-Theo năm,tháng,ngày,giờ:
- ẤT SỬU - ĐINH HỢI - CANH TH̀N - CANH TH̀N
2 + 10 + 26 = 38<> 6
+ 5 = 43 <> 3 tuần không:THÂN,DẬU
+ 5 = 43 <> 1
Lập quẻ bát quái,được quẻ KIỂNG của quẻ KƯ TẾ,hào một động.
-THỦY HỎA KƯ TẾ -THỦY SƠN KIỂNG -LỤC THẦN
-Huynh đệ tư thủy -ỨNG- -Huynh đệ tư thủy -Phi xà
-Quan quỷ tuất thổ -Quan quỷ tuất thổ -Câu trần.
-Phụ mẩu thân kim -Phụ mẩu thân kim -Chu tước
(Tài ngọ)-Huynh đệ hợi thủy –THẾ- -Phụ mẩu thân kim -Thanh long
-Quan quỷ sửu thổ -Thê tài ngọ hỏa -Huyền vủ.
-Tử tôn mảo mộc -0-động -Quan quỷ th́n thổ -Bạch hổ.
-Trước hết sơ lược các hào để tiện theo dỏi khi lược giải:
-Hào HUYNH ĐỆ,là anh em,hào này chủ về khắc hào thê tài,trong quẻ có hai hào huynh đệ(tư,hợi)được nguyệt kiến(đinh hợi)nhưng bị nhật khắc (th́n thổ khắc tư,hợi thủy)nên không vượng cũng không xấu hẳn, hai hào thủy này bị nhập nhật mộ(mộ của thủy là th́n)(sẻ nói thêm về mộ).
-Hào ỨNG,là đối phương,là sự việc muốn hỏi trong quẻ,hào này đóng tại hào huynh đệ tư thủy(gọi là huynh đệ tŕ ứng),cũng nhập mộ.
-Hào THẾ,là bản mệnh,là nơi cát hung,họa,phúc đóng,hào này đóng tại hào huynh đệ hợi thủy(gọi là huynh đệ tŕ thế),cũng nhập mộ.
-Hào QUAN QUỶ,là công danh,sự nghiệp của bản thân(thế)trong quẻ có hai hào quan quỷ(tuất và sửu thổ)được nhật kiến nên vượng,nhưng nhập nhật mộ(mộ địa của thổ là th́n).
-Hào PHỤ MẨU,là cha mẹ,là văn tinh,là ấn của quan tinh,đường công danh không có ấn th́ không tốt,hào này được nhật kiến sinh(thổ sinh kim)nên vượng,v́ vượng nên không phải là tuần không(thân,dậu).
-Hào TỬ TÔN,là con cái,tượng cho phúc đức,hào này sinh hào thê tài, nên là nguồn cho của cải,và khắc hào quan quỷ,vượng v́ được nguyệt kiến sinh(hợi thủy sinh mảo mộc)hào này lại động,vượng mà động nên rất mạnh.
-Hào THÊ TÀI,là người hôn phối,là tài lộc,trong quẻ chủ hào này không hiện mà phục dưới hào 3 huynh đệ,lại bị hào này khắc(thủy khắc hỏa) nên không tốt.
-MỘ,là mộ địa,là huyệt chôn,là vùi lấp,là tượng không tốt,tuy nhiên khi đến thời điểm xung mộ(năm,tháng,ngày,giờ TUẤT xung TH̀N)sẻ hiện hửu lại,nhưng bản chất nhập mộ đă là không hay.
-LƯỢC GIẢI:-Quẻ KƯ TẾ,thuộc thủy của cung khảm,được nguyệt kiến nhưng nhật khắc,quẻ trung b́nh.Trước khi nói về công danh,sự nghiệp nên xét qua về bản mệnh,hào huynh đệ tŕ thế là bản mệnh,có sao(hoa cái)chủ về thông minh,hiếu học,nhiều tài nghệ nhưng kiêu ngạo và cô độc,được nguyệt kiến nên cũng có người giúp đở,nhưng nhập mộ th́ suốt đời gặp nhiều khó khăn.như trên đă nói hào huynh đệ là thần khắc tài,là nạn phá tài,khắc vợ,người nhiều hôn nhân th́ khó giàu,nhưng hiếu nghỉa,khéo tay chân,ít bệnh,là người có tính t́nh ḥa nhả,nhân hậu,từ thiện(thanh long).
-CÔNG DANH,SỰ NGHIỆP:-hào quan quỷ ,là dụng thần,hào PHỤ MẨU là ấn của quan tinh,vượng mà phù Thế(kim sinh thủy) th́ tốt,trong quẻ có hai hào quan quỷ,lại nhập mộ,tuy vượng,tượng cho đường công danh có nhưng gặp nhiều trở ngại,trắc trở,phải thay đổi công việc làm luôn,nay nơi này,mai nơi khác,quan tinh lại h́nh thế,khắc thế(thổ khắc thủy)là có điều xấu,là sẻ bị tai họa v́ làm quan,bất lợi hơn nửa là hào TỬ TÔN lại động,là hào khắc quan tinh(mộc khắc thổ),vượng mà động th́ chuyện mất quan chức là không thể tránh được(tử tôn mảo mộc động biến khắc quan quỷ th́n thổ),về phần tài lộc,trong quẻ chủ hào tài không hiện rỏ,mà phục dưới hào huynh đệ,lại bị hào này khắc(thủy khắc hỏa)nên tượng không tốt,tài lộc không được khá,nhưng không phải là xấu hay nghèo khổ,v́ hào tử tôn,là thần phúc sinh tài lộc,vượng mà động,v́ vậy nên đương số tuy không có của,kiếm tiền bạc khá khó khăn,nhưng đến thời điểm thích hợp,gặp may mắn mà sự nghiệp thành đạt,tuy muộn(thê tài ngọ hỏa,phục thần,được hào tử tôn động sinh).
-HÔN NHÂN:-coi về hôn nhân th́ hào ỨNG là hôn nhân,hào thê tài là người phối ngẩu,trong quẻ ta thấy THẾ,ỨNG tương ḥa,cả hai đều nhập nhật mộ(tối kị),tượng cho cuộc hôn nhân tuy dể thành nhưng chung cuộc không hay,hơn nửa hào thê tài(là vợ)không hiện rỏ,bị hưu tù,bị hào Thế khắc,thêm nửa trong tượng quẻ KƯ TẾ,quẻ THỂ,là TA(3 hào trên)lại khắc quẻ DỤNG,là NGƯỜI(3 hào dưới)là (thủy khắc hỏa) điều này cũng chỉ dấu cho thấy sự không tốt cho hôn nhân và gia đạo.