ngộ kiếm phong , thoa xuyến , khả dĩ trang sức , hữu phụ thành tạo hóa chi lư , cố hỉ kiến ; sa hải , bạch lạp vô ích , hữu hỏa tể chi , diệc cát , vô tắc chung hung . Thành đầu , bích thượng nhị thổ hữu kháo an thân , thành đầu đa chủ kí nhân , bích thượng gia mộc tắc quư , tái ngộ đăng hỏa huy quang chiếu diệu , chủ quyền quư . Bính mậu thổ trung tạng hỏa , can chi khước bất nghi thái viêm , diệc vi quư cách , khảo diệu tuyển . Kim mệnh nhi ngộ mậu dần , côn sơn phiến ngọc cách dă ; quư măo nhi ngộ kỷ măo , ngọc thỏ đông thăng cách dă , dữ tiền hải kim đồng .  

庚辰辛巳白蜡金

Canh th́n tân tị bạch lạp kim

白蜡金者,昆山片玉,洛浦遺金,交栖日月之光,凝聚陰陽之气,形明體潔,乃金之正色也。此金惟喜火煉,鬚爐中炎火。然庚辰見之,若無水濟,主貧夭,辛巳卻以貴論,緣巳是金生之地,見丙寅化水逢貴故也;山下火生早,主榮貴,亦鬚水助方得。井泉、大溪俱爲貴格。庚官在丁,辛官在丙,故庚見丁丑,官貴俱全;辛見丙子,不如癸巳更清,不貴即富。論中見木,逢多無益,以此金不能相克。若柱遇無气之火,卻要木生,有祿馬貴人方吉。見土只宜磨砌,方成器物,則吉,別土無用。金忌海砂,爲汨沒,日時逢火則榮。若見清金,加水相助,火亦不愛,只怕衝刑。妙選有哨風猛虎格,以此金日時遇辛巳或乙巳是也。

Bạch lạp kim giả , côn sơn phiến ngọc , lạc phổ di kim , giao tê nhật nguyệt chi quang , ngưng tụ âm dương chi khí , h́nh minh thể khiết , năi kim chi chính sắc dă . Thử kim duy hỉ hỏa luyện , tu lô trung viêm hỏa . Nhiên canh th́n kiến chi , nhược vô thủy tể , chủ bần yêu , tân tị khước dĩ quư luận , duyến tị thị kim sanh chi địa , kiến bính dần hóa thủy phùng quư cố dă ; sơn hạ hỏa sanh tảo , chủ vinh quư , diệc tu thủy trợ phương đắc . Tỉnh tuyền , đại khê câu vi quư cách . Canh quan tại đinh , tân quan tại bính , cố canh kiến đinh sửu , quan quư câu toàn ; tân kiến bính tư , bất như quư tị canh thanh , bất quư tức phú . Luận trung kiến mộc , phùng đa vô ích , dĩ thử kim bất năng tương khắc . Nhược trụ ngộ vô khí chi hỏa , khước yếu mộc sanh , hữu lộc mă quư nhân phương cát . Kiến thổ chỉ nghi ma thế , phương thành khí vật , tắc cát , biệt thổ vô dụng . Kim kị hải sa , vi mịch một , nhật thời phùng hỏa tắc vinh . Nhược kiến thanh kim , gia thủy tương trợ , hỏa diệc bất ái , chỉ phạ xung h́nh . Diệu tuyển hữu tiếu phong mănh hổ cách , dĩ thử kim nhật thời ngộ tân tị hoặc ất tị thị dă . 。

甲午乙未砂中金

Giáp ngọ ất mùi sa trung kim

砂中金者,剛形布地,寶質藏砂,直教陶洗爲珍,必鬚因人始貴。此金非爐火則不能制,但甲午見丙寅,寅中火生,寅午合局,柱無長生之土則燥,更値木助。主疾夭;丙午納音雖水,而支干純火,加逢尤凶。山頭、山下、覆燈三火既有木生,克制此金,又鬚清水濟之,決主少年榮貴。戊子、己丑龍火相逢,子午有交媾之妙,甲己有合化之理,主貴,雜以凡火則不爲奇。水惟宜井泉、澗下、天河,清靜則吉;長流、大海,動而不靜,並見則金泛不安;海水尤忌,見木有何關系?火衰卻喜生扶,更有祿馬貴人互換朝拱爲上,如柱無火,逢一二木則危。若甲午遠己巳,是謂采精金于黃磧,乃貴格也;金生于砂,得造化則吉,若更逢砂土,反有埋沒之憂;路旁、大驛亦在所忌,有火庶几;城頭戊寅、乙未喜見,謂之采精金于青沙,乃貴格也。唯丙戌之土中藏火庫,乃喜見之金,爲同類最喜,清气爲上。海中,白蜡有火制亦得。

Sa trung kim giả , cương h́nh bố địa , bảo chất tàng sa , trực giáo đào tẩy vi trân , tất tu nhân nhân thủy quư . Thử kim phi lô hỏa tắc bất năng chế , đăn giáp ngọ kiến bính dần , dần trung hỏa sanh , dần ngọ hiệp cục , trụ vô trường sinh chi thổ tắc táo , canh trị mộc trợ . Chủ tật yêu ; bính ngọ nạp âm tuy thủy , nhi chi can thuần hỏa , gia phùng vưu hung . Sơn đầu , sơn hạ , phúc đăng tam hỏa kư hữu mộc sanh , khắc chế thử kim , hựu tu thanh thủy tể chi , quyết chủ thiếu niên vinh quư . Mậu tư , kỷ sửu hỏa tương phùng , tư ngọ hữu giao cấu chi diệu , giáp kỷ hữu hiệp hóa chi lư , chủ quư , tạp dĩ phàm hỏa tắc bất vi ḱ . Thủy duy nghi tỉnh tuyền , giản hạ , thiên hà , thanh tĩnh tắc cát ; trường lưu , đại hải , động nhi bất tĩnh , tịnh kiến tắc kim phiếm bất an ; hải thủy vưu kị , kiến mộc hữu hà quan hệ ? Hỏa suy khước hỉ sanh phù , canh hữu lộc mă quư nhân hỗ hoán triều củng vi thượng , như trụ vô hỏa , phùng nhất nhị mộc tắc nguy . Nhược giáp ngọ viễn kỷ tị , thị vị thải tinh kim vu hoàng thích , năi quư cách dă ; kim sanh vu sa , đắc tạo hóa tắc cát , nhược canh phùng sa thổ , phản hữu mai một chi ưu ; lộ bàng , đại dịch diệc tại sở kị , hữu hỏa thứ kỷ ; thành đầu mậu dần , ất mùi hỉ kiến , vị chi thải tinh kim vu thanh sa , năi quư cách dă . Duy bính tuất chi thổ trung tạng hỏa khố , năi hỉ kiến chi kim , vi đồng loại tối hỉ , thanh khí vi thượng . Hải trung , bạch lạp hữu hỏa chế diệc đắc .  

