Đăng nhập nhanh
Mạnh Thường Quân
  Bảo Trợ
Chức Năng
  Diễn Đàn
  Thông tin mới
  Đang thảo luận
  Hội viên
  Tìm Kiếm
  Tham gia
  Đăng nhập
Diễn Đàn
Nhờ Xem Số
  Coi Tử Vi
  Coi Tử Bình
  Coi Địa Lý
  Coi Bói Dich
  Chọn Ngày Tốt
Nghiên Cứu và
Thảo Luận

  Mệnh Lý Tổng Quát
  Qủy Cốc Toán Mệnh
  Tử Vi
  Tử Bình
  Bói Dịch
  Mai Hoa Dịch Số
  Bát Tự Hà Lạc
  Địa Lý Phong Thủy
  Nhân Tướng Học
  Thái Ất - Độn Giáp
  Khoa Học Huyền Bí
  Văn Hiến Lạc Việt
  Lý - Số - Dịch - Bốc
  Y Học Thường Thức
Lớp Học
  Ghi Danh Học
  Lớp Dịch & Phong Thuy 2
  Lớp Địa Lư
  Lớp Tử Vi
    Bài Giảng
    Thầy Trò Vấn Đáp
    Phòng Bàn Luận
    Vở Học Trò
Kỹ Thuật
  Góp Ý Về Diễn Đàn
  Hỗ Trợ Kỹ Thuật
  Vi Tính / Tin Học
Thư Viện
  Bài Viết Chọn Lọc
  Tủ Sách
Thông Tin
  Thông Báo
  Hình Ảnh Từ Thiện
  Báo Tin
  Bài Không Hợp Lệ
Khu Giải Trí
  Gặp Gỡ - Giao Lưu
  Giải Trí
  Tản Mạn...
  Linh Tinh
Trình
  Quỷ Cốc Toán Mệnh
  Căn Duyên Tiền Định
  Tử Vi
  Tử Bình
  Đổi Lịch
Nhập Chữ Việt
 Hướng dẫn sử dụng

 Kiểu 
 Cở    
Links
  VietShare.com
  Thư Viện Toàn Cầu
  Lịch Âm Dương
  Lý Số Việt Nam
  Tin Việt Online
Online
 182 khách và 0 hội viên:

Họ đang làm gì?
  Lịch
Tích cực nhất
dinhvantan (6262)
chindonco (5248)
vothienkhong (4986)
QuangDuc (3946)
ThienSu (3762)
VDTT (2675)
zer0 (2560)
hiendde (2516)
thienkhoitimvui (2445)
cutu1 (2295)
Hội viên mới
thephuong07 (0)
talkativewolf (0)
michiru (0)
dieuhoa (0)
huongoc (0)
k10_minhhue (0)
trecon (0)
HongAlex (0)
clone (0)
lonin (0)
Thống Kê
Trang đã được xem

lượt kể từ ngày 05/18/2010
Mai Hoa Dịch Số (Diễn đàn bị khoá Diễn đàn bị khoá)
 TUVILYSO.net : Mai Hoa Dịch Số
Tựa đề Chủ đề: Tiêu Thị Dịch Lâm > Càn - 焦氏易林> 乾 Gửi trả lời  Gửi bài mới 
Tác giả
Bài viết << Chủ đề trước | Chủ đề kế tiếp >>
chindonco
Trợ Giáo
Trợ Giáo
Biểu tượng

Đă tham gia: 28 March 2003
Nơi cư ngụ: United States
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 5248
Msg 1 of 3: Đă gửi: 16 May 2010 lúc 4:01am | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco




1.乾
1. Càn



1.
-
乾之乾
Càn chi càn
道徙多阪,胡言連蹇。譯喑且聾,莫使道通。請遏不行,求事無功。
Đạo tỉ đa phản , hồ ngôn liên kiển . Dịch âm thả lung , mạc sử đạo thông . Thỉnh át bất hành , cầu sự vô công .
2.
-
乾之坤
Càn chi khôn
招殃來螯,害我邦國。病傷手足,不得安息。
Chiêu ương lai ngao , hại ngă bang quốc . Bệnh thương thủ túc , bất đắc an tức .
3.
-
乾之屯
Can chi truân
陽孤亢極,多所恨惑。車傾蓋亡,身常憂惶。乃得其愿,雌雄相從。

