giupdoivui Hội viên

Đă tham gia: 05 July 2006 Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline Bài gửi: 365
|
| Msg 1 of 2: Đă gửi: 21 October 2006 lúc 2:17am | Đă lưu IP
|
|
|
Lá số
Khanh Linh
Ngày : & nbsp;01
Tháng : 06
Năm : &nb sp; Tân Hợi
Giờ &nb sp; : Măo
Nhằm ngày 22 tháng 07 năm 1971 lúc 7 giờ 0 phút
I. LUẬN GIẢI MỆNH - TÀI - QUAN
1/ Xét âm dương
Tuổi tân hợi, âm nữ, kim mạng, cung an mệnh tại th́n thuộc dương là cách âm cư dương vị, âm dương nghịch lư độ số giảm bớt nghĩa là may mắn có giới hạn, đề pḥng rủi ro có gia tăng. Trên bước đường tiến thân lập nghiệp thường rơi vào một trong ba dạng thức sau:
+ May rủi lẫn lộn tốt xấu xen kẽ nhau.
+ Cát xử tàng hung chi cách: đề pḥng trong may mắn tốt đẹp thường ẩn tàng mầm móng của sự rủi ro hung hiểm.
+ Tiền hung hậu cát chi cách: buổi đầu thường gặp đầy dẫy gian nan trở lực nghịch cảnh, lần lần về sau mới được hạnh thông may mắn tốt đẹp, thuận buồm xuôi gió thang mây nhẹ bước; hay c̣n gọi là cách tiên trở hậu thành: trước khó khăn, sau thành đạt.
2/ Xét chính tinh
Chính tinh thủ mệnh là thái âm ngộ triệt. V́ cung mệnh ngộ triệt nên phú viết rằng: tuần triệt đương đầu thiếu niên gian khổ: ấu thời đa tật bệnh, thiếu thời đa gian truân.
Thái âm thủ mệnh nên đương số có những đặc điểm:
+ Dáng vóc: vóc người tầm thước, vẻ mặt vuông vắn đầy đặn phảng phất nét tinh anh đài các. Thường có giọng nói truyền cảm dễ thu hút người đối thoại (ngoài 30 tuổi tướng mạo phong măn).
+ Tính t́nh khả năng: trí tuệ thông minh, tính chất thanh nhă và ôn ḥa, tính t́nh trung hậu ôn lương, tư tưởng thanh cao, tâm hồn rộng răi và khoáng đạt, rất sáng suốt và có ư thức tế nhị. Là người có học vấn rộng nhiều khả năng, có độ lượng khoan dung, có năng khiếu về văn thể mỹ, có trí nhớ tốt và bền, có trực giác bén nhạy nên dễ dàng nhận xét các sự kiện xảy ra trong đời sống hàng ngày một cách tinh tế.
+ Công danh sự nghiệp: tài lộc dồi dào, của cải súc tích, đặc biệt có nhiều điền sản địa ốc bất động sản. Thường có khoa bảng cao, lịch lăm biết nhiều hiểu rộng, có uy tín danh tiếng được nhiều người biết đến.
Thái âm thủ nữ mệnh là người có nhan sắc đức độ, tài ba bản lănh hơn người. Số rất vượng phu ích tử lương thê hiền mẫu, mệnh phụ cách phu nhân tướng.
+ Bệnh tật tai họa: bộ máy tiêu hóa không được lành mạnh, ăn uống khó tiêu hay đau bụng. Đề pḥng tuổi già có bệnh cao áp nhăn.
Thái âm c̣n là người khôn ngoan khéo léo, có khiếu về nghệ thuật thẩm mỹ. Tuổi trẻ thường lận đận vất vả, từ trung niên trở đi thành công trong nghề nghiệp chuyên môn của cá nhân, có nhiều bạn bè, thành công nhờ sự thương mến của nhiều người. Điểm yếu là không tích cực hoạt động, hay do dự nên bỏ qua nhiều cơ hội tốt trong đời, tuy nhiên vẫn hưởng cả phú lẫn quư.
3/ Xét mẫu người
Thiếu dương thiên không ở tài chiếu mệnh nên là người cực kỳ thông minh sắc xảo, đặc biệt có giác quan thứ sáu rất nhạy bén, có tài dự đoán tiên liệu mọi việc.
Định mệnh đặc phú cho đương số là người có trí tuệ tài hoa hơn người (thiếu dương ở tài) nhưng hoàn cảnh lúc nào cũng kẹt cứng (tử phù ở mệnh) do đó đương số mới nảy sinh nhiều mưu thần chước quỷ (thiên không ở tài) để xoay chuyển thoát khỏi hoàn cảnh bất như ư. Nhưng rồi cuối cùng cũng rơi vào cảnh ngang trái đổ vỡ (thiên không đào hoa là cách bán thiên chiết sĩ: chim găy cánh lưng chừng trời), thường ứng vào một trong ba lĩnh vực tiền tài - danh vọng - hạnh phúc. Nhưng nếu đương số rẽ vào con đường vị tha cứu người giúp đời, lo cho người khác (phúc đức thiên đức ở mệnh, nguyệt đức ở tài) th́ cuộc sống sẽ được tốt đẹp thuận buồm xuôi gió thang mây nhẹ bước, công danh thăng tiến, tài lộc vượng trường đến cuối đời.
4/ Xét thế thiên thời
Tuổi đương số thuộc thế hợi măo mùi thuộc hành mộc, tam hợp mệnh tài quan thuộc thế thân tí th́n thuộc hành thủy, thủy dưỡng mộc, tuổi được sinh nhập nên hưởng được thiên thời. Nghĩa là tiền tài, danh vọng thuận buồm xuôi gió, thang mây nhẹ bước, thanh vân đắc lộ, càng ngày càng phát đạt.
Thập niên 32 - 41 đắc bộ thái tuế quan phù bạch hổ hạnh ngộ bộ tứ linh long phượng hổ cái nên hưởng được thế thiên thời nghĩa là: đương số gặp thời may vận tốt để thăng tiến công danh, phát đạt tài lộc; công danh thăng tiến mau chóng, tài lộc hưng vượng mau lẹ. Nhờ đắc long tŕ phượng các: đương số có cuộc sống phong lưu sung túc, có danh giá; nhờ đắc hoa cái bạch hổ: có uy tín nhiều người quư trọng. Càng lớn tuổi tiền tài danh vọng càng rực rỡ hưng vượng thêm hơn; của cải cơ nghiệp được phong thịnh và vững bền.
5/ Xét thế địa lợi
Đương số mạng kim, cung mệnh an tại th́n thuộc hành thổ, thổ sinh kim, mạng được sinh nhập nên hưởng thế địa lợi: đương số thường ở trong môi trường sinh thái tốt đẹp để phát triển tài năng bản lănh kiến thức học thức, nhờ đó có khoa danh rực rỡ học vị cao hoặc để trau dồi kỹ năng tay nghề của ḿnh ngày càng tinh xảo thêm hơn; có hoàn cảnh thuận lợi để ḥa nhập vào trung tâm phát đạt hưng vượng của những người giàu có nhờ đó có công ăn việc làm hạnh thông thuận lợi.