壬申癸酉劍鋒金

Nhâm thân quư dậu kiếm phong kim

劍鋒金者,白帝司權,剛由百煉,紅光射于斗牛,白刃凝于霜雪。此金造化,非水不能生,大溪、海水,日時相逢爲上格;井泉、澗下,有霹靂助或得乙卯之雷方好,若無雷靂,亦金白水清格也。秋生更吉,日時遇長流在壬辰,爲寶劍化爲青龍,癸巳亦得。此劍不能通變。然癸丑爲劍气衝頭,最吉。松柏、楊柳亦吉,但多聚散;大林、平地嫌有土制,主勞苦。火見神龍,陰陽交遇,如壬申逢己丑、癸酉逢戊子,方爲上格。遇天上、爐中二火,無水救則夭。諸土見皆不吉,以其埋沒,只壁上、城頭有磨鋒淬礪之用,此二土則可。金喜同類,如壬申見壬申,癸酉見癸酉,有木制之,是謂盤根錯節,所以別利器也。無木主帶疾。大抵劍鋒乃金之最利者,只宜水,不宜火刑,如見寅己三刑,全者大凶。

Kiếm phong kim giả , bạch đế ti quyền , cương do bách luyện , hồng quang xạ vu đấu ngưu , bạch nhận ngưng vu sương tuyết . Thử kim tạo hóa , phi thủy bất năng sanh , đại khê , hải thủy , nhật thời tương phùng vi thượng cách ; tỉnh tuyền , giản hạ , hữu phích lịch trợ hoặc đắc ất măo chi lôi phương hảo , nhược vô lôi lịch , diệc kim bạch thủy thanh cách dă . Thu sanh canh cát , nhật thời ngộ trường lưu tại nhâm th́n , vi bảo kiếm hóa vi thanh , quư tị diệc đắc . Thử kiếm bất năng thông biến . Nhiên quư sửu vi kiếm khí xung đầu , tối cát . Tùng bách , dương liễu diệc cát , đăn đa tụ tán ; đại lâm , b́nh địa hiềm hữu thổ chế , chủ lao khổ . Hỏa kiến thần , âm dương giao ngộ , như nhâm thân phùng kỷ sửu , quư dậu phùng mậu tư , phương vi thượng cách . Ngộ thiên thượng , lô trung nhị hỏa , vô thủy cứu tắc yêu . Chư thổ kiến giai bất cát , dĩ kỳ mai một , chỉ bích thượng , thành đầu hữu ma phong thối lệ chi dụng , thử nhị thổ tắc khả . Kim hỉ đồng loại , như nhâm thân kiến nhâm thân , quư dậu kiến quư dậu , hữu mộc chế chi , thị vị bàn căn thác tiết , sở dĩ biệt lợi khí dă . Vô mộc chủ đái tật . Đại để kiếm phong năi kim chi tối lợi giả , chỉ nghi thủy , bất nghi hỏa h́nh , như kiến dần kỷ tam h́nh , toàn giả đại hung .  

庚戌辛亥釵釧金

Canh tuất tân hợi thoa xuyến kim

釵釧金者,美容首飾,増光膩肌,偎紅倚翠之珍,枕玉眠香之寶,此金藏之閨閣,唯宜靜水,井澗、溪流,見之皆吉,多見則泛,海水貧夭;天河辛亥見之無妨,丙午真火,庚戌所忌,以午戌湊成火局,有傷此金故也。太陽火日生顯耀,覆燈火夜僩顯耀,故皆宜見,但甲辰乙巳與庚戌辛亥相衝,陰陽交見爲妙,戊子己丑與丙午丁未相持,二火忌疊,見之非貧即夭。爐中火庚戌最忌,辛亥見之,丙辛化水,稍吉。山下、山頭俱不宜見。若有水濟,亦可。柱中有水,此金入于匣中,有福貴方吉。土見砂中,相生相養,更有澗下水助,榮華富貴。

Thoa xuyến kim giả , mỹ dung thủ sức , tăng quang nị cơ , ôi hồng ỷ thúy chi trân , chẩm ngọc miên hương chi bảo , thử kim tàng chi khuê các , duy nghi tĩnh thủy , tỉnh giản , khê lưu , kiến chi giai cát , đa kiến tắc phiếm , hải thủy bần yêu ; thiên hà tân hợi kiến chi vô phương , bính ngọ chân hỏa , canh tuất sở kị , dĩ ngọ tuất thấu thành hỏa cục , hữu thương thử kim cố dă . Thái dương hỏa nhật sanh hiển diệu , phúc đăng hỏa dạ giản hiển diệu , cố giai nghi kiến , đăn giáp th́n ất tị dữ canh tuất tân hợi tương xung , âm dương giao kiến vi diệu , mậu tư kỷ sửu dữ bính ngọ đinh mùi tương tŕ , nhị hỏa kị điệp , kiến chi phi bần tức yêu . Lô trung hỏa canh tuất tối kị , tân hợi kiến chi , bính tân hóa thủy , sảo cát . Sơn hạ , sơn đầu câu bất nghi kiến . Nhược hữu thủy tể , diệc khả . Trụ trung hữu thủy , thử kim nhập vu hạp trung , hữu phúc quư phương cát . Thổ kiến sa trung , tương sinh tương dưỡng , canh hữu giản hạ thủy trợ , vinh hoa phú quư .



Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Trợ Giáo
Trợ Giáo
Biểu tượng

Đă tham gia: 28 March 2003
Nơi cư ngụ: United States
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 5248
Msg 15 of 35: Đă gửi: 13 June 2009 lúc 6:26pm | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

納音火

Nạp âm hỏa

[注]戊子、己丑、丙寅丁卯、甲辰、乙巳、戊午、己未、丙申、丁酉、甲戍、乙亥納音火。

[ Chủ ] mậu tư , kỷ sửu , bính dần đinh măo , giáp th́n , ất tị , mậu ngọ , kỷ mùi , bính thân , đinh dậu , giáp tuất , ất hợi nạp âm hỏa .  

戊子己丑霹靂火

Mậu tư kỷ sửu phích lịch hỏa

霹靂火者,一縷毫光,九天號令,電掣金蛇之勢,云驅鐵馬之奔。此火鬚資風水雷方爲變化,若五行得値一件,皆主亨通。如日時見大海,癸亥爲引凡入聖,己丑爲上,戊子次之;見大溪,乙卯爲雷火變化,己丑爲吉,戊子忌之;辰巳爲風運中,遇之尤佳;天上水名爲既濟,主吉,遇之者稟性含鴒,聰明特异,長流無用,澗下雖就位相克,此神火也,不忌,有風亦顯。五行見木,辛卯有雷,大林有風,平地有天門,與此火相資,余木無用。土見路旁,加巽則吉,砂中,丁巳有風,己卯有雷,得泉助之,亦主貴顯。劍金加水,海金遇風,蜡金逢澗,皆吉,余金無用。見爐中丁卯爲吉,戊子逢丙寅,太燥性凶,主夭。己丑見丙申卻得,戊子忌之;燈火,東南巽地,有風最宜;戊午己未天上火,日時遇之,防刑克。再考妙選,有烈風雷雨格,即霹靂見天河是也,有天地中分格,即戊子見戊午是也,有雷霆得門格,即戊子己丑日時遇卯是也。

Phích lịch hỏa giả , nhất lũ hào quang , cửu thiên hiệu lệnh , điện xế kim xà chi thế , vân khu thiết mă chi bôn . Thử hỏa tu tư phong thủy lôi phương vi biến hóa , nhược ngũ hành đắc trị nhất kiện , giai chủ hưởng thông . Như nhật thời kiến đại hải , quư hợi vi dẫn phàm nhập thánh , kỷ sửu vi thượng , mậu tư thứ chi ; kiến đại khê , ất măo vi lôi hỏa biến hóa , kỷ sửu vi cát , mậu tư kị chi ; th́n tị vi phong vận trung , ngộ chi vưu giai ; thiên thượng thủy danh vi kư tể , chủ cát , ngộ chi giả bẩm tính hàm linh , thông minh đặc di , trường lưu vô dụng , giản hạ tuy tựu vị tương khắc , thử thần hỏa dă , bất kị , hữu phong diệc hiển . Ngũ hành kiến mộc , tân măo hữu lôi , đại lâm hữu phong , b́nh địa hữu thiên môn , dữ thử hỏa tương tư , dư mộc vô dụng . Thổ kiến lộ bàng , gia tốn tắc cát , sa trung , đinh tị hữu phong , kỷ măo hữu lôi , đắc tuyền trợ chi , diệc chủ quư hiển . Kiếm kim gia thủy , hải kim ngộ phong , trá (lạp) kim phùng giản , giai cát , dư kim vô dụng . Kiến lô trung đinh măo vi cát , mậu tư phùng bính dần , thái táo tính hung , chủ yêu . Kỷ sửu kiến bính thân khước đắc , mậu tư kị chi ; đăng hỏa , đông nam tốn địa , hữu phong tối nghi ; mậu ngọ kỷ mùi thiên thượng hỏa , nhật thời ngộ chi , pḥng h́nh khắc . Tái khảo diệu tuyển , hữu liệt phong lôi vũ cách , tức phích lịch kiến thiên hà thị dă , hữu thiên địa trung phân cách , tức mậu tư kiến mậu ngọ thị dă , hữu lôi đ́nh đắc môn cách , tức mậu tư kỷ sửu nhật thời ngộ măo thị dă .