Dương cô kháng cực , đa sở hận hoặc . Xa khuynh cái vong , thân thường ưu hoàng . Năi đắc kỳ nguyện , thư hùng tương ṭng .
4.
-
乾之蒙
Càn chi mông
鵊鵴鳲鳩,専一無憂。君子是則,長受嘉福。
? ? Thi cưu , chuyên nhất vô ưu . Quân tử thị tắc , trường thụ gia phúc .
5.
-
乾之需
Càn chi nhu
目瞤足動,喜如其愿,舉家蒙寵。
Mục ? túc động , hỉ như kỳ nguyện , cử gia mông sủng .
6.
-
乾之讼
Càn chi tụng
龍馬上山,絕無水泉,喉焦唇干,舌不能言。
Long mă thượng san , tuyệt vô thủy tuyền , hầu tiêu thần can , thiệt bất năng ngôn .
7.
-
乾之师
Càn chi sư
倉盈庾億,宜稼黍稷。年歲豐熟,民人安息。
Thương doanh dữu ức , nghi giá thử tắc . Niên tuế phong thục , dân nhân an tức .
8.
-
乾之比
Càn chi tỷ
中夜犬吠,盜在牆外。神明佑助,消散皆去。
Trung dạ khuyển phệ , đạo tại tường ngoại . Thần minh hữu trợ , tiêu tán giai khứ .
9.
-
乾之小畜
Càn chi tiểu súc
据斗運樞,順天無憂。所行造德,與樂並居。
Cư đẩu vận xu , thuận thiên vô ưu . Sở hành tạo đức , dữ nhạc tịnh cư .
10.
-
乾之履
Càn chi lư
空拳握手,委地更起。富饒豐衍,快樂無已。
Không quyền ác thủ , ủy địa canh khởi . Phú nhiêu phong diễn , khoái nhạc vô dĩ .
11.
-
乾之泰
Càn chi thái
不風不雨,白日皎皎,宜出驅馳,通理大道。
Bất phong bất vũ , bạch nhật kiểu kiểu , nghi xuất khu tŕ , thông lư đại đạo .
12.
-
乾之否
Càn chi bỉ
載日晶光,驂駕六龍。祿命徹天,封爲燕王。
Tái nhật tinh quang , tham giá lục long . Lộc mệnh triệt thiên , phong vi yến vương .
13.
-
乾之同人
Càn chi đồng nhân
子號索哺,母行求食。反見空巢,訾我長息。
Tử hiệu tác bộ , mẫu hành cầu thực . Phản kiến không sào , tí ngă trường tức .
14.
-
乾之大有
Càn chi đại hữu
上帝之生,福佑日成。修德行惠,樂且安宁。
Thượng đế chi sanh , phúc hữu nhật thành . Tu đức hành huệ , nhạc thả an trữ .
15.
-
乾之谦
Càn chi khiêm
山險難登,澗中多石。車馳軎擊,載重傷軸,擔載差躓,踠跌失足。
San hiểm nan đăng , giản trung đa thạch . Xa tŕ ? kích , tái trọng thương trục , đảm tái soa chí , ? điệt thất túc .
16.
-
乾之豫
Càn chi dự
禹鑿龍門,通利水源。東注滄海,民得安從。
Vũ tạc long môn , thông lợi thủy nguyên . Đông chú thương hải , dân đắc an ṭng .
17.
-
乾之随
Càn chi tùy
乘龍上天,兩蛇爲輔,踊躍云中,游觀滄海,民樂安處。
Thừa long thượng thiên , lưỡng xà vi phụ , dũng dược vân trung , du quan thương hải , dân nhạc an xứ .
18.
-
乾之蛊
Càn chi cổ
彭祖九子,据德不殆。南山松柏,長受嘉福。
Bành tổ cửu tử , cư đức bất đăi . Nam san tùng bách , trường thụ gia phúc .
19.
-
乾之临
Càn chi lâm

