Liễu Ngân Hội viên

Đã tham gia: 22 June 2007 Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline Bài gửi: 4
|
| Msg 1 of 4: Đã gửi: 23 June 2007 lúc 5:41am | Đã lưu IP
|
|
|
NHỜ XEM TỬ B̀NH
1. Ngày sinh dương lịch: 21/06/1980
2. Ngày sinh âm lịch nếu biết: 09/05/Canh Thân
3. Giờ sinh: 9h30
4. Nơi sinh:Hà Nội - Việt Nam
5. Phái tính: Nam
6. Chi tiết cá nhân để xác định ngày giờ sinh:
Mặt có vết chàm bên phải (làm xấu cả tướng), người cao bằng Naponeon, chân tay ngắn (mọi người nói là Tứ đoản hay tứ túc đoản),da đen, cha me ly tan, cha co con riêng, sống nghèo khổ từ nhỏ, họ hàng cũng chẳng giầu có ǵ, chưa bao giờ thất nghiệp, có duyên với nghề sư phạm không chính quy, chưa vợ, chưa người yêu luôn, có mỗi cái xe máy đâm hết cái ô tô này đến ô tô khác (chán chẳng buồn vá mũi xe), thích ăn ngon nhưng không phải chết v́ ăn, thích mặc đẹp nhưng không phải cố sống cố chết đua đ̣i(biết ḿnh là ai mà), thích hoa Sen cạn, không mê tín vớ vẩn (kiểu như gọi hồn, mấy bà đồng bị tôi bóp méo mồm rồi), Nghe 1 người nói tôi nợ NGŨ PHỦ nên kiếp này khổ từ trong bụng mẹ, kể cũng đúng là khổ từ trong bụng mẹ thật. Lận đận măi chưa có bằng đại học dù đă học 3 lần đại học mà vẫn chẳng có bằng, sắp tới may ra lấy được 1 cái, c̣n những bằng cấp khác th́ có 1 rổ. 22 tuoi âm, đi làm công nhân khuôn mẫu (nghề tinh sảo), vị trí quan trọng của công ty, 25 tuổi bước vào thương trường làm nhân viên thương mại kiêm kỹ thuật cho đến nay. Bán được ít hàng nào là bị bọn đàn bà cố cướp bằng được và chẳng được mấy v́ bị cướp trắng chợn nhưng ḿnh ở thế yếu th́ chỉ có nước CÂU TIỄN NHỊN NHỤC.
Hiện giờ mẹ già mong có con dâu, cháu bế. Bản thân chỉ mong có tiền để mua điện thoại khác (cái đang dùng vớ vẩn lắm), mua 1 cái xe máy khác ( cái này đâm ô tô nhiều lắm rồi, biển 5780. đúng là 5 ch́m 7 nổi, 8 cái lênh đênh mà vẫn tay trắng tay = 0), lấy được cái bằng đại học (học lắm quá mà chẳng có bằng câp kể cũng tủi), công việc ổn định (bán hàng kiểu ế ẩm thế này th́ chết, sống sao nổi)
Chẳng biết mai hậu thế nào, bác nào cao tay xem dùm em với, quả này sắp kiệt sức v́ chờ đợi thời cơ rồi. Mà năm nay và sang năm thế nào, các bác biết th́ cho em biết với, em bi quan lắm rồi, mất cả tính hài hước đến nơi rồi.
Cảm ơn các bác nhiều lắm ạ!
Không biết lấy ǵ để đa tạ các bác, thôi th́ có sự thành tâm của em mong các bác nhận lấy là sự cảm tạ sâu sắc!