Nhờ đắc địa lợi đương số thường sống trong cảnh nhà cao cửa rộng nhà cửa khang trang, thường gặp may mắn về đất đai địa ốc bất động sản, cơ sở làm ăn càng ngày càng phát đạt hưng vượng thêm hơn. Khi đương số ra ngoài đi đứng làm ăn thường chiếm thượng phong ưu thế hơn người.
6/ Xét thế nhân ḥa
Tam hợp mệnh tài quan đắc bộ cơ nguyệt đồng lương miếu vượng địa nên đương số được tinh đẩu phù tŕ cho bản mệnh, cuộc đời gặp nhiều may mắn lớn lao.
Quư tinh hóa khoa là đệ nhất giải thần tinh trong khoa tử vi ở điền tam hợp cung tật ách nên là bất phạ hung nguy chi cách: trọn đời tai qua nạn khỏi, bản mệnh yên lành.
Thiên khôi thiên việt là sao thiên quư thái ất quư nhân và ân quang quư nhân tam hợp cung thiên di nên đương số ra ngoài đi đứng làm ăn luôn có quư nhân phù trợ, thần linh che chở, ân nhân trợ lực giúp sức giải trừ và đẩy lui nhiều tai nạn bệnh tật, ngoài ra c̣n gia tăng may mắn cho đương số về tài danh quan tước phúc trạch.
Tả phù hữu bật là sao cứu sinh pḥ mệnh thủ chiếu cung nô bộc nên đương số luôn được bạn bè đệ tử giúp đỡ trợ lực, đưa bệ phóng sức bật bàn đạp cho đương số tiến đến thắng lợi thành công trên bước đường đời.
Lộc tồn hậu trọng đa y thực: lộc tồn là lộc trời (thiên lộc) ở nô nhị hợp cung mệnh nên đương số có tài lộc dồi dào, của t́m người nên số giàu có.
Tam hợp mệnh tài quan thuộc thế thân tí th́n thuộc hành thủy, tam hợp tử nô phụ thuộc thế tỵ dậu sửu thuộc hành kim, kim sinh thủy, mệnh tài quan được tử nô phụ sinh nhập nên tuổi trẻ nhờ lực của cha mẹ, được cha mẹ hết ḷng thương yêu chăm sóc; ra đời nhờ cậy được bạn bè đệ tử người giúp việc; tuổi già con cái hiếu thuận trông nom phụng dưỡng đương số.
Bằng vào các cơ sở trên đương số hưởng được thế nhân ḥa.
7/ Những sao thủ chiếu cung mệnh
Tam hợp mệnh tài quan đắc bộ cơ nguyệt đồng lương là bộ văn tinh nên đương số có văn chất, có tâm hồn hướng thượng, hưởng cảnh phong lưu sung túc; ngoài 42 tuổi trở thành nhân vật sang giàu trong xă hội.
Hồng loan thiên hỉ là song hỷ thủ chiếu: số này có tài quan song mỹ, phú quư lưỡng trùng.
Tam hợp mệnh tài quan đắc bộ tràng sinh đế vượng mộ là cách tứ đại hiển đạt: bốn đời phát đạt, làm nên danh giá (có thể kể từ đời bố mẹ đương số trở về sau).
Lộc tồn nhị hợp: là người thông minh học rộng, tính nhân hậu từ thiện, có tài tổ chức, có nhiều sáng kiến hay lạ và biết ứng biến, suốt đời được hưởng giàu sang, được nhiều người kính trọng và sống lâu.
Hóa quyền chiếu: có quư tướng ẩn tướng, có con quư tử; tính t́nh hơi kiêu căng tự đắc; có oai phong được nhiều người kính nể.
Hỷ thần: cuộc đời hay gặp may gặp hên.
Thiên quư địa giải chiếu: bản chất thích ṣng phẳng với mọi người; khi hoạn nạn hữu sự luôn được trời cứu người giúp.
Ḱnh dương đà la hỏa tinh địa không hội hợp cung mệnh: thiếu thời nhiều gian nan thăng trầm trắc trở; tha phương lập nghiệp về sau thành đạt (tha phương là làng này sang làng khác, quận này sang quận khác, tỉnh này sang tỉnh khác ... xứ này sang xứ khác).
8/ Những sao thủ chiếu cung tài
Tài cung an tại tí, chính diệu tọa thủ là thiên cơ: tiền tài sung túc, hay gặp những mối lợi tự nhiên đưa đến.
Tiểu hao đại hao là song hao thủ chiếu là cách chúng thủy triều đông nghĩa là trước 32 tuổi tiền tài danh vọng khi thành khi bại lúc tụ lúc tán, sáng lớn chiều ṛng như nước thủy triều biển đông; tuy nhiên ngoài 32 tuổi công danh thăng tiến mau chóng, tài lộc hưng vượng mau lẹ như vũ băo như triều cường biển đông. Song hao là sông nước đặc trưng cho tiền của, đương số là người nhiều tham vọng đam mê, đề pḥng dễ sa ngă; đương số thường hay phóng tay tiêu xài mua sắm nhưng hay kéo về những mối lợi lớn.
Hóa lộc chiếu: 32 phát đạt; 42 sang giàu.
Ân quang thiên quư hợp chiếu: gặp nhiều may hên, có người giúp đỡ trợ lực, không phải lo lắng mấy về tiền bạc.
Hỏa tinh địa không: trong đời tài lộc phát đạt mau chóng như vũ băo sấm sét (phát dă như lôi) nhưng đề pḥng phát nhanh tàn nhanh (bạo phát bạo tàn, hoạnh phát hoạnh phá).
Đà la chiếu cung tài là cách náo thị sinh tài: đương số phải sinh hoạt cư trú nơi phồn hoa thị tứ, phải lao tâm động năo vất vả xuôi ngược (đông tẩu tây tŕ nam xung bắc phá), cạnh tranh ráo riết mới tăng tài tiến lộc mau chóng.
9/ Những sao thủ chiếu cung quan
Quan lộc cung an tại thân, chính diệu tọa thủ là thiên đồng thiên lương: nên chuyên về y khoa hay sư phạm, kinh doanh mua bán cũng được đắc ư toại ḷng.
Tấu thư đường phù hợp chiếu: khéo tay, có năng khiếu về văn thể mỹ văn ngoại ngữ.
Phúc đức thiên đức: có căn phần âm đức nên cuộc đời hay gặp may gặp hên, tránh được nhiều bệnh tật tai họa; tuổi già thích tu hành.
Địa không địa kiếp thủ chiếu: không thích hợp ngành quan lại công quyền, hành nghề chuyên môn tự do th́ phát đạt, kinh doanh mua bán th́ phát tài.
Thiên quư: luôn được quư nhân nâng đỡ, nhiều người trợ lực trên bước đường tiến thân lập nghiệp, chọn được nghề nghiệp thích hợp với khả năng sở trường của ḿnh.
Đà la địa không địa kiếp hỏa tinh hội hợp: thiếu thời nhiều gian nan trở lực, không mấy khi được đắc ư toại ḷng; ngoài 33 tuổi mọi việc mới được hạnh thông tốt đẹp.
II. LUẬN GIẢI HUYNH - ÁCH - ĐIỀN
1/ Huynh đệ cung an tại măo, chính diệu tọa thủ là thiên phủ ngộ tuần. V́ cung huynh đệ ngộ tuần nên anh chị trưởng trong gia đ́nh thường sớm tha phương lập nghiệp và thành đạt v́ có thơ rằng:
“Cung huynh đệ Triệt Tuần án ngữ
Chim đầu đàn vỗ cánh bay cao”.
Thiên phủ: anh chị em khoảng 2 người, sau đều thành đạt.
Thiên phủ thiên tướng thủ chiếu. Phú viết rằng: thiên phủ thiên tướng năi vi y lộc chi thần (đương số cùng anh chị em có tài lộc dồi dào, của cải súc tích, có thần linh che chở, quư nhân phù trợ), vi sĩ vi quan (có học thức, kiến thức, quan tước bản lănh), định chủ hạnh thông chi triệu (trên đường tiến thân lập nghiệp hay gặp may mắn tốt đẹp, hạnh thông thuận lợi).
Phi liêm: anh chị em mau mắn lanh lợi, có tài lèo lái mọi công mọi việc.
Long tŕ phượng các: anh chị em thông minh tú lệ, hưởng cảnh phong lưu sung túc.
Lộc tồn chiếu: anh chị em sống trong cảnh sung túc đầy đủ, về sau đều khá giả giàu có nhưng hiếm người hoặc có cảnh tranh chấp bất ḥa.
Mộc dục chiếu: anh chị em sành ăn uống.
Hóa khoa chiếu: anh chị em có khoa danh danh chức trong xă hội.
Văn xương văn khúc chiếu: anh chị em phú túc đa tài, có năng khiếu về văn thể mỹ văn ngoại ngữ, có tâm hồn hướng thượng.
Giải thần thiên quan: anh chị em có quư nhân phù trợ, thần linh che chở giải trừ nhiều bệnh tật hung họa.
Dưỡng chiếu: anh số cùng anh chị em nhiều người có thay đổi tên họ hoặc quốc tịch.
2/ Tật ách cung an tại hợi, vô chính diệu, chính tinh xung chiếu là liêm trinh tham lang: trong đời đề pḥng có rắc rối về pháp lư.
Thiên h́nh nhị hợp: nếu đương số không hành nghề nha y dược sĩ th́ trong người có thương tích, trong đời có phẫu thuật v́ thiên h́nh có nghĩa là dao kéo; nếu đương số không hành nghề luật sư tư pháp th́ trong đời có thị phi tai tiếng tranh chấp quan tụng v́ thiên h́nh c̣n có nghĩa là ṭa án.
Thiên hư tuế phá chiếu: hay đau răng nhức răng; đề pḥng răng hư sớm.
Thiên mă chiếu: đề pḥng tai nạn về xe cộ.
Địa không thiên không hỏa tinh ḱnh dương đà la lưu hà hội hợp cung mệnh: ấu thời phổi yếu máu nóng, hay mắc các chứng bệnh ngoài da, bệnh ở đường khí quản hô hấp; thiếu thời nhiều gian nan thăng trầm, chân tay có thương tích tỳ vết; đề pḥng hỏa tai (điện lửa nước sôi), cẩn thận thủy tai (giếng sông ao hồ).
Nhờ cung tật ách đắc hóa khoa giải thần hữu bật thiên phúc, cung mệnh đắc thiên quư phúc đức thiên đức địa giải nên bệnh tật có thuốc hay thầy giỏi, tai nạn được quư nhân phù trợ, nhiều người giúp đỡ.
Trong đời đề pḥng hung tai họa bệnh, gian nan trắc trở, ốm đau xui rủi hao tán, thăng trầm biến động thường xảy ra vào các năm: 3, 13, 23, 33, 43, 53, 63, 73 tuổi.
3/ Điền trạch cung an tại mùi, chính diệu tọa thủ là thiên tướng: ngoài 42 tuổi nhà đất cơ nghiệp được phong thịnh và bền vững.
Linh tinh: trong đời đề pḥng có rắc rối tranh chấp về đất đai tài sản.
Long tŕ phượng các văn xương văn khúc: có nhà cao cửa rộng, nhà cửa khang trang; nhà cửa có kiến trúc tân kỳ, trang trí nội thất đắt giá.
Hóa khoa tướng quân: trong đời có gặp may mắn lớn lao về nhà đất; ngoài 42 tuổi nhà đất cơ nghiệp được phong thịnh đồ sộ.
Giáp ân quang thiên quư: gặp nhiều may hên về điền sản địa ốc bất động sản, có nhà đất do tiền nhân để lại (dưỡng).
Phục binh: đề pḥng trộm ŕnh nhà, tiền của hay bị mất cắp mất trộm.
III. LUẬN GIẢI PHU - DI - PHÚC
1/ Thê cung an tại dần, vô chính diệu ngộ tuần, chính tinh xung chiếu là thiên đồng thiên lương. V́ cung thê ngộ tuần nên muộn đường hôn phối (ngoài 27) hoặc tha phương viễn phối (đi xa mà lập gia đ́nh hay lấy người khác xứ khác miền) mới tránh được cảnh khắc khẩu bất ḥa ngang trái đổ vỡ đôi lần nối nhịp cầu ô.
Thiên đồng thiên lương: vợ chồng đẹp đôi danh giá; hai người có quen biết nhau từ trước hoặc là con cái của hai gia đ́nh đă giao du thân mật với nhau từ lâu (thân thượng thành thân chi cách).
Địa không địa kiếp thủ chiếu: muộn lập gia đ́nh hay dang dở một đôi lần rồi lên xe hoa mới tránh cảnh ngang trái đổ vỡ đôi lần nối nhịp cầu ô v́ có thơ rằng:
“Phu cung Không Kiếp trùng xung
Trải hai ba độ mới xong cửa nhà”.
Ḱnh dương đà la hợp chiếu: vợ chồng thường gặp gian nan trở lực buổi đầu.
Thiên khôi thiên việt thủ chiếu là cách vị cư thai phụ: vợ chồng tháo vát đảm đang, có tài quán xuyến, thường là trưởng nam hay trưởng nữ, ngoài xă hội thường là thủ trưởng chủ nhiệm đầu ngành.
Hóa quyền chiếu: trai thường hay quư nể vợ; vợ chồng có danh chức địa vị cao sang.
Thai phụ phong cáo chiếu là cách hiển ấm gia tiên: về sau vợ chồng ăn nên làm ra làm rạng rỡ gia đ́nh ḍng họ.
Hóa lộc chiếu: vợ chồng đều tài giỏi khá giả.
Ân quang thiên quư hợp chiếu: vợ chồng có t́nh thâm nghĩa trọng, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trên từng đường đi nước bước; có thần linh che chở, quư nhân phù trợ giúp đẩy lui nhiều hung tai hoạ hại.
Thiên h́nh: vợ chồng buổi đầu lấy nhau hay có cảnh khắc khẩu bất hoà hoặc có việc liên quan đến toàn án.