南山昊天,刺政關身。疾悲無辜,皆憎爲仇。
Nam san hạo thiên , thứ chánh quan thân . Tật bi vô cô , giai tăng vi cừu .
20.
-
乾之观
Càn chi quán
江河淮海,天之奧府。眾利所聚,可以饒有。樂我君子,百福是受。
Giang hà hoài hải , thiên chi áo phủ . Chúng lợi sở tụ , khả dĩ nhiêu hữu . Nhạc ngă quân tử , bách phúc thị thụ .
21.
-
乾之噬嗑
Càn chi phệ hạp
堅冰黃鳥,終日悲號。不見白粒,但見藜蒿,數驚鷙鳥,爲我心憂。
Kiên băng hoàng điểu , chung nhật bi hiệu . Bất kiến bạch lạp , đăn kiến lê hao , sổ kinh chí điểu , vi ngă tâm ưu .
22.
-
乾之贲
Càn chi bí
室如懸磬,既危且殆。早見之士,依山谷處。
Thất như huyền khánh , kư nguy thả đăi . Tảo kiến chi sĩ , y san cốc xứ .
23.
-
乾之剥
Càn chi bác
大禹戒路,蚩尤除道。周匝萬里,不危不殆,見其所使,無所不在。
Đại vũ giới lộ , xi vưu trừ đạo . Chu tạp vạn lí , bất nguy bất đăi , kiến kỳ sở sử , vô sở bất tại .
24.
-
乾之复
Càn chi phục
三人爲旅,俱歸北海。入門上堂,拜謁王母,飲勞我酒。
Tam nhân vi lữ , câu quy bắc hải . Nhập môn thượng đường , bái yết vương mẫu , ẩm lao ngă tửu .
25.
-
乾之无妄
Càn chi vô vọng
傳言相誤,非干徑路。鳴鼓逐狐,不知蹟處。
Truyền ngôn tương ngộ , phi can kính lộ . Minh cổ trục hồ , bất tri tích xứ .
26.
-
乾之大畜
Càn chi đại súc
三羊爭雌,相逐奔馳。終日不食,精气勞疲。
Tam dương tranh thư , tương trục bôn tŕ . Chung nhật bất thực , tinh khí lao b́ .
27.
-
乾之颐
Càn chi di
純服黃裳,戴上以興。德義既生,天下歸仁。
Thuần phục hoàng thường , đái thượng dĩ hưng . Đức nghĩa kư sanh , thiên hạ quy nhân .
28.
-
乾之大过
Càn chi đại quá
桀跖並處,人民愁苦。權兵荷糧,戰于齊魯。
Kiệt chích tịnh xứ , nhân dân sầu khổ . Quyền binh hà lương , chiến vu tề lỗ .
29.
-
乾之坎
Càn chi khảm
黃鳥采綠,既嫁不答。念我父兄,思復邦國。
Hoàng điểu thải lục , kư giá bất đáp . Niệm ngă phụ huynh , tư phục bang quốc .
30.
-
乾之离
Càn chi ly
胎生孚乳,長息成就。充滿帝室,家國昌富。
Thai sanh phu nhũ , trường tức thành tựu . Sung măn đế thất , gia quốc xương phú .
31.
-
乾之咸
Càn chi hàm
三人求桔,反得大粟。女貴以富,黃金百鎰
Tam nhân cầu kết , phản đắc đại túc . Nữ quư dĩ phú , hoàng kim bách dật
32.
-
乾之恒
Càn chi hằng
東山西岳,會合俱食。百家送從,以成恩福。