TỬ VI: CƯỜNG
| NGUYỆT <-Thủy-hđ> |
| Văn-Xương |
| Hóa-Kỵ |
| Đại-Hao |
| Linh-Tinh |
| Phúc-Đức |
| Thiên-Riêu |
| Thiên-Y |
| Thiên-Đức |
| Kiếp-Sát |
| |
| |
| Lâm-Quan | |
| THAM <-Thủy-hđ> |
| Thiên-Khôi |
| Hữu-Bật |
| Thiên-Phúc |
| Phục-Binh |
| Địa-Không |
| Thiên-Thương |
| Điếu-Khách |
| TRIỆT |
| |
| |
| |
| Đế-Vượng | |
| Thổ (-) |
THIÊN-DI / 66 |
Mùi |
| ĐỒNG <+Thủy-hđ> |
| CỰ <-Thủy-hđ> |
| Hóa-Khoa |
| Quan-Phủ |
| Đà-La |
| Hỏa-Tinh |
| Phong-Cáo |
| Hồng-Loan |
| Trực-Phù |
| Thiên-Thọ |
| Quả-Tú |
| TRIỆT |
| Suy | |
| Kim (+) |
TẬT-ÁCH / 76 |
Thân |
| VŨ <-Kim-vđ> |
| TƯỚNG <+Thủy-mđ> |
| Tả-Phù |
| Hóa-Quyền |
| Lộc-Tồn |
| Bác-Sỉ |
| Thiên-Sứ |
| Thái-Tuế |
| Lưu-Hà |
| |
| |
| |
| Bệnh | |
| Thổ (+) |
ĐIỀN-TRẠCH / 36 |
Thìn |
| LIÊM <-Hỏa-mđ> |
| PHỦ <-Thổ-vđ> |
| Quốc-Ấn |
| Bệnh-Phù |
| Địa-Kiếp |
| Tam-Thai |
| Bạch-Hổ |
| Hoa-Cái |
| Thiên-La |
| |
| |
| |
| Quan-Đới | |
| Mão |
Thìn |
Tỵ |
Ngọ |
| Dần |
TÊN: CỈ°»�ng Năm Sinh: CANH THÂN Dương-Nam Tháng: 5 Ngày: 9 Giờ: TỴ Bản-Mệnh: Thạch-lưu-Mộc Cục: Hỏa-lục-cục THÂN cư PHU-THE (Than) / 106: tại cung HỢI Tử Bình - Cân Lượng |
Mùi |
| Sửu |
Thân |
| Tí |
Hợi |
Tuất |
Dậu | |
| Kim (-) |
TÀI-BẠCH / 86 |
Dậu |
| NHẬT <+Hỏa-hđ> |
| LƯƠNG <-Mộc-hđ> |
| Văn-Khúc |
| Hóa-Lộc |
| Lực-Sĩ |
| Kình-Dương |
| Đẩu-Quân |
| Thiên-Không |
| Thiếu-Dương |
| Thiên-Tài |
| Đào-Hoa |
| Phá-Toái |
| Tử | |
| Mộc (-) |
PHÚC-ĐỨC / 26 |
Mão |
|
| SÁT <+Kim-hđ> |
| Thanh-Long |
| Thiên-Khốc |
| Bát-Tọa |
| Tang-Môn |
| Địa-Võng |
| |
| |
| |
| |
| |
| |
| Mộ | |
| PHÁ <-Thủy-hđ> |
| Thiên-Việt |
| Phi-Liêm |
| Thiên-Hư |
| Thiên-Quí |
| Phượng-Các |
| Giải-Thần |
| Tuế-Phá |
| Thiên-Mã |
| Thiên-Trù |
| |
| |
| Trường-Sinh | |
| Đường-Phù |
| Tấu-Thơ |
| Thiên-Hỉ |
| Tử-Phù |
| Thiên-Hình |
| Nguyệt-Đức |
| TUẦN |
| |
| |
| |
| |
| |
| Dưỡng | |
| Thủy (+) |
HUYNH-ĐỆ / 116 |
Tý |
| TỬ-VI <+Thổ-bh> |
| Tướng-Quân |
| Ân-Quang |
| Long-Trì |
| Quan-Phù |
| Thiên-Giải |
| TUẦN |
| |
| |
| |
| |
| |
| Thai | |
| Thủy (-) |
PHU-THÊ (Thân) / 106 |
Hợi |
| CƠ <-Thổ-hđ> |
| Thiên-Quan |
| Tiểu-Hao |
| Thai-Phụ |
| Thiếu-Âm |
| Địa-Giải |
| Cô-Thần |
| LN Van-Tinh: |
| |
| |
| |
| |
| Tuyệt | |
mđ - miếu địa; vđ - vượng địa; đđ - đắc địa; bh - bình hòa; hđ - hãm địa
CAN CHI TƯƠNG HÒA: Người này có căn bản vững chắc và có đầy đủ khả năng đễ đạt được những gì họ có; không nhờ vào sự may mắn. Ngoài ra người này có cung mệnh ở thế sinh xuất (cung mệnh ở cung âm) tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ. MỆNH SINH CỤC: Người này làm lợi cho thiên hạ. Ngoài ra người này có cung mệnh ở thế sinh xuất (cung mệnh ở cung âm) tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ.