Cô thần quả tú: vợ chồng có thời gian xa cách nhau hoặc có cảnh tha phương lập nghiệp (tha phương là làng này sang làng khác, quận này sang quận khác, tỉnh này sang tỉnh khác ... xứ này sang xứ khác).
2/ Thiên di cung an tại tuất, chính diệu tọa thủ là thái dương: ra ngoài di đứng làm ăn đề pḥng may thường đi liền với rủi.
Hóa lộc chiếu cung thiên di là cách phú quư chiêu danh phiêu viễn phương: tha phương lập nghiệp hưởng cảnh phú quư, có uy tín danh tiếng.
Hóa quyền: đương số ra ngoài đi đứng làm ăn thường chiếm thượng phong ưu thế đối với người xung quanh, đối với xă hội.
Địa kiếp thiên h́nh cô thần quả tú: ra ngoài đi đứng làm ăn đề pḥng có tiểu nhân gây thị phi tai tiếng; cuối đời thường chết ở xa quê hương.
Ḱnh dương: buổi đầu ra ngoài đi đứng làm ăn hay gặp gian nan trở lực nhưng đương số cứ mạnh dạn dấn thân tới th́ được thắng lợi thành công; cuối đời thường chết ở xa quê hương (cô thần quả tú).
Thiên trù là bếp trời lộc ăn chiếu: ra ngoài đi đứng làm ăn thường được ăn miếng ngon, mặc đồ tốt.
Thai ở di chiếu mệnh: đa năng đa học, mẫn tiệp đa tài.
Thiên di cung đắc thai phụ phong cáo thiên khôi thiên việt hóa lộc hóa quyền tấu thư đường phù nên ra ngoài đi đứng làm ăn tài lộc dồi dào, thường lui tới những chỗ quyền quư cao sang, thường tiếp cận kề bên với những người thành đạt, có danh giá được nhiều người mến chuộng trọng thị.
3/ Phúc đức cung an tại ngọ, chính diệu tọa thủ là cự môn: được hưởng phúc sang giàu sung sướng sống lâu; trong họ nhiều người giàu sang.
Tiểu hao đại hao cô thần quả tú: họ hàng thường tha phương ly tán.
Hóa lộc: cuộc đời không phải bận tâm mấy đến vấn đề sinh kế hàng ngày.
Ḱnh dương hoả tinh địa kiếp thiên h́nh: mưu sự buổi đầu hay gặp trắc trở, về sau mới được hạnh thông đắc ư, trong cái may thường chứa đựng cái rủi; họ hàng trước ly tán, sau đoàn tụ và càng ngày càng phát đạt.
Thiên h́nh chiếu: họ hàng có cảnh khắc khẩu bất hoà hoặc không sống gần nhau.
Ân quang địa giải: cuộc đời hay gặp may mắn, tránh được nhiều tai nạn; trong họ nhiều người khá giả và nhân đức.
Phúc đức cung đắc thiên khôi thiên việt hóa lộc hóa quyền tấu thư đường phù ân quang thiên quư long đức hội hợp: đương số cùng gia đ́nh ḍng họ nhiều người làm nên danh giá và truyền qua nhiều đời.
IV. LUẬN GIẢI TỬ - NÔ - PHỤ
1/ Tử tức cung an tại sửu, chính diệu tọa thủ là tử vi phá quân: có khoảng 2 con, nếu muộn sinh mới dễ nuôi.
Hóa khoa chiếu: con cái thông minh tú lệ, có khoa danh rực rỡ học vị cao, về sau có danh chức địa vị cao sang.
Lộc tồn chiếu: con cái sống trong cảnh sung túc đầy đủ, về sau đều khá giả giàu có nhưng không ở gần cha mẹ.
Văn xương văn khúc chiếu: con cái khéo tay, có năng khiếu về văn thể mỹ, có cuộc sống phong lưu đài các.
Tả phù hữu bật chiếu: con cái có hiếu.
Tam thai bát tọa chiếu là cách thiếu niên sớm dự các đài nghênh ngang: con cái sớm có khoa danh, công danh tảo đạt.
Phục binh linh tinh thiên hư tuế phá: gặp gian nan vất vả trong việc nuôi con và dạy con đến khôn lớn trưởng thành.
Thiên quan thiên phúc: con cái luôn được quư nhân phù trợ độ tŕ giải trừ nhiều bệnh tật tai nạn và gia tăng may mắn về khoa danh công danh quan tước.
Đẩu quân chiếu: con cái giỏi tính toán nên hưởng cảnh phong lưu đài các; thường hiếm con, nhiều nhất là 2 đứa.
2/ Nô bộc cung an tại dậu, chính diệu tọa thủ là thất sát vũ khúc: đề pḥng vạ lây họa tập thể v́ bạn bè đệ tử.
Thiên hư tuế phá đẩu quân: đề pḥng có bạn bè đệ tử xấu ganh ghét mưu hại gây phiền phức rắc rối cho đương số.
Tướng quân quốc ấn lộc tồn: có nhiều bạn bè khá giả và có ḷng tốt; đệ tử người giúp việc tài giỏi khá giả, chạy công được việc làm vượng lợi cho đương số.
Thiên quan thiên phúc: có bạn quư tôi hiền, bạn tâm giao, bạn tri âm tri kỷ.
Nhờ cung nô đắc thiên quan thiên phúc lộc tồn tướng quân quốc ấn nên đương số được nhiều người thành đạt trong xă hội thương yêu giúp đỡ và thành toàn cho đương số nhiều công việc.
Trong đời đề pḥng bệnh tật tai nạn, rủi ro hao tán, tiểu nhân mưu hại, kẻ xấu lọc lừa, thị phi tai tiếng quan tụng, gian nan thăng trầm thường xảy ra vào các năm: 7, 17, 27, 37, 47, 57, 67 tuổi.
3/ Phụ mẫu cung an tại tỵ, chính diệu tọa thủ là liêm trinh tham lang ngộ triệt. V́ cung phụ mẫu ngộ triệt nên sớm khắc một trong hai thân hoặc sớm xa cách hai thân tha phương du học hay lập nghiệp.
Liêm trinh tham lang: hai thân có cảnh khắc khẩu bất ḥa hoặc cha mẹ và con cái không hợp tính nhau.
Thiên mă nhập hạn đa tài mẫn tiệp: hai thân năng nỗ bén nhạy, tháo vát đảm đang, tài ba bản lănh hơn người.
Tướng quân quốc ấn: hai thân có danh chức địa vị.
Tả phù hữu bật: hai thân có của dư của để và nâng đỡ con cái trong nhiều công việc.
Tam thai bát tọa thủ chiếu: hai thân thường ra đời sớm và gặp may mắn về đất đai tài sản.
Tam hợp cung tử và cung phụ mẫu đắc bộ sát phá tham nên cha mẹ và con cái đương số có năng khiếu về công nghệ kỹ thuật, giỏi kinh doanh mua bán.
Thiên quan thiên phúc giải thần thiên giải: hai thân thông minh nhân hậu, cuộc đời hay gặp may mắn, tránh được nhiều bệnh tật tai họa; hai thân có của dư của để và nâng đỡ con cái trong nhiều công việc.
V. LUẬN GIẢI CÁC ĐẠI HẠN
Từ 2 đến 11 tuổi hạn ở cung mệnh, chính tinh thủ hạn là thái âm ngộ triệt. Hạn này nghịch lư âm dương nên may rủi lẫn lộn tốt xấu xen kẽ nhau.
Tuần triệt đương đầu thiếu niên gian khổ, ấu thời nhiều tật bệnh, thiếu thời nhiều gian nan, nhưng lại là người khôn ngoan sắc sảo.
V́ triệt ở cung phụ mẫu: có khắc một trong hai thân, hoặc có số tha phương, thành công nơi xứ người.
Mệnh hội tam minh đào hồng hỉ: thông minh lỗi lạc, tài hoa hơn người, sớm có khoa danh hoặc công danh tảo đạt, thường ra đời sớm.
V́ thiên không đào hoa chiếu mệnh là cách bán thiên chiết sĩ (chim trời găy cánh nửa chừng): nghĩa là học hành thường bị gián đoạn dang dở, học đi học lại mới thành công, công danh trắc trở, làm tới làm lui mới thành đạt, công danh tiền tài có thể rực rỡ vẻ vang, nhưng hạnh phúc khó t́m, chậm muộn hoặc tha phương viễn phối th́ mới tốt.
Nhờ bản mệnh đắc bộ cơ nguyệt đồng lương: cuộc đời về sau tốt một cách toàn diện, công danh rực rỡ, sự nghiệp vẻ vang, tiền của dồi dào, nhà cửa khang trang, con cái thành đạt.
Nhờ mệnh tài quan đắc sinh vượng mộ: ngoài 33 tuổi công danh thăng tiến, tiền của dồi dào, nhà cửa khang trang, ngoài 43 phú quư lưỡng toàn, cơ nghiệp tiền của vững bền đến cuối đời.
Lộc tồn nhị hợp mệnh: của t́m người nên số giàu có.
Quyền chiếu mệnh: có oai phong, có danh chức nhiều người quư mến kính nể.
Ḱnh dương đà la địa không hoả tinh hội hợp cung mệnh: thuở bé nhiều ốm đau bệnh tật khó nuôi, chân tay có nhiều thương tích tỳ vết.
Thập niên này ốm đau trắc trở, gian nan vất vả hao tán vào năm 3, 7; xui vừa vào năm 4, 8. Những năm hạnh thông tốt đẹp, học hành tử tế là 5, 9; may vừa vào năm 6, 10 tuổi.
Từ 12 đến 21 tuổi hạn đến cung phụ mẫu, chính tinh thủ hạn là liêm trinh tham lang. Hạn này thuận lư âm dương nên may mắn được nhân lên, rủi ro có giới hạn.
Tam hợp hạn thuộc thế tang môn hư phá thiên mă: 10 năm này nặng lo nặng gánh về học hành thi cử, đi đứng gian nan trắc trở.
V́ có mă tang thủ chiếu hạn: có chuyện buồn đau thương tiếc trong gia đ́nh thân tộc, công danh cha mẹ trắc trở, tiền của mất mát, họ hàng li tán.
V́ thiên hư tuế phá ở hạn: trên bước đường mưu sinh lập nghiệp gặp đầy dẫy gian nan nghịch cảnh, gặp nhiều chuyện chẳng đặng đừng bất như ư, gặp nhiều cảnh trái tai gai mắt, nhờ đắc thiên mă, mă đáo thành công, khắc phục nghịch cảnh, vượt khó mà thành đạt.
Hạn này đắc lộc mă giao tŕ, thanh vân đắc lộ: gặp may gặp hên, no cơm ấm áo, học hành tốt đẹp, đi đứng hạnh thông.
Nhờ đắc tả hữu: được nhiều người giúp đỡ, học hành tốt đẹp, thi cử đỗ đạt, đi đứng hạnh thông.
Thiên quan thiên phúc: hạn luôn được quư nhân phù trợ độ tŕ, tuy nhiều gian nan biến động nhưng bản mệnh luôn được yên lành.
Liêm tham tỵ hợi khước tác phiêu bồng chi khách: hạn có cảnh xa rời nhau rún tha phương du học lập nghiệp nơi xứ người.
Thai toạ thủ chiếu hạn: hạn thích ra đời sống tự lập, tay trắng lập nghiệp.
Hạn hội sát phá tham: 10 năm này tri hành hợp nhất, miệng nói tay làm, ư nghĩa liền với hành động, có năng khiếu về công nghệ kỹ thuật.
Thập niên này ốm đau bệnh tật, thăng trầm hung hiểm, xui rủi trắc trở, nặng lo nặng gánh vào năm 13, 17; xui vừa vào năm 14, 18. Những năm gặp may gặp hên, học hành tốt đẹp, thi cử đỗ đạt là 15, 19; may vừa vào năm 16, 20 tuổi.
Từ 22 đến 31 tuổi hạn đến cung phúc, chính tinh là cự môn. Hạn này nghịch lư âm dương nên rủi may lẫn lộn tốt xấu xen kẽ nhau.
Tam hợp hạn thuộc thế thiếu âm long đức trực phù: 10 năm này gặp nhiều cảnh thiệt tḥi mất mát, bản thân không thích bon chen giành giật sát phạt, cạnh tranh, can tâm an phận thủ thường, siêng năng học hành, cần cù làm việc để thăng tiến công danh sự nghiệp của ḿnh.
Cự môn định chủ thị phi: hạn gặp nhiều thị phi tai tiếng, tranh chấp quan tụng.
Thiên trù ở hạn, thiên trù là bếp trời nên no cơm ấm áo, ăn ngon mặc đẹp.
Hóa lộc hóa quyền chiếu hạn: ra đời làm ăn phát đạt, công danh được thăng tiến.
V́ hạn này cung phu hội không kiếp: không nên lập gia đ́nh sớm, lập sớm đề pḥng có cảnh trắc trở ngang trái, tha phương viễn phối th́ được hưởng tốt đẹp.
Thiên khôi thiên việt hóa quyền: lấy được chồng danh giá hiền lương, chồng thường quư nể vợ.
Thiên h́nh địa kiếp hỏa tinh ḱnh dương hội hợp: hạn này đề pḥng có thị phi tai tiếng tranh chấp hoặc bệnh tật phải phẫu thuật; 10 năm này gặp nhiều xui rủi trắc trở rắc rối, mọi việc phải cẩn thận đề pḥng.
Cô thần quả tú: hạn có đi gần đi xa, có tang chế trong họ hàng thân tộc.
Thập niên này ốm đau hao tán, rủi ro biến động dời đổi, thiệt tḥi mất mát vào năm 23, 27; xui vừa vào năm 24, 28. Những năm may mắn thuận lợi tốt đẹp là 25, 29; may vừa vào năm 26, 30 tuổi.
Từ 32 đến 41 tuổi hạn đến cung điền, chính tinh là thiên tướng. Hạn này thuận lư âm dương nên may nhiều rủi ít, tốt nhiều xấu ít.
Tam hợp hạn đắc bộ thái tuế quan phù bạch hổ nên hưởng được thế thiên thời: 10 năm này ăn nên làm ra, khá giả sung túc, giàu có, đắc ư toại ḷng nhất trong đời đương số.
Tam hợp hạn hưởng tứ linh long phượng hổ cái: gặp thời may vận tốt, làm ăn phát đạt, tiền của dồi dào, mua tạo được nhà cao cửa rộng, con cái ngoan hiền.
Nhờ đắc hoa cái bạch hổ: vợ chồng có danh chức cao sang.
Nhờ hạn này đắc hoá khoa: khoa danh rực rỡ, công danh tiền tài tốt đẹp, danh giá hơn người. 10 năm này tồn đọng rắc rối được giải trừ, bệnh tật tai nạn được đẩy lui.
Văn xương văn khúc: hạn hưởng cảnh phong lưu danh giá hơn người.
Nhờ hạn này đắc thanh long phi liêm: gặp nhiều may mắn lớn lao, công danh thăng tiến mau le, tiền của hưng vượng, hạn này tài quan song mỹ.
Khoa thủ hạn: 10 năm này công danh thăng tiến nhanh chóng, tiền của hưng vượng mau lẹ, tai nào cũng khỏi, nạn nào cũng qua, bản mệnh yên lành.
Dưỡng ân quư: hạn có nhà đất do tiền nhân để lại.
Thập niên này bệnh tật ốm đau hao tán, gian nan xui rủi, tiểu nhân ám toán mưu hại thường vào năm 33, 37; xui vừa vào năm 34, 38. Những năm công danh thăng tiến, tài lộc phát đạt, nhà cửa khang trang, con cái ngoan hiền là 35, 39; may vừa vào năm 36, 40 tuổi.
Từ 42 đến 51 tuổi hạn đến cung quan, chính tinh là thiên đồng thiên lương. Hạn này nghịch lư âm dương nên may rủi lẫn lộn tốt xấu xen kẽ nhau.
Tam hợp hạn thuộc thế thiên không ngộ đào hoa là cách bán thiên chiết sĩ: đề pḥng tiền của bị mất mát, thất thoát, gầy tới gầy lui mới có tích sản lớn; công danh trắc trở, làm tới làm lui th́ thành đạt lớn lao; hạn nên can tâm an phận, lo cho chồng cho con hưởng cảnh sang giàu sẵn có, nên làm nhiều việc thiện để hưởng tốt trọn vẹn.
Không kiếp đắc địa phát giă như lôi: hạn này chồng phát đạt nhanh chóng như vũ băo sấm sét, tuy nhiên đề pḥng hoạnh phát hoạnh phá, bạo phát bạo tàn, phát nhanh tàn nhanh, đương số nên cẩn thận, công danh có thể rực rỡ vẻ vang, nhưng theo sau là phụt tắt điêu tàn, tài lộc dồi dào, của cải súc tích, nhưng đề pḥng lụn bại bất ngờ; không nên vọng đọng nóng vội nghe bạn bè xấu rủ rê đầu tư mà gặp cảnh thất bại, lỗ lă.
Phúc đức thiên đức tràng sinh đế vượng mộ: hạn này không nóng vội duy ư chí, bon chen giành giật, làm việc thiện cứu người giúp đời th́ cơ nghiệp bền vững, tuổi thọ gia tăng.
Thiên h́nh chiếu: hạn này gia đ́nh có cảnh rối rắm trắc trở, chồng đa mang, vợ ghen tuông, xáo trộn gây thị phi tai tiếng, quan tụng.
10 năm này về tiền tài danh vọng và hạnh phúc gia đ́nh đều gặp trắc trở rắc rối, hạn này làm việc ǵ cũng phải suy tín cẩn thận những việc lợi hại xa và gần để hưởng tốt đẹp.
Thập niên này công danh trắc trở, tài lộc thất thoát mất mát, gian nan vất vả, ốm đau hao tán tang chế vào năm 43, 47; xui vừa vào năm 44, 48. Những năm hên may, tốt đẹp là 45, 49; may vừa vào năm 46, 50 tuổi.
Từ 52 đến 61 tuổi hạn đến cung nô, chính tinh thủ hạn là thất sát vũ khúc. Hạn này thuận lư âm dương nên may mắn được nhân lên, rủi ro có giới hạn.
Mă tang chiếu hạn: có tang chế trong gia đ́nh thân tộc, có chuyện buồn đau thương tiếc trong thân tộc họ hàng.
Thiên hư tuế phá chiếu hạn: gian nan vất vả v́ bệnh tật ốm đau.
Nhờ lộc mă giao tŕ là cách thanh vân đắc lộ: chồng đương số làm ăn phát đạt, kinh doanh mua bán phát tài, có tích sản lớn.
Nhờ đắc tả hữu: được nhiều người giúp đỡ, công danh tiền tài phát đạt nhanh chóng mau lẹ.
Thai phụ phong cáo hiển ấm gia tiên chi cách: hạn này giàu có, con cái đỗ đạt thành đạt làm rạng rỡ gia đ́nh ḍng họ.
Thiên tài thiên thọ: cơ nghiệp bền vững, tuổi thọ cao.
Thập niên này ốm đau rủi ro hao tán, biến động dời đổi, xui rủi vào năm 53, 57; xui vừa vào năm 54, 58. Những năm may mắn tốt đẹp, giàu có, nhà đất phong thịnh vào năm 55, 59; may vừa vào năm 56, 60 tuổi.
Thập niên 62 - 71. Bệnh nặng năm 67. Thập niên 72-81 đề pḥng năm 77 tuổi. Tuổi già sống trong cảnh giàu có sung sướng an nhàn, cơ nghiệp phong thịnh đồ sộ, con cái thành danh thành tài. Hưởng thọ ngoài 80 tuổi.
III. LUẬN GIẢI NIÊN HẠN 2006 BÍNH TUẤT
1. Dẫn nhập
Năm 2006 bính tuất, tuổi tân hợi được 36 tuổi, thuộc gốc đại hạn 32 - 41 ở cung điền trạch tại hợi. Rủi may hoạ phúc, cát hung thành bại tốt xấu của năm 36 tuổi tuỳ thuộc vào gốc đại hạ 32 - 41 chi phối quyết định rủi may tốt xấu là 60%.
Xem phần luận giải các đại hạn.
Kết luận 10 năm này may mắn nhiều hơn rủi ro.
Ngoài ra năm 36 tuổi c̣n lệ thuộc vào 3 yếu tố sau đây: cung tiểu vận, chính tuổi tân hợi và các sao lưu trong năm bính tuất.
2. Khảo sát cung tiểu vận
Năm 2006 bính tuất, tuổi tân hợi được 36 tuổi, lưu niên tiểu vận ở cung phu tại dần.
Tuổi âm, hạn đến cung dần là dương, lư học gọi là cách âm cư dương vị, âm dương nghịch lư: may rủi lẫn lộn, tốt xấu xen kẽ nhau.
V́ địa không địa kiếp ḱnh đà thủ chiếu hạn: năm nay thăng trầm dâu bể, bệnh tật tai hoạ thất thường, đề pḥng có tranh chấp kiện tụng.
V́ hạn ngộ tuần, phú có câu “tứ phương hung thủ chiếu tuần triệt nhi khả bằng”: mọi việc b́nh an vô sự.