Đông san tây nhạc , hội hiệp câu thực . Bách gia tống ṭng , dĩ thành ân phúc .
33.
-
乾之遁
Càn chi độn
弱雞無距,與鵲交斗。翅折目盲,爲鳩所傷。
Nhược kê vô cự , dữ thước giao đẩu . Sí chiết mục manh , vi cưu sở thương .
34.
-
乾之大壮
Càn chi đại tráng
隙大牆坏,蠹眾木折。狼虎爲政,天降罪罰。高弒望夷,胡亥以斃。
Khích đại tường khôi , đố chúng mộc chiết . Lang hổ vi chánh , thiên hàng tội phạt . Cao thí vọng di , hồ hợi dĩ tễ .
35.
-
乾之晋
Càn chi tấn
三痴俱走,迷路失道。惑不知歸,反入患口。
Tam si câu tẩu , mê lộ thất đạo . Hoặc bất tri quy , phản nhập hoạn khẩu .
36.
-
乾之明夷
Càn chi minh di
弓矢俱張,把彈折弦。丸發不至,道遇害患。
Cung thỉ câu trương , bả đạn chiết huyền . Hoàn phát bất chí , đạo ngộ hại hoạn .
37.
-
乾之家人
Càn chi gia nhân
三女求夫,伺候山隅,不見復關,長思嘆憂。
Tam nữ cầu phu , tư hậu san ngung , bất kiến phục quan , trường tư thán ưu .
38.
-
乾之睽
Càn chi khuê
陽旱炎炎,傷害禾谷。穡人無食,耕夫嘆息。
Dương hạn viêm viêm , thương hại ḥa cốc . Sắc nhân vô thực , canh phu thán tức .
39.
-
乾之蹇
Càn chi kiển
騎豚逐羊,不見所望。徑涉虎廬,亡羝失羔。
Kị đồn trục dương , bất kiến sở vọng . Kính thiệp hổ lư , vong đê thất cao .
40.
-
乾之解
Càn chi giải
暗昧冥語,相傳詿誤。鬼魅所居,誰知臥處。
Ám muội minh ngữ , tương truyền quái ngộ . Quỷ mị sở cư , thùy tri ngọa xứ .
41.
-
乾之损
Càn chi tổn
姬姜祥淑,而人偶食。論仁議福,以安王室。
Cơ khương tường thục , nhi nhân ngẫu thực . Luận nhân nghị phúc , dĩ an vương thất .
42.
-
乾之益
Càn chi ích
公孫駕驪,載聘東齊。延陵說產,遺季纻衣。(ấu 幼)
Công tôn giá ly , tái sính đông tề . Diên lăng thuyết sản , di quư ? y .
43.
-
乾之夬
Càn chi quải
孤竹之墟,失婦亡夫。傷于蒺藜,不見少妻,東郭棠姜,武氏以亡。
Cô trúc chi khư , thất phụ vong phu . Thương vu tật lê , bất kiến thiểu thê , đông quách đường khương , vũ thị dĩ vong .
44.
-
乾之姤
Càn chi cấu
仁政不暴,鳳凰來舍。四時順節,民安其處。
Nhân chánh bất bạo , phượng hoàng lai xá . Tứ thời thuận tiết , dân an kỳ xứ .
45.
-
乾之萃
Càn chi tụy
任劣力薄,孱駑恐怯。如蝟見鵲,不敢格拒。
Nhiệm liệt lực bạc , sàn nô khủng khiếp . Như vị kiến thước , bất cảm cách cự .
46.
-
乾之升
Càn chi thăng
衛侯東游,惑于少姬。忘我考妣,久迷不來。
Vệ hầu đông du , hoặc vu thiểu cơ . Vong ngă khảo tỉ , cửu mê bất lai .
47.
-
乾之困
Càn chi khốn
噂噂 所言,莫如我垣。歡喜堅固,可以長安。(một bên là chữ tôn 尊)
? ? Sở ngôn , mạc như ngă viên . Hoan hỉ kiên cố , khả dĩ Trường an .
48.
-
乾之井
Càn chi tỉnh
鸑鳴岐山,鱉應山淵。男女構精,萬物化生。文王以成,爲開周庭。
Nhạc minh ḱ san , miết ứng san uyên . Nam nữ cấu tinh , vạn vật hóa sanh . Văn vương dĩ thành , vi khai chu đ́nh .
49.
-
乾之革
Càn chi cách
玄黃虺隤,行者勞疲,役夫憔悴,逾時不歸。
Huyền hoàng hủy đồi , hành giả lao b́ , dịch phu tiều tụy , du thời bất quy .
50.
-
乾之鼎
Càn chi đỉnh
弱足鉞跟,不利出門。市賈不利,折亡爲患。
Nhược túc việt cân , bất lợi xuất môn . Thị cổ bất lợi , chiết vong vi hoạn .
51.
-
乾之震
Càn chi chấn
懸貆素餐,居非其安。失輿剝廬,休坐徒居。
Huyền ? tố xan , cư phi kỳ an . Thất dư bác lư , hưu tọa đồ cư .
52.
-
乾之艮
Càn chi cấn
民怯城惡,奸人所伏。寇賊大至,入我邦城,妻子俘獲。
Dân khiếp thành ác , gian nhân sở phục . Khấu tặc đại chí , nhập ngă bang thành , thê tử phu hoạch .
53.
-
乾之渐
Càn chi tiệm
陽低頭,陰仰首,水爲災,傷我足,進不利,難生子。
Dương đê đầu , âm ngưỡng thủ , thủy vi tai , thương ngă túc , tiến bất lợi , nan sanh tử .
54.
-
乾之归妹
Càn chi quy muội
背北相憎,心意不同,如火與金。
Bối bắc tương tăng , tâm ư bất đồng , như hỏa dữ kim .
55.
-
乾之丰
Càn chi phong
太微帝室,黃帝所値。藩屏周衛,不可得入,常安無患。
Thái vi đế thất , hoàng đế sở trị . Phiên b́nh chu vệ , bất khả đắc nhập , thường an vô hoạn .
56.
-
乾之旅
Càn chi lữ
繭栗犧牲,敬享鬼神。神嗜飲食,受福多孫。
Kiển lật hy sinh , kính hưởng quỷ thần . Thần thị ẩm thực , thụ phúc đa tôn .
57.
-
乾之巽
Càn chi tốn
出門逢惡,與禍爲怨。更相擊刺,傷我手端。
Xuất môn phùng ác , dữ họa vi oán . Canh tương kích thứ , thương ngă thủ đoan .
58.
-
乾之兑
Càn chi đoài
鹢飛中途,舉事不進,眾人亂潰。(nghịch 鷁)
Nghịch phi trung đồ , cử sự bất tiến , chúng nhân loạn hội .
59.
-
乾之涣
Càn chi hoán
跛踦相隨,日暮牛疲。陵遲后旅,失利亡雌。
Bả ? tương tùy , nhật mộ ngưu b́ . Lăng tŕ hậu lữ , thất lợi vong thư .
60.
-
乾之节
Càn chi tiết
龍角博顙,位至公卿。世祿長久,起動安宁。
Long giác bác tảng , vị chí công khanh . Thế lộc trường cửu , khởi động an trữ .
61.
-
乾之中孚
Càn chi trung phu
舜升大禹,石夷之野。征詣王庭,拜治水土。
Thuấn thăng đại vũ , thạch di chi dă . Chinh nghệ vương đ́nh , bái tŕ thủy thổ .
62.
-
乾之小过
Càn chi tiểu quá
從風放火,荻芝俱死。三害集房,叔子中傷。
Tùng phong phóng hỏa , địch chi câu tử . Tam hại tập pḥng , thúc tử trung thương .
63.
-
乾之既济
Càn chi kư tế
梗生荊山,命制輸班。袍衣剝脫,夏熱冬寒。饑餓枯槁,眾人莫憐。
Ngạnh sanh kinh san , mệnh chế thâu ban . Bào y bác thoát , hạ nhiệt đông hàn . Cơ ngạ khô cảo , chúng nhân mạc liên .
64.
-
乾之未济
Càn chi vị tế
長面大鼻,來解己憂。遺吾福子,與我惠妻,惠吾嘉喜。
Trường diện đại tị , lai giải kỷ ưu . Di ngô phúc tử , dữ ngă huệ thê , huệ ngô gia hỉ .


Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
ThienKyQuy
Ban Chấp Hành
Ban Chấp Hành
Biểu tượng

Đă tham gia: 29 August 2002
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 1501
Msg 2 of 3: Đă gửi: 16 May 2010 lúc 10:19am | Đă lưu IP Trích dẫn ThienKyQuy

Chào anh Chindonco,

Tiêu Thị Dịch Lâm này có phải giống như "Dịch Nhăn" hay "Dịch Cuội" ǵ đó nói bên kia phải không?

Nếu là vậy th́ xin hỏi anh, Quẻ đầu tiên trong Dịch Lâm là quẻ Càn hay quẻ Khôn?

Tức là Càn Chi Càn hay là Khôn Chi Khôn?

__________________
C̣n dùng lời nói được th́ chưa phải cái tuyệt đối       
Quay trở về đầu Xem ThienKyQuy's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi ThienKyQuy
 
chindonco
Trợ Giáo
Trợ Giáo
Biểu tượng

Đă tham gia: 28 March 2003
Nơi cư ngụ: United States
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 5248
Msg 3 of 3: Đă gửi: 16 May 2010 lúc 12:05pm | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

Theo tôi hiểu th́ bắt đầu là Càn chi Càn cho đến Càn chi Vị Tế như trên. Rồi mới đến Khôn chi Khôn, Khôn chi Càn, Khôn chi Truân ... cho đến Khôn chi Vị Tế. Rồi đến Truân chi Truân, Truân chi Càn, Truân chi Khôn ... cho đến Truân chi Vị Tế. Tiếp tục theo số 4 quẻ Mông... cuối cùng là 64 loạt quẻ Vị Tế: Vị Tế chi Vị Tế, Vị Tế chi Càn, Vị Tế chi Khôn, ...Vị Tế chi Kư Tế.


Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 

Xin lỗi, bạn không thể gửi bài trả lời.
Diễn đàn đă bị khoá bởi quản trị viên.

  Gửi trả lời Gửi bài mới
Bản để in Bản để in

Chuyển diễn đàn
Bạn không thể gửi bài mới
Bạn không thể trả lời cho các chủ đề
Bạn không thể xóa bài viết
Bạn không thể sửa chữa bài viết
Bạn không thể tạo các cuộc thăm ḍ ư kiến
Bạn không thể bỏ phiếu cho các cuộc thăm ḍ



Trang này đă được tạo ra trong 3.8838 giây.
Google
 
Web tuvilyso.com



DIỄN ĐÀN NÀY ĐĂ ĐÓNG CỬA, TẤT CẢ HỘI VIÊN SINH HOẠT TẠI TUVILYSO.ORG



Bản quyền © 2002-2010 của Tử Vi Lý Số

Copyright © 2002-2010 TUVILYSO