Tuổi Thân: Sao chủ Mệnh: LIÊM-TRINH. Sao chủ Thân: THIÊN-LƯƠNG.
Phú quí tột bực, phúc thọ song toàn, phò tá nguyên thủ (Mệnh ở Mùi được NHẬT ở Mão, NGUYỆT ở Hợi chiếu). Người rất thông minh, học 1 biết 10 (Mệnh vô chính diệu được NHẬT, NGUYỆT sáng sủa chiếu).
Mệnh có Thiên-Đức, Nguyệt-Đức và Đào-Hoa vợ chồng xứng đôi. Mệnh có Văn-Xương, Văn-Khúc: Người thanh nhã, có danh tiếng. Mệnh vô-chính-diệu: Người thông minh, khôn ngoan và có một đặc tính rất đặc biệt là khi gặp phải một vấn đề cần phải giải quyết dứt khoát thì thường hay lưỡng lự, đắn đo.
Thích thanh nhàn, điềm đạm, khiêm nhường (Đường-Phù (Mộc)). Đức độ, đoan chính, hòa nhã, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đải nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Nguyệt-Đức (Hỏa)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang. Ngoài ra còn khắc chế được Phá-Quân ở Mão, Dậu, Kiếp-Sát, Đà-La. Có năng khiếu thu hút người khác bằng lời nói, bằng tài hùng biện, bằng văn chương, kịch nghệ. Có năng khiếu đặc biệt về văn chương, thi phú, âm nhạc (Tấu-Thư (Kim)). Ngay thẳng, nóng nảy, trực tính, bất bình trước sự bất công. Năng khiếu phán xét tinh vi, phân xữ tỉ mĩ, công bình (Thiên-Hình (Hỏa)). Có óc hài hước, vui tính, tiếu lâm (Thiên-Hỉ (Thủy)). Người khi có dịp dám làm điều xấu, đôi khi vì bất mãn (Tử-Phù). Tuổi trẻ lận đận, nghèo, cực khổ, bôn ba, hay đau ốm. Có thể mồ côi sớm hay sớm ra đời lập nghiệp. Sinh bất phùng thời. Nếu có Tứ hay Tam-Không thì làm nên danh phận nhưng không bền, và tuổi thiếu niên vất vả (TUẦN ở Mệnh). Mệnh Tuần, Thân Triệt: Mệnh hay thân cần có Cơ Nguyệt Đồng Lương sáng đẹp mới xứng ý. Về già thì an nhàn. Châm chỉ, cần cù, cẩn thận, có tài chăm sóc, nuôi nấng. Có khiếu về trồng trọt, chăn nuôi hoặc các nghề về cứu trợ như: y tá, cứu thương. Thường được nhiều người yêu mến. "Dưỡng là giai đọan Thai đã thành hình bây giờ phải dưỡng dục nuôi nấng. Giai đọan này hung cát thường đi đôi." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266) Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Thân có sao Thiên-Tài ở TÀI-BẠCH: Nên chi tiêu rộng rãi nhưng cũng nên lo đến tương lai (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).