Thiên khôi thiên việt: ra xă hội làm ăn phát đạt đi lên.
3. Khảo sát tuổi tân hợi
Tuổi tân hợi gồm có hai phần:
+ Phần tiên thiên: là tinh thần, linh hồn, căn quả phúc đức, thiêng liêng mầu nhiệm.
Chữ tân của tuổi là thiên can, là trời. Chữ hợi của tuổi là địa chi, là đất. Trời quan trọng hơn đất, tân quan trọng hơn hợi.
Ngoài ra, tân là gốc của bản mệnh, hợi là ngọn cây, lá cây, cành cây. Gốc quan trọng hơn ngọn lá cành. Do đó, chữ tân quan trọng.
V́ thế, chữ tân quyết định rủi may 9/10.
Vậy chữ tân là cây thước đo may lớn, rủi lớn trong cuộc đời đương số. Rủi may lớn trong đời đương số là tiền tài, danh vọng, hạnh phúc, nhà cửa, cơ sở làm ăn, con cái... phải dùng chữ tân làm thước đo may rủi.
+ Phần hậu thiên: là phần thực tế, sinh hoạt hằng ngày, b́nh thường, rủi vừa, may vừa của đương số.
Thiên can tân, địa chi hợi gom lại, góp lại gọi là nạp âm.
Tân hợi nạp âm là hành kim. Chính mạng kim này quyết định rủi may những chuyện thông thường, b́nh thường, sinh hoạt hằng ngày, may vừa rủi vừa gọi là phần hậu thiên.
So sánh người tuổi tân hợi gặp năm bính tuất 2006, ta thấy rằng:
- Về mặt thiên thiên th́ chữ tân của tuổi là hành kim gặp chữ bính của năm là hành hoả, hoả khắc kim: thua thiệt mất mát, xui rủi rắc rối, không nên vọng động, nóng vội duy ư chí mà gặp cảnh trắc trở thiệt tḥi.
- Về mặt hậu thiên th́ tuổi tân hợi hành kim, gặp năm bính tuất hành thổ, thổ sinh kim: chuyện b́nh thường hằng ngày may mắn lợi lộc.
Kết luận: năm nay chuyện lớn xui, chuyện nhỏ hên may.
4. Các sao lưu trong năm bính tuất
- Lưu thái tuế
Năm bính tuất thái tuế lưu tại cung phu. Thái là lớn, tuế là năm. Chuyện trọng đại lớn nhất trong năm nay là chuyện đi đứng, chuyện vợ chồng, chuyện họ hàng và chuyện công ăn việc làm.
- Lưu thiên mă
Năm tuất thiên mă lưu tại cung thân tức là cung quan. Thiên mă có 4 nghĩa: thiên mă là dịch mă biến động xáo trộn dời đổi; thiên mă là mă đáo thành công, thắng lợi thành công; thiên mă là may là hên; thiên mă là xuôi ngược vất vả.
Mă chiếu mệnh: những ước mơ trăn trở thành hiện thực.
Mă ở cung quan: công ăn việc làm có biến động dời đổi.
Mă chiếu cung tài: tiền tiền danh vọng gặp hên gặp may.
- Lưu lộc tồn
Năm bính lộc tồn lưu tại cung tỵ là cung phụ mẫu: cha mẹ làm ăn phát đạt, gặp hên gặp may.
Lộc chiếu cung nô: bạn bè, khách hàng trợ lực giúp sức, nhiều bạn bè, khách hàng trong năm nay.
- Lưu ḱnh dương ở cung phúc, lưu đà la ở cung mệnh: vợ chồng có cảnh khắc khẩu bất hoà, tiền của bị thất thoát mất mát.
Ḱnh đà chiếu cung tài: năm nay phải lao tâm động năo mới tăng tài tiến lộc.
IV. LUẬN GIẢI NGUYỆT HẠN
1. Tháng giêng canh dần hành mộc cung phu, vô chính diệu ngộ tuần, chính tinh xung chiếu là thiên đồng thiên lương.
Tuổi tân hợi hành kim gặp tháng canh dần hành mộc, kim khắc mộc: chuyện hàng ngày chuyện b́nh thường thực tế hàng ngày th́ thắng lợi thành công, hên may tốt đẹp, có đồng vào đồng ra.
Mưu đồ chuyện lớn lao tài danh phúc trạch th́ tuổi tân là kim gặp tháng canh là kim, lưỡng kim phong thịnh: đi gần đi xa thuận lợi hạnh thông, hạnh phúc gia đ́nh.
V́ có ḱnh dương lưu: đề pḥng vợ chồng có khắc khẩu bất hoà.
2. Tháng hai tân măo hành mộc cung huynh, chính tinh tạo thủ là thiên phủ ngộ tuần.
Tuổi tân hợi hành kim gặp tháng tân măo hành mộc, kim khắc mộc: chuyện nhỏ, chuyện b́nh thường hằng ngày, một vài trăm ngàn gặp hên gặp may, tốt đẹp hạnh thông.
Mưu đồ chuyện lớn lao tài danh phúc trạch th́ tuổi tân là kim, tháng tân cũng là kim, lưỡng kim phong thịnh: kinh doanh mua bán thuận lợi hạnh thông, nhà cửa khang trang, yên vui hạnh phúc, anh chị em gặp hện gặp may, vợ chồng kinh doanh mua bán phát tài.
3. Tháng ba nhâm th́n hành thuỷ cung mệnh, chính tinh toạ thủ là thái âm ngộ triệt.
Tuổi tân hợi hành kim gặp tháng nhâm th́n hành thuỷ, kim sinh thuỷ: chuyện b́nh thường hằng ngày th́ có hao tốn mất mát.
Mưu đồ chuyện lớn lao tài danh phúc trạch th́ tuổi tân là kim, gặp tháng nhâm là thuỷ, kim sinh thuỷ, bản mệnh bị sinh xuất: đề pḥng tiền của bị thất thoát mất mát, họ hàng gặp rắc rối, công ăn việc làm khó khăn.
4. Tháng tư quí tỵ hành thuỷ cung phụ mẫu, chính tinh toạ thủ là liêm trinh tham lang ngộ triệt.
Tuổi tân hợi hành kim gặp tháng quí tỵ hành thuỷ, kim sinh thuỷ: chuyện b́nh thường hằng ngày th́ có hao tốn mất mát cho chồng con họ hàng.
Mưu đồ chuyện lớn lao tài danh phúc trạch th́ tuổi tân là kim, gặp tháng quí là thuỷ, kim sinh thuỷ: tháng này con cái gây hao tốn, cha mẹ gặp xui rủi; tuy nhiên có nhiều bạn bè khách hàng.
5. Tháng năm giáp ngọ hành kim cung phúc, chính tinh toạ thủ là cự môn.
Tuổi tân hợi hành kim gặp tháng giáp ngọ hành kim, lưỡng kim phong thịnh (nhiều vàng phong phú): chuyện hàng ngày chuyện b́nh thường th́ hên may tốt đẹp, thuận lợi hạnh thông.
Mưu đồ chuyện lớn lao tài danh phúc trạch th́ tuổi tân là kim, gặp tháng giáp là mộc, kim khắc mộc: vợ chồng làm ăn phát đạt, nhưng phải đề pḥng khắc khẩu bất hoà, đề pḥng trong họ hàng gặp rắc rối, công ăn việc làm có trắc trở; có chuyện đi gần đi xa.
6. Tháng sáu ất mùi hành kim cung điền, chính tinh toạ thủ là thiên tướng.
Tuổi tân hợi hành kim gặp tháng ất mùi hành kim, lưỡng kim phong thịnh: chuyện hàng ngày b́nh thường th́ hên may tốt đẹp, có đồng vào đồng ra thuận lợi.
Mưu đồ chuyện lớn lao tài danh phúc trạch th́ tuổi tân là kim, gặp tháng ất là mộc, kim khắc mộc: thắng lợi thành công, công danh thăng tiến, tiền của hưng vượng, nhà cửa yên vui hạnh phúc, bạn bè khách hàng làm vượng lợi.
7. Tháng bảy bính thân hành hoả cung quan, chính tinh toạ thủ là thiên đồng thiên lương.
Tuổi tân hợi hành kim gặp tháng bính thân hành hoả, hoả khắc kim: chuyện hàng ngày chuyện b́nh thường th́ gặp xui rủi rắc rối, gian nan.
Mưu đồ chuyện lớn lao tài danh phúc trạch th́ tuổi tân là kim, gặp tháng bính là hỏa, hoả khắc kim: tháng này xuôi ngược vất vả, đứng ngồi không yên về công ăn việc làm, về tiền tài danh vọng; tháng này bạn bè, đệ tử gia nhân gây rắc rối, thị phi tai tiếng cho đương số.
8. Tháng tám đinh dậu hành hoả cung nô, chính tinh toạ thủ là thất sát vũ khúc.
Tuổi tân hợi hành kim gặp tháng đinh dậu hành hoả, hoả khắc kim: chuyện hàng ngày chuyện b́nh thường th́ gặp xui rủi rắc rối, mất mát thiệt tḥi.
Mưu đồ chuyện lớn lao tài danh phúc trạch th́ tuổi tân là kim, gặp tháng đinh là hoả, hoả khắc kim: đề pḥng thua thiệt mất mát, con cái, cha mẹ gây gian nan vất vả, tiền tài không được như ư, bản mệnh ngồi đứng không yên.
Tháng bảy xui vừa, tháng tám xui lớn.
9. Tháng chín mậu tuất hành mộc cung di, chính tinh toạ thủ là thái dương.
Tuổi tân hợi hành kim gặp tháng mậu tuất hành mộc, kim khắc mộc: chuyện hàng ngày chuyện b́nh thường th́ hên may tốt đẹp, thắng lợi thành công.
Mưu đồ chuyện lớn lao tài danh phúc trạch th́ tuổi tân là kim, gặp tháng mậu là thổ, thổ sinh kim: công danh thăng tiến, tiền của hưng vượng, đi đứng hạnh thông thuận lợi; đề pḥng tron họ hàng gặp rắc rối.
Tháng này thường phải xuôi ngược vất vả, cạnh tranh sát phạt nhưng tiền tài danh vọng lại hên may.
10. Tháng mười kỷ hợi hành mộc cung ách, vô chính diệu, chính tinh xung chiếu là liêm trinh tham lang.
Tuổi tân hợi hành kim gặp tháng kỷ hợi hành mộc, kim khắc mộc: chuyện hàng ngày b́nh thường th́ hên may tốt đẹp, thuận lợi hạnh thông.
Mưu đồ chuyện lớn lao tài danh phúc trạch th́ tuổi tân là kim, gặp tháng kỷ là thổ, thổ sinh kim: nhà cửa phát đạt, bạn bè khách hàng đối tác giao dịch làm vượng lợi; tháng này công danh thăng tiến, tiền của hưng vượng.
Tháng chín may vừa, tháng mười may lớn.
11. Tháng mười một canh tí hành thổ cung tài, chính tinh toạ thủ là thiên cơ.
Tuổi tân hợi hành kim gặp tháng canh tí hành thổ, thổ sinh kim: chuyện b́nh thường hằng ngày th́ hên may thắng lợi tốt đẹp, có đồng vào đồng ra thuận lợi.
Mưu đồ chuyện lớn lao tài danh phúc trạch th́ tuổi tân là kim, gặp tháng canh cũng là kim, lưỡng kim phong thịnh: mọi việc băo hoà b́nh thường.
V́ có ḱnh đà hợp chiếu: đề pḥng công ăn việc làm gặp rắc rối.
12. Tháng mười hai tân sửu hành thổ cung tử, chính tinh toạ thủ là tử vi phá quân.
Tuổi tân hợi hành kim gặp tháng tân sửu hành thổ, thổ sinh kim: chuyện b́nh thường hằng ngày may mắn thắng lợi.
Mưu đồ chuyện lớn lao tài danh phúc trạch th́ tuổi tân là kim, gặp tháng tân cũng hành kim, lưỡng kim phong thịnh: tháng này công ăn việc làm hên may lợi lộc, bản mệnh yên lành, bạn bè khách hành gây sức bật bàn đạp, làm vượng lợi cho đương số.
NỮ TUỔI TÂN HỢI (1971)
1. Tuổi tân hợi là âm nữ kim mạng, cung phi là cung tốn. Hướng nhà, hướng bếp, hướng xuất hành, hướng hái lộc đầu năm có bốn hướng tốt là:
+ Chánh Bắc (sinh khí): tốt nhất
+ Chánh Nam (phát đạt giàu có): tốt nh́
+ Chánh Đông (phúc đức): tốt ba
+ Đông Nam (phục vị, đúng hướng)
2. Tuổi tân thần tài ở hướng Chánh Tây, tủ đựng tiền, mặt tiền của tủ quay về hướng Chánh Tây th́ thần tài kéo tiền của về cho đương số, của lâu bền.
3. Tuổi tân hợi kim mạng.
+ Màu tốt nhất: vàng.
+ Màu tốt nh́: trắng.
+ Màu thắng lợi thành công: xanh.
+ Màu hao tài tốn của, xui rủi: đen, xám, nâu.
+ Màu bệnh tật tai nạn, ốm đau, hao tán: đỏ.
4. Muốn cho công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền th́ ngồi làm việc “toạ bắc triều nam”: ngồi tiếp khách, làm việc mặt ngó hướng nam, lưng hướng bắc th́ công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền.
5. Giường ngủ đặt song song với trục nam bắc, từ trường của quả đất, đầu hướng bắc, chân đạp hướng nam th́ giấc ngủ có sinh khí, sức khoẻ tốt, ít bệnh tật.
6. Tuổi tân hợi kim mạng, giờ, ngày, tháng, năm, người:
+ May nhất là mang chữ “mậu, kỷ”.
+ May nh́ là mang chữ “canh, tân”.
+Thắng lợi thành công là mang chữ “ giáp, ất”.
+ Hao tài tốn của ốm đau là “ nhâm, quí”.
+Trắc trở rắc rối , hung họa là “bính, đinh”.
./.
|