在您已經對頁面進行了布置,下面將添加圖形內容,如徽標和鼠標經過圖象。

Tại nâm dĩ kinh đối hiệt diện tiến hành liễu bố trí , hạ diện tương thiêm gia đồ h́nh nội dung , như huy tiêu ḥa thử tiêu kinh quá đồ tượng .  

丙寅丁卯爐中火

Bính dần đinh măo lô trung hỏa

爐中火者,天地爲爐,陰陽爲炭,騰光輝于宇宙,成陶冶于乾坤。此火炎上,喜得木生,惟平地之木爲上,以丙寅見已亥,謂之天乙貴,見戊戌,謂之歸庫,故吉,丁卯次之。然丙寅火自生,無木庶几,丁卯火自敗,若無木則凶,且此火以金爲用,更得金來,方應化機,但丁卯無木而更遇金,主勞苦之命。夫寅見木多火,炎而無水制,主夭,卯見三、四木不妨,如庚寅辛卯就位相生,壬午癸未化爲真火,寅見之多主凶暴或疾夭。若天地原有水制,亦主中壽,丁卯無妨。此火雖喜得金爲財,內劍金寅見之稍可,丁卯火既自敗,又到申酉而死絕,如何能克!非貧即夭。海中、砂蜡諸金,鬚資木生,方喜見之,釵泊無用。見土鬚先有金與木,卻喜土以宿之,不至太燥。如城頭、屋壁皆成器之土,方好見水,命中先愛木,不然火多喜逢之。天上清水,寅命遇之爲吉,卯中無木則嫌;大海,丙寅見壬戌爲福庫,見癸亥爲官星,帶合半凶半吉;井澗、溪流皆凶,有木不在此論。火見同類,若日月上衰敗則吉;霹靂火本自無益,若得木生,更日時有海水則宜,無木遇水,凶;天上火鬚有屋土遮之,燈火巽風,又爲鼓舞,亡神鬚兼造化,斷如丙寅、丁酉、已酉、丙寅火爲無气,不失大貴,如丙寅、甲午、己已、丙寅則漂泛不安。

Lô trung hỏa giả , thiên địa vi lô , âm dương vi thán , đằng quang huy vu vũ trụ , thành đào dă vu càn khôn . Thử hỏa viêm thượng , hỉ đắc mộc sanh , duy b́nh địa chi mộc vi thượng , dĩ bính dần kiến kỷ hợi , vị chi thiên ất quư , kiến mậu tuất , vị chi quy khố , cố cát , đinh măo thứ chi . Nhiên bính dần hỏa tự sanh , vô mộc thứ kỷ , đinh măo hỏa tự bại , nhược vô mộc tắc hung , thả thử hỏa dĩ kim vi dụng , canh đắc kim lai , phương ứng hóa cơ , đăn đinh măo vô mộc nhi canh ngộ kim , chủ lao khổ chi mệnh . Phu dần kiến mộc đa hỏa , viêm nhi vô thủy chế , chủ yêu , măo kiến tam , tứ mộc bất phương , như canh dần tân măo tựu vị tương sinh , nhâm ngọ quư mùi hóa vi chân hỏa , dần kiến chi đa chủ hung bạo hoặc tật yêu . Nhược thiên địa nguyên hữu thủy chế , diệc chủ trung thọ , đinh măo vô phương . Thử hỏa tuy hỉ đắc kim vi tài , nội kiếm kim dần kiến chi sảo khả , đinh măo hỏa kư tự bại , hựu đáo thân dậu nhi tử tuyệt , như hà năng khắc ! Phi bần tức yêu . Hải trung , sa lạp chư kim , tu tư mộc sanh , phương hỉ kiến chi , thoa bạc vô dụng . Kiến thổ tu tiên hữu kim dữ mộc , khước hỉ thổ dĩ túc chi , bất chí thái táo . Như thành đầu , ốc bích giai thành khí chi thổ , phương hảo kiến thủy , mệnh trung tiên ái mộc , bất nhiên hỏa đa hỉ phùng chi . Thiên thượng thanh thủy , dần mệnh ngộ chi vi cát , măo trung vô mộc tắc hiềm ; đại hải , bính dần kiến nhâm tuất vi phúc khố , kiến quư hợi vi quan tinh , đái hiệp bán hung bán cát ; tỉnh giản , khê lưu giai hung , hữu mộc bất tại thử luận . Hỏa kiến đồng loại , nhược nhật nguyệt thượng suy bại tắc cát ; phích lịch hỏa bổn tự vô ích , nhược đắc mộc sanh , canh nhật thời hữu hải thủy tắc nghi , vô mộc ngộ thủy , hung ; thiên thượng hỏa tu hữu ốc thổ già chi , đăng hỏa tốn phong , hựu vi cổ vũ , vong thần tu kiêm tạo hóa , đoạn như bính dần , đinh dậu , kỷ dậu , bính dần hỏa vi vô khí , bất thất đại quư , như bính dần , giáp ngọ , kỷ tị , bính dần tắc phiêu phiếm bất an .  

甲辰乙已覆燈火

Giáp th́n ất tị phúc đăng hỏa

覆燈火者,金盞光,玉台吐豔,照日月不照之處,明天地未明之時。此火乃人僩夜明之火,以木爲心,以水爲油,遇陰則吉,遇陽則不利。凡日時最忌再見辰已,地支有衝,恐風吹燈滅,主夭。或以戌亥,子丑爲陰,或以自未至亥爲陰。五行見木爲根本,凡木皆好,更得官星、祿貴相扶,干頭化水,尤吉;限運遇相助,主大貴。水以井泉、澗下爲真油,長流假油,妙選有暗燈添油格,即此理也;大海、河水則不可以爲油,遇者主尋常。大凡此火,見水鬚資木,不喜長生旺气,水太泛,反凶。命値泊金照耀,最爲清貴,亦鬚水木相資,方能顯達;砂中、釵釧二金皆吉;劍鋒一金,謂之燈花拂劍,尤吉;蜡金不宜。五行見土,鬚防克破。若壁土可以安身,屋土可以覆庇,日時並見,主福貴,砂土有木,亦主衣食,余土無用。火愛同類,卻怕風吹。霹靂爲龍神變化之火,必帶風來,此火難存;天上、爐中二火相見,最凶。再考妙選,有魁星格、指南格,以甲辰生人,日時遇午未爲是;有火土入堂格,以此火怕風,日時遇丙戌丁亥屋上土,則燈在屋中,更得添油,尤貴。

Phúc đăng hỏa giả , kim trản quang , ngọc đài thổ diễm , chiếu nhật nguyệt bất chiếu chi xứ , minh thiên địa vị minh chi thời . Thử hỏa năi nhân giản dạ minh chi hỏa , dĩ mộc vi tâm , dĩ thủy vi du , ngộ âm tắc cát , ngộ dương tắc bất lợi . Phàm nhật thời tối kị tái kiến thần dĩ , địa chi hữu xung , khủng phong xuy đăng diệt , chủ yêu . Hoặc dĩ tuất hợi , tư sửu vi âm , hoặc dĩ tự mùi chí hợi vi âm . Ngũ hành kiến mộc vi căn bổn , phàm mộc giai hảo , canh đắc quan tinh , lộc quư tương phù , can đầu hóa thủy , vưu cát ; hạn vận ngộ tương trợ , chủ đại quư . Thủy dĩ tỉnh tuyền , giản hạ vi chân du , trường lưu giả du , diệu tuyển hữu ám đăng thiêm du cách , tức thử lư dă ; đại hải , hà thủy tắc bất khả dĩ vi du , ngộ giả chủ tầm thường . Đại phàm thử hỏa , kiến thủy tu tư mộc , bất hỉ trường sinh vượng khí , thủy thái phiếm , phản hung . Mệnh trị bạc kim chiếu diệu , tối vi thanh quư , diệc tu thủy mộc tương tư , phương năng hiển đạt ; sa trung , thoa xuyến nhị kim giai cát ; kiếm phong nhất kim , vị chi đăng hoa phất kiếm , vưu cát ; trá (lạp) kim bất nghi . Ngũ hành kiến thổ , tu pḥng khắc phá . Nhược bích thổ khả dĩ an thân , ốc thổ khả dĩ phúc tí , nhật thời tịnh kiến , chủ phúc quư , sa thổ hữu mộc , diệc chủ y thực , dư thổ vô dụng . Hỏa ái đồng loại , khước phạ phong xuy . Phích lịch vi thần biến hóa chi hỏa , tất đái phong lai , thử hỏa nan tồn ; thiên thượng , lô trung nhị hỏa tương kiến , tối hung . Tái khảo diệu tuyển , hữu khôi tinh cách , chỉ nam cách , dĩ giáp thần sanh nhân , nhật thời ngộ ngọ mùi vi thị ; hữu hỏa thổ nhập đường cách , dĩ thử hỏa phạ phong , nhật thời ngộ bính tuất đinh hợi ốc thượng thổ , tắc đăng tại ốc trung , canh đắc thiêm du , vưu quư .  

戊午己未天上火

Mậu ngọ kỷ mùi thiên thượng hỏa

天上火者,溫暖山海,輝光宇宙,陽德麗天之照,陰精離海之明,戊午爲太陽則剛,己未爲太陰則柔,或以爲夏日則剛,冬日則溫,誣也。俱要戌亥爲天門,卯酉爲出入之門,東南爲行陸之地則吉。此火見木謂之震折,要日時有風與水方得。大林木有辰已,松柏、石榴有卯酉,故惟此三木主貴。午見木多猶可,未三、四木,勞苦之命也。見金且能照耀,不能克濟。釵金有戌亥,泊金有寅卯,主吉;劍金爲耀日月之光,必主少年登第;余金則殃。水宜澗下,鬚戊午見丁丑,已未見丙子,陰陽交互,方爲福貴,柱中更有木滋生,富貴雙金;大溪有乙卯,井泉有已酉,出入得門,皆吉;天河雨露相濟,不以就位克論,戌午見丁未,亦吉,丙午則不明。火愛燈頭,再有別火則燥;霹靂帶云雨則日月無光,故主昏蒙;爐中午忌丙寅,以午爲剛火,才見丙寅,便爲火生之地,若無清水解救,主犯刑凶死,丁卯稍可;土見砂中,有巽風相假;路旁、城屋皆吉,柱中更有金木相助,尤吉。考妙選,戊午遇卯,已未遇酉,爲日月分秀格,而卯以乙卯、辛卯爲正,已卯、丁卯次之,酉以乙酉、癸酉爲正,已酉、丁酉次之;有日出扶桑格,即日分秀,再見已午日時;有日輪當表格,以戊午生于午,日逢已午日,又以戊午見戊子爲坎離正位;有月生滄海格,即月分秀,而酉得乙癸是也;有月照寒潭格,是取壬癸亥子,納音屬水爲潭,然必秋生爲貴;有月桂芬芳格,是已未生人,柱有三、四木拱集,與桂林一枝,同桂林以少爲貴,芬芳以多爲貴,義各有所取也。再考凶格中,太陽損明,戊午不禁于水溢,是嫌水盛;太陰薄食,已未豈堪于土多?是嫌土重也。鬚如是並參,方盡其理。

Thiên thượng hỏa giả , ôn noăn sơn hải , huy quang vũ trụ , dương đức lệ thiên chi chiếu , âm tinh ly hải chi minh , mậu ngọ vi thái dương tắc cương , kỷ mùi vi thái âm tắc nhu , hoặc dĩ vi hạ nhật tắc cương , đông nhật tắc ôn , vu dă . Câu yếu tuất hợi vi thiên môn , măo dậu vi xuất nhập chi môn , đông nam vi hành lục chi địa tắc cát . Thử hỏa kiến mộc vị chi chấn chiết , yếu nhật thời hữu phong dữ thủy phương đắc . Đại lâm mộc hữu thần dĩ , tùng bách , thạch lựu hữu măo dậu , cố duy thử tam mộc chủ quư . Ngọ kiến mộc đa do khả , vị tam , tứ mộc , lao khổ chi mệnh dă . Kiến kim thả năng chiếu diệu , bất năng khắc tể . Thoa kim hữu tuất hợi , bạc kim hữu dần măo , chủ cát ; kiếm kim vi diệu nhật nguyệt chi quang , tất chủ thiếu niên đăng đệ ; dư kim tắc ương . Thủy nghi giản hạ , tu mậu ngọ kiến đinh sửu , dĩ vị kiến bính tư , âm dương giao hỗ , phương vi phúc quư , trụ trung canh hữu mộc tư sanh , phú quư song kim ; đại khê hữu ất măo , tỉnh tuyền hữu kỷ dậu , xuất nhập đắc môn , giai cát ; thiên hà vũ lộ tương tể , bất dĩ tựu vị khắc luận , tuất ngọ kiến đinh mùi , diệc cát , bính ngọ tắc bất minh . Hỏa ái đăng đầu , tái hữu biệt hỏa tắc táo ; phích lịch đái vân vũ tắc nhật nguyệt vô quang , cố chủ hôn mông ; lô trung ngọ kị bính dần , dĩ ngọ vi cương hỏa , tài kiến bính dần , tiện vi hỏa sanh chi địa , nhược vô thanh thủy giải cứu , chủ phạm h́nh hung tử , đinh măo sảo khả ; thổ kiến sa trung , hữu tốn phong tương giả ; lộ bàng , thành ốc giai cát , trụ trung canh hữu kim mộc tương trợ , vưu cát . Khảo diệu tuyển , mậu ngọ ngộ măo , kỷ mùi ngộ dậu , vi nhật nguyệt phân tú cách , nhi măo dĩ ất măo , tân măo vi chánh , kỷ măo , đinh măo thứ chi , dậu dĩ ất dậu , quư dậu vi chánh , kỷ dậu , đinh dậu thứ chi ; hữu nhật xuất phù tang cách , tức nhật phân tú , tái kiến dĩ ngọ nhật thời ; hữu nhật luân đương biểu cách , dĩ mậu ngọ sanh vu ngọ , nhật phùng dĩ ngọ nhật , hựu dĩ mậu ngọ kiến mậu tử vi khảm ly chính vị ; hữu nguyệt sanh thương hải cách , tức nguyệt phân tú , nhi dậu đắc ất quư thị dă ; hữu nguyệt chiếu hàn đàm cách , thị thủ nhâm quư hợi tư , nạp âm thuộc thủy vi đàm , nhiên tất thu sanh vi quư ; hữu nguyệt quế phân phương cách , thị dĩ vị sanh nhân , trụ hữu tam , tứ mộc củng tập , dữ quế lâm nhất chi , đồng quế lâm dĩ thiểu vi quư , phân phương dĩ đa vi quư , nghĩa các hữu sở thủ dă . Tái khảo hung cách trung , thái dương tổn minh , mậu ngọ bất cấm vu thủy dật , thị hiềm thủy thịnh ; thái âm bạc thực , kỷ mùi khởi kham vu thổ đa ? Thị hiềm thổ trọng dă . Tu như thị tịnh tham , phương tận kỳ lư .  

丙申丁酉山下火

Bính thân đinh dậu sơn hạ hỏa

山下火者,草僩熠耀,花理熒煌,寒林綴葉之光,隔幔點衣之彩,方朔以熒火名之,故妙選有熒火照水格,遇秋生則貴,爲卿監,是以此火喜水,地支逢亥子,或納音水更逢申酉月是也。或以山下之火最喜木與山,更得風來増輝爲貴,又不以熒火論矣。大林木有辰已爲風,桑柘木有癸丑爲山,松柏平地最吉,更得風助,主貴,若風多吹散,主夭。水愛井泉、澗下,有木相資,主爵位崇顯,大海水不宜,然有山亦應貴格。寅卯爲東方木旺火生之地,只甲寅水吉,乙卯爲震,有風,見之不佳。若無火無山,更加霹火,主夭。天上水爲驟雨,此火不宜相見,若先得山水滋助,亦無大害。命里有金,以清秀爲吉,無木多逢,以竊气論之。乙丑爲山,主貴;余金若無克破,遇貴人祿馬,只以財論。土見砂中,辰已有風,若有木有山加助,主大貴,無則虛名。火忌太陽,霹靂、燈頭,是巽主光顯大都。五行有火,鬚資木則吉,限數喜忌,俱依此斷。

Sơn hạ hỏa giả , thảo giản dập diệu , hoa lư huỳnh hoàng , hàn lâm chuế hiệp chi quang , cách mạn điểm y chi thải , phương sóc dĩ huỳnh hỏa danh chi , cố diệu tuyển hữu huỳnh hỏa chiếu thủy cách , ngộ thu sanh tắc quư , vi khanh giam , thị dĩ thử hỏa hỉ thủy , địa chi phùng hợi tư , hoặc nạp âm thủy canh phùng thân dậu nguyệt thị dă . Hoặc dĩ sơn hạ chi hỏa tối hỉ mộc dữ sơn , canh đắc phong lai tăng huy vi quư , hựu bất dĩ huỳnh hỏa luận hĩ . Đại lâm mộc hữu th́n tị vi phong , tang chá mộc hữu quư sửu vi sơn , tùng bách b́nh địa tối cát , canh đắc phong trợ , chủ quư , nhược phong đa xuy tán , chủ yêu . Thủy ái tỉnh tuyền , giản hạ , hữu mộc tương tư , chủ tước vị sùng hiển , đại hải thủy bất nghi , nhiên hữu sơn diệc ứng quư cách . Dần măo vi đông phương mộc vượng hỏa sanh chi địa , chỉ giáp dần thủy cát , ất măo vi chấn , hữu phong , kiến chi bất giai . Nhược vô hỏa vô sơn , cánh gia phích hỏa , chủ yêu . Thiên thượng thủy vi sậu vũ , thử hỏa bất nghi tương kiến , nhược tiên đắc sơn thủy tư trợ , diệc vô đại hại . Mệnh lư hữu kim , dĩ thanh tú vi cát , vô mộc đa phùng , dĩ thiết khí luận chi . Ất sửu vi sơn , chủ quư ; dư kim nhược vô khắc phá , ngộ quư nhân lộc mă , chỉ dĩ tài luận . Thổ kiến sa trung , th́n tị hữu phong , nhược hữu mộc hữu sơn gia trợ , chủ đại quư , vô tắc hư danh . Hỏa kị thái dương , phích lịch , đăng đầu , thị tốn chủ quang hiển đại đô . Ngũ hành hữu hỏa , tu tư mộc tắc cát , hạn sổ hỉ kị , câu y thử đoạn .  

甲戌乙亥山頭火

Giáp tuất ất hợi sơn đầu hỏa

山頭火者,野焚燎原,延燒極目,依稀天際斜暉,仿佛山頭落日,此乃九月燒荒,衰草盡燼之火也。大概宜山木與風木,喜大林、松柏,以辰已有風,寅卯歸祿,更得癸丑爲山上木,主貴。無山則木無所依,火無所見,縱有風亦不光顯,余木無用,只以祿馬看。水宜澗下,多爲交泰,主吉,井泉清水,有木助之,亦吉;大溪,甲戌見甲寅,乙亥見乙卯,卻真祿俱吉;天上鬚有雨露,而火到午未得地,再得清水濟之,不至于燥,主福,不然則夭;大海就位相克,最凶,有山逢之,稍得。日時見金爲財,鬚有山木助之則吉,無則凶。見土惟砂中有巽,能揚此火,別土無益。大凡此火無木見害,多是下賤之命。見火爐中太炎,霹火凶害,太陽昏蒙,山下戰刑,皆所不宜,命帶二、三火,如限數逢木,主禍生不測,或夭,大都此火大怕刑衝。

Sơn đầu hỏa giả , dă phần liệu nguyên , diên thiêu cực mục , y hi thiên tế tà huy , phảng phật sơn đầu lạc nhật , thử năi cửu nguyệt thiêu hoang , suy thảo tận tẫn chi hỏa dă . Đại khái nghi sơn mộc dữ phong mộc , hỉ đại lâm , tùng bách , dĩ th́n tị hữu phong , dần măo quy lộc , canh đắc quư sửu vi sơn thượng mộc , chủ quư . Vô sơn tắc mộc vô sở y , hỏa vô sở kiến , túng hữu phong diệc bất quang hiển , dư mộc vô dụng , chỉ dĩ lộc mă khán . Thủy nghi giản hạ , đa vi giao thái , chủ cát , tỉnh tuyền thanh thủy , hữu mộc trợ chi , diệc cát ; đại khê , giáp tuất kiến giáp dần , ất hợi kiến ất măo , khước chân lộc câu cát ; thiên thượng tu hữu vũ lộ , nhi hỏa đáo ngọ mùi đắc địa , tái đắc thanh thủy tể chi , bất chí vu táo , chủ phúc , bất nhiên tắc yêu ; đại hải tựu vị tương khắc , tối hung , hữu sơn phùng chi , sảo đắc . Nhật thời kiến kim vi tài , tu hữu san mộc trợ chi tắc cát , vô tắc hung . Kiến thổ duy sa trung hữu tốn , năng dương thử hỏa , biệt thổ vô ích . Đại phàm thử hỏa vô mộc kiến hại , đa thị hạ tiện chi mệnh . Kiến hỏa lô trung thái viêm , phích hỏa hung hại , thái dương hôn mông , san hạ chiến h́nh , giai sở bất nghi , mệnh đái nhị , tam hỏa , như hạn sổ phùng mộc , chủ họa sanh bất trắc , hoặc yêu , đại đô thử hỏa đại phạ h́nh xung .



Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Trợ Giáo
Trợ Giáo
Biểu tượng

Đă tham gia: 28 March 2003
Nơi cư ngụ: United States
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 5248
Msg 16 of 35: Đă gửi: 17 June 2009 lúc 12:50pm | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

納音木

Nạp âm mộc

[注]壬子、癸丑、庚寅、辛卯、戊辰、己巳、壬午、癸未、庚申、辛酉、戊戍、己亥納音屬木。

[ Chủ ] nhâm tư , quư sửu , canh dần , tân măo , mậu th́n , kỷ tị , nhâm ngọ , quư mùi , canh thân , tân dậu , mậu tuất , kỷ hợi nạp âm thuộc mộc .  

壬子癸丑桑柘木

Nhâm tư quư sửu tang chá mộc *

桑柘木者,繒彩??基,綺囉根本,士民飄飄之袂,聖賢楚楚之衣,此木供蚕爲弧,其用甚大。最愛砂土,以爲根基,又以辰已爲蚕食之地,不宜刑衝互破,路旁、大驛二土次吉,余土無益。水喜天河,爲雨露之滋,長流、溪澗、井泉諸水皆可相依,亦鬚先得土爲基,更加祿貴爲妙,滄海水漂泛無定,無土主夭。見火燈頭最吉,亦以辰已之中爲蚕位故也;爐中位居寅卯,木之旺地;天上、霹靂二火與此木干支有合化之情,有坎離交媾之妙,俱吉,但諸火不宜疊見。以金言之,砂中第一,劍鋒能修整此木,爲次,釵泊二金鬚得土爲基,如逢衝破,又凶。木喜庚寅辛卯,爲以弱就強,以小變大,作貴格論,縱無砂土,亦吉;平地、石榴,無土則凶;大林乃東南蚕食之位,有土資生,主大貴;遇楊柳爲桑柳成林,亦是貴格,鬚生春夏方吉。

Tang chá mộc giả , tăng thải ?? cơ , khỉ la căn bổn , sĩ dân phiêu phiêu chi mệ , thánh hiền sở sở chi y , thử mộc cung tàm vi hồ , kỳ dụng thậm đại . Tối ái sa thổ , dĩ vi căn cơ , hựu dĩ th́n tị vi tàm thực chi địa , bất nghi h́nh xung hỗ phá , lộ bàng , đại dịch nhị thổ thứ cát , dư thổ vô ích . Thủy hỉ thiên hà , vi vũ lộ chi tư , trường lưu , khê giản , tỉnh tuyền chư thủy giai khả tương y , diệc tu tiên đắc thổ vi cơ , cánh gia lộc quư vi diệu , thương hải thủy phiêu phiếm vô định , vô thổ chủ yêu . Kiến hỏa đăng đầu tối cát , diệc dĩ th́n tị chi trung vi tàm vị cố dă ; lô trung vị cư dần măo , mộc chi vượng địa ; thiên thượng , phích lịch nhị hỏa dữ thử mộc can chi hữu hiệp hóa chi t́nh , hữu khảm ly giao cấu chi diệu , câu cát , đăn chư hỏa bất nghi điệp kiến . Dĩ kim ngôn chi , sa trung đệ nhất , kiếm phong năng tu chỉnh thử mộc , vi thứ , thoa bạc nhị kim tu đắc thổ vi cơ , như phùng xung phá , hựu hung . Mộc hỉ canh dần tân măo , vi dĩ nhược tựu cường , dĩ tiểu biến đại , tác quư cách luận , túng vô sa thổ , diệc cát ; b́nh địa , thạch lựu , vô thổ tắc hung ; đại lâm năi đông nam tàm thực chi vị , hữu thổ tư sanh , chủ đại quư ; ngộ dương liễu vi tang liễu thành lâm , diệc thị quư cách , tu sanh xuân hạ phương cát .


* Tang chá mộc: các sách Tử Vi Việt Nam ghi Tang Đố Mộc.
Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Trợ Giáo
Trợ Giáo
Biểu tượng

Đă tham gia: 28 March 2003
Nơi cư ngụ: United States
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 5248
Msg 17 of 35: Đă gửi: 17 June 2009 lúc 1:04pm | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

Nạp âm mộc (tiếp theo)

庚寅辛卯松柏木

Canh dần tân măo tùng bách mộc

松柏木者,潑雪湊霜,參天覆地,風撼笙篁之奏,雨余旌旆之張。此木藏居金下,位列正東,乃爲極旺,最喜山爲根基,水爲滋潤。天河雨露之水可以滋潤,澗下丁丑屬山,可爲根基,丙子不如大溪有乙卯爲雷,可以發榮,卻嫌風霹,有損折之凶;大海水有山則吉,癸亥清靜無山,亦吉。若柱有平地,得屋土,則爲已成棟梁,無用山水。無此二件,乃山僩之茂木也,鬚要山水。命中有火,最忌爐中,就位相生,再加風木,灰飛煙滅,五行無水,主夭折;山頭、山下、太陽、覆燈皆不可犯;寅人尤忌戊午、丙寅,以木不南奔,寅午三合火局故也,辛卯無害;霹火雖可滋生,運加凡火,主凶。土見路旁,似無足貴,若無死木,其福還真;驛土無山貧夭,更加海水,尤凶。金逢乙丑,爲印爲山;泊金就位自旺,主吉;劍鋒能削能斫,更得壁土相成,松柏相資,主貴。大林有風,楊柳會火,二木最忌;桑柘癸丑爲山,可以相助;石榴是辛酉金反化死木,有造化,卻吉。妙選有蒼松冬秀格,是以此木生人月日時屬三冬爲貴;有日合辛卯、日値庚寅二格,雖取戊午已未,生居夏秋,然専論此木爲貴。

Tùng bách mộc giả , bát tuyết thấu sương , tham thiên phúc địa , phong hám sanh hoàng chi tấu , vũ dư tinh bái chi trương . Thử mộc tàng cư kim hạ , vị liệt chính đông , năi vi cực vượng , tối hỉ sơn vi căn cơ , thủy vi tư nhuận . Thiên hà vũ lộ chi thủy khả dĩ tư nhuận , giản hạ đinh sửu thuộc sơn , khả vi căn cơ , bính tư bất như đại khê hữu ất măo vi lôi , khả dĩ phát vinh , khước hiềm phong phích , hữu tổn chiết chi hung ; đại hải thủy hữu sơn tắc cát , quư hợi thanh tĩnh vô sơn , diệc cát . Nhược trụ hữu b́nh địa , đắc ốc thổ , tắc vi dĩ thành đống lương , vô dụng sơn thủy . Vô thử nhị kiện , năi sơn giản chi mậu mộc dă , tu yếu sơn thủy . Mệnh trung hữu hỏa , tối kị lô trung , tựu vị tương sinh , tái gia phong mộc , hôi phi yên diệt , ngũ hành vô thủy , chủ yêu chiết ; sơn đầu , sơn hạ , thái dương , phúc đăng giai bất khả phạm ; dần nhân vưu kị mậu ngọ , bính dần , dĩ mộc bất nam bôn , dần ngọ tam hiệp hỏa cục cố dă , tân măo vô hại ; phích hỏa tuy khả tư sanh , vận gia phàm hỏa , chủ hung . Thổ kiến lộ bàng , tự vô túc quư , nhược vô tử mộc , kỳ phúc hoàn chân ; dịch thổ vô sơn bần yêu , cánh gia hải thủy , vưu hung . Kim phùng ất sửu , vi ấn vi sơn ; bạc kim tựu vị tự vượng , chủ cát ; kiếm phong năng tước năng chước , canh đắc bích thổ tương thành , tùng bách tương tư , chủ quư . Đại lâm hữu phong , dương liễu hội hỏa , nhị mộc tối kị ; tang chá quư sửu vi sơn , khả dĩ tương trợ ; thạch lựu thị tân dậu kim phản hóa tử mộc , hữu tạo hóa , khước cát . Diệu tuyển hữu thương tùng đông tú cách , thị dĩ thử mộc sanh nhân nguyệt nhật thời thuộc tam đông vi quư ; hữu nhật hiệp tân măo , nhật trị canh dần nhị cách , tuy thủ mậu ngọ kỷ mùi , sanh cư hạ thu , nhiên chuyên luận thử mộc vi quư .



Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Trợ Giáo
Trợ Giáo
Biểu tượng

Đă tham gia: 28 March 2003
Nơi cư ngụ: United States
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 5248
Msg 18 of 35: Đă gửi: 17 June 2009 lúc 1:16pm | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

Nạp âm mộc (tiếp theo)

戊辰己巳大林木

Mậu th́n kỷ tị đại lâm mộc

大林木者,枝干撼風,柯條撐月,聳壑昂霄之德,凌云蔽日之功。此木生居東南,春夏之交,長養成林,金假艮土爲源,癸丑爲山,三命無破陷,最爲福厚權貴,戊辰爲上,己巳次之。土遇路旁,爲負載,戊辰見辛未爲貴,己巳見庚午爲祿,主富;壁、屋二土,再得劍金,則大林之木取爲棟梁,成格最吉,無此乃山僩茂林之木也。此木無論死活,皆欲見土,如己人見甲,雖云化土,然不如辰戌丑未,土局純金爲妙。若此木已死在山之下;見甲戌乙亥燒之,主凶夭;燈火就位相生,乙巳不如甲辰更吉;霹靂、太陽二火皆能長育運中,遇之亦吉,然二火嫌並見,持勝鬚有土爲根基方可。水見天河,戊辰見丁未帶貴,雖無土與山,亦主有衣食,即鴒槎入天河格也,生秋冬死絕方是;溪、海二水重見,主貧夭,有山稍得。妙選有蒼龍駕海格,是戊辰見癸亥爲貴,澗下丁丑最吉,丙子不如。諸金俱不宜見,海中有乙丑爲山,劍鋒得屋壁爲本,余金無用,逢之主夭賤。木喜桑柘,唯癸丑最妙;平地還鬚得路旁土,謂之平林在野;松柏,東方生旺之地,柱有癸丑而得松柏爲密廕,最佳。

Đại lâm mộc giả , chi can hám phong , kha điêu xanh nguyệt , tủng hác ngang tiêu chi đức , lăng vân tế nhật chi công . Thử mộc sanh cư đông nam , xuân hạ chi giao , trường dưỡng thành lâm , kim giả cấn thổ vi nguyên , quư sửu vi sơn , tam mệnh vô phá hăm , tối vi phúc hậu quyền quư , mậu th́n vi thượng , kỷ tị thứ chi . Thổ ngộ lộ bàng , vi phụ tái , mậu th́n kiến tân mùi vi quư , kỷ tị kiến canh ngọ vi lộc , chủ phú ; bích , ốc nhị thổ , tái đắc kiếm kim , tắc đại lâm chi mộc thủ vi đống lương , thành cách tối cát , vô thử năi sơn giản mậu lâm chi mộc dă . Thử mộc vô luận tử hoạt , giai dục kiến thổ , như kỷ nhân kiến giáp , tuy vân hóa thổ , nhiên bất như th́n tuất sửu mùi , thổ cục thuần kim vi diệu . Nhược thử mộc dĩ tử tại sơn chi hạ ; kiến giáp tuất ất hợi thiêu chi , chủ hung yêu ; đăng hỏa tựu vị tương sinh , ất tị bất như giáp th́n canh cát ; phích lịch , thái dương nhị hỏa giai năng trường dục vận trung , ngộ chi diệc cát , nhiên nhị hỏa hiềm tịnh kiến , tŕ thắng tu hữu thổ vi căn cơ phương khả . Thủy kiến thiên hà , mậu th́n kiến đinh mùi đái quư , tuy vô thổ dữ sơn , diệc chủ hữu y thực , tức linh tra nhập thiên hà cách dă , sanh thu đông tử tuyệt phương thị ; khê , hải nhị thủy trọng kiến , chủ bần yêu , hữu sơn sảo đắc . Diệu tuyển hữu thương giá hải cách , thị mậu th́n kiến quư hợi vi quư , giản hạ đinh sửu tối cát , bính tư bất như . Chư kim câu bất nghi kiến , hải trung hữu ất sửu vi sơn , kiếm phong đắc ốc bích vi bổn , dư kim vô dụng , phùng chi chủ yêu tiện . Mộc hỉ tang chá , duy quư sửu tối diệu ; b́nh địa hoàn tu đắc lộ bàng thổ , vị chi b́nh lâm tại dă ; tùng bách , đông phương sanh vượng chi địa , trụ hữu quư sửu nhi đắc tùng bách vi mật ấm , tối giai .



Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Trợ Giáo
Trợ Giáo
Biểu tượng

Đă tham gia: 28 March 2003
Nơi cư ngụ: United States
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 5248
Msg 19 of 35: Đă gửi: 17 June 2009 lúc 1:36pm | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

Nạp âm mộc (tiếp theo)

壬午癸未楊柳木

Nhâm ngọ quư mùi dương liễu mộc

楊柳木者,隋堤嬝娜,漢苑輕盈,萬縷不蚕之絲,千條不鍼之帶,午未木之死墓,壬癸木之滋潤。此木根基唯喜砂土,見艮山則依倚搖金,遇寅卯東方得地;辛丑有山,庚子不如;戊寅雖吉,已卯尤勝;丙辰丁已卻嫌戌亥對衝;若見大驛,有丑爲山邊之驛,稍可,無丑獨見此土,主夭賤;路旁就位,復値死墓,日時遇之,主人卑弱;屋土壬午見丁亥,丁壬合化則吉,丙戌不如。水見井泉、長流、大溪、澗下皆吉,中僩又分合化之位,尤吉。丙午丁未,丙丁真火,午未亦火,此木至午未死墓,壬午見之,大凶,癸庶几有別,水濟之無害;此木午未已自有火,更見別火,恐引起傷壽,燈頭乙已有風木折,主夭;爐中寅卯本位,木旺反吉;霹火如壬午見己丑,癸未見戊子,陰陽交遇,更有砂土爲基,主貴,若子午丑未對衝則不爲吉。金見木無造化,釵釧、金泊卻喜成功,海、蜡、劍、砂雖忌見之,其僩輕重當以祿貴德煞,參祥見松柏木,爲脫體化神之格也,主貴。桑柘癸丑爲山,作倚傍成林,主吉;庚申辛酉木既死絕,又逢金克,以弱遇小,其人必賤。妙選有花紅柳祿格,是以此木遇石榴,生于春夏,不以賤論;有楊柳拖金格,是以此木生于三春而時得一金,辛亥、甲子、癸卯、辛已最妙,乃壬癸祿貴之地故也。

Dương liễu mộc giả , tùy chỉ niệu na , hán uyển khinh doanh , vạn lũ bất tàm chi ti , thiên điêu bất châm chi đái , ngọ mùi mộc chi tử mộ , nhâm quư mộc chi tư nhuận . Thử mộc căn cơ duy hỉ sa thổ , kiến cấn sơn tắc y ỷ diêu kim , ngộ dần măo đông phương đắc địa ; tân sửu hữu sơn , canh tư bất như ; mậu dần tuy cát , kỷ măo vưu thắng ; bính th́n đinh tị khước hiềm tuất hợi đối xung ; nhược kiến đại dịch , hữu sửu vi sơn biên chi dịch , sảo khả , vô sửu độc kiến thử thổ , chủ yêu tiện ; lộ bàng tựu vị , phục trị tử mộ , nhật thời ngộ chi , chủ nhân ti nhược ; ốc thổ nhâm ngọ kiến đinh hợi , đinh nhâm hiệp hóa tắc cát , bính tuất bất như . Thủy kiến tỉnh tuyền , trường lưu , đại khê , giản hạ giai cát , trung gian hựu phân hợp hóa chi vị , vưu cát . Bính ngọ đinh mùi , bính đinh chân hỏa , ngọ mùi diệc hỏa , thử mộc chí ngọ mùi tử mộ , nhâm ngọ kiến chi , đại hung , quư thứ kỷ hữu biệt , thủy tể chi vô hại ; thử mộc ngọ mùi dĩ tự hữu hỏa , canh kiến biệt hỏa , khủng dẫn khởi thương thọ , đăng đầu ất kỷ hữu phong mộc chiết , chủ yêu ; lô trung dần măo bổn vị , mộc vượng phản cát ; phích hỏa như nhâm ngọ kiến kỷ sửu , quư mùi kiến mậu tư , âm dương giao ngộ , canh hữu sa thổ vi cơ , chủ quư , nhược tư ngọ sửu mùi đối xung tắc bất vi cát . Kim kiến mộc vô tạo hóa , thoa xuyến , kim bạc khước hỉ thành công , hải , trá , kiếm , sa tuy kị kiến chi , kỳ giản khinh trọng đương dĩ lộc quư đức sát , tham tường kiến tùng bách mộc , vi thoát thể hóa thần chi cách dă , chủ quư . Tang chá quư sửu vi sơn , tác ỷ bàng thành lâm , chủ cát ; canh thân tân dậu mộc kư tử tuyệt , hựu phùng kim khắc , dĩ nhược ngộ tiểu , kỳ nhân tất tiện . Diệu tuyển hữu hoa hồng liễu lộc cách , thị dĩ thử mộc ngộ thạch lựu , sanh vu xuân hạ , bất dĩ tiện luận ; hữu dương liễu tha kim cách , thị dĩ thử mộc sanh vu tam xuân nhi thời đắc nhất kim , tân hợi , giáp tư , quư măo , tân tị tối diệu , năi nhâm quư lộc quư chi địa cố dă .



Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Trợ Giáo
Trợ Giáo
Biểu tượng

Đă tham gia: 28 March 2003
Nơi cư ngụ: United States
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 5248
Msg 20 of 35: Đă gửi: 17 June 2009 lúc 1:47pm | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

Nạp âm mộc (tiếp theo)

庚申辛酉石榴木

Canh thân tân dậu thạch lựu mộc

石榴木者,性辛如姜,花紅似火,數顆枝頭,累累多子,房內瑩瑩,干支純金而納音屬木,乃木之變者也。可以移盆內而妝做山,故喜成器之土,以爲根基,城頭爲上,屋上次之,然必陰陽交見,則丙辛丁庚互官,戊辛已寅互印,主吉;路、壁、驛、砂四土有山助之,亦吉,若無何用?見金砂中最吉,泊金干支水木而納音金,榴木干支金而納音木,皆脫去本性而互換歸旺,以木旺寅卯,金旺申酉,各得其位,謂之功侔造化格,主大貴;海中乙丑爲山,更逢水助則吉,或壁上,城頭,亦得劍鋒,就位相克,最凶,若先有砂金,能制其毒,亦不爲害。水見天河,雨露相滋,井泉、溪澗,清水澆灌,大海太泛濫,非貧則夭,有艮土稍得。太陽、霹靂二火雖喜,不宜並見;爐中寅卯旺位,本吉,再加別火則凶。若此木生于五月,日時止帶一火,謂之石榴噴火,主貴。桑柘、大林、楊柳三木皆喜見之,見大林戊辰脫體,見楊柳花紅柳綠,皆主功名;見桑柘癸丑爲山,見松柏則強,見平地則大,若無別物夾雜,則祿繞紅圍,亦主富貴,如得城土爲基,水運爲助,享福優游,最爲長久。

Thạch lựu mộc giả , tính tân như khương , hoa hồng tự hỏa , sổ khỏa chi đầu , lũy lũy đa tử , pḥng nội oánh oánh , can chi thuần kim nhi nạp âm thuộc mộc , năi mộc chi biến giả dă . Khả dĩ di bồn nội nhi trang tố sơn , cố hỉ thành khí chi thổ , dĩ vi căn cơ , thành đầu vi thượng , ốc thượng thứ chi , nhiên tất âm dương giao kiến , tắc bính tân đinh canh hỗ quan , mậu tân dĩ dần hỗ ấn , chủ cát ; lộ , bích , dịch , sa tứ thổ hữu sơn trợ chi , diệc cát , nhược vô hà dụng ? Kiến kim sa trung tối cát , bạc kim can chi thủy mộc nhi nạp âm kim , lựu mộc can chi kim nhi nạp âm mộc , giai thoát khứ bổn tính nhi hỗ hoán quy vượng , dĩ mộc vượng dần măo , kim vượng thân dậu , các đắc kỳ vị , vị chi công mâu tạo hóa cách , chủ đại quư ; hải trung ất sửu vi sơn , canh phùng thủy trợ tắc cát , hoặc bích thượng , thành đầu , diệc đắc kiếm phong , tựu vị tương khắc , tối hung , nhược tiên hữu sa kim , năng chế kỳ độc , diệc bất vi hại . Thủy kiến thiên hà , vũ lộ tương tư , tỉnh tuyền , khê giản , thanh thủy kiêu quán , đại hải thái phiếm lạm , phi bần tắc yêu , hữu cấn thổ sảo đắc . Thái dương , phích lịch nhị hỏa tuy hỉ , bất nghi tịnh kiến ; lô trung dần măo vượng vị , bổn cát , tái gia biệt hỏa tắc hung . Nhược thử mộc sanh vu ngũ nguyệt , nhật thời chỉ đái nhất hỏa , vị chi thạch lựu phún hỏa , chủ quư . Tang chá , đại lâm , dương liễu tam mộc giai hỉ kiến chi , kiến đại lâm mậu th́n thoát thể , kiến dương liễu hoa hồng liễu lục , giai chủ công danh ; kiến tang chá quư sửu vi sơn , kiến tùng bách tắc cường , kiến b́nh địa tắc đại , nhược vô biệt vật giáp tạp , tắc lộc nhiễu hồng vi , diệc chủ phú quư , như đắc thành thổ vi cơ , thủy vận vi trợ , hưởng phúc ưu du , tối vi trường cửu . 



Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 

Trang of 2 Kế tiếp >>
  Gửi trả lời Gửi bài mới
Bản để in Bản để in

Chuyển diễn đàn
Bạn không thể gửi bài mới
Bạn không thể trả lời cho các chủ đề
Bạn không thể xóa bài viết
Bạn không thể sửa chữa bài viết
Bạn không thể tạo các cuộc thăm ḍ ư kiến
Bạn không thể bỏ phiếu cho các cuộc thăm ḍ



Trang này đă được tạo ra trong 4.8203 giây.
Google
 
Web tuvilyso.com



DIỄN ĐÀN NÀY ĐĂ ĐÓNG CỬA, TẤT CẢ HỘI VIÊN SINH HOẠT TẠI TUVILYSO.ORG



Bản quyền © 2002-2010 của Tử Vi Lý Số

Copyright © 2002-2010 TUVILYSO