***** Thân bình giải ***** Thân cư Phu/Thê: Vợ chồng như đã có duyên nợ tiền định từ kiếp trước. Thông thường đương số thường lệ thuộc vào người phối ngẫu trong mọi lãnh vực ví dụ về nghề nghiệp thì đương số chỉ thực sự thành công hay cẫm giữ được sự nghiệp của mình sau khi lập gia đình. Hoặc là làm công việc nào đó nên hợp tác với người phối ngẫu thì dễ thành công hơn là làm một mình và cũng có thể vợ chồng làm giống nghề với nhau. Trường hợp gặp cung Phối tốt thì "Đồng vợ đồng chồng tát biễn Đông cũng cạn". Người Âm Nam có Thân cư Thê nên thường luỵ vợ nếu không muốn nói là sợ vợ.
***** Phụ Mẫu bình giải ***** Cha mẹ bất hòa. Sớm khắc một trong hai thân nếu không, hai thân cũng hay xa cách nhau. Trong nhà thiếu hòa khí (PHÁ-QUÂN đơn thủ tại Dần). Được cha mẹ thương yêu đặc biệt hay có thể có cha mẹ nuôi hay đở đầu (Thiên-Quí (Thổ)). Cha hay mẹ thường là con trưởng nếu không cũng sẻ đoạt trưởng và có danh chức (Thiên-Việt (Hỏa)). Cha mẹ đức độ, khoan hòa, nhân hậu, giúp người (Giải-Thần (Mộc)). Cha mẹ thanh tú, ôn hòa, nhân hậu, điềm đạm, cởi mở, đoan trang (Phượng-Các (Thổ)). Cha mẹ vui vẽ, nhanh nhẹn nhưng không lợi cho việc sinh đẻ (đàn bà) (Phi-Liêm (Hỏa)). Cha mẹ thích thưỡng thức miến ngon vật lạ, có khiếu ẩm thực, thích ăn nhậu, háo ăn (Thiên-Trù (Thổ)). Cha mẹ ưa chống đối, phá cũ, đổi mới, tranh luận, bàn cải. Tinh nghịch, phá phách, có tính quật khởi và thường hay mắc bệnh về răng (Tuế-Phá (Hỏa)).
***** Phúc đức bình giải *****
***** Điền trạch bình giải ***** Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398). Được thừa hưởng tài sản của tiền nhân để lại nhưng cơ nghiệp càng về sau càng sa sút, không giữ được bền vững (LIÊM, PHỦ đồng cung). THIÊN-PHỦ: Vì chủ về điền trạch cho nên dù gặp nhiều sao xấu đi nữa vẩn tạo lập được nhà cửa, đất đai. Giàu có nhiều nhà cửa, đất đai (TỬ, PHỦ, VŨ-KHÚC, Hóa-Quyền, Hóa-Lộc). Gặp nhiều may mắn trong việc tạo sản, không phải đấu tranh chật vật. Có tiền bạc, điền sản hay không lo âu về tiền bạc, điền sản mặc dù rất ít (Tam-Thai (Thủy)). Có thể tài sản không có gì hay tài sản bị sang đoạt, bị phá sản, bị tai họa về tài sản (nhà cháy, ...) hoặc sang đoạt hay tạo lập tài sản bằng phương pháp táo bạo, ám muội (Địa-Kiếp (Hỏa) hãm-địa).
***** Quan lộc bình giải ***** Gặp nhiều trở ngại trên đường công danh. Lúc thiếu thời lật đật vất vả. Đến khi nhiều tuổi mới được xứng ý toại lòng. Có tài nhưng không gặp cơ hội để thi thố, nên suốt đời hậm hực. Tuy vậy, vẩn được nhiều người kính nể vì đức độ và có tài văn chương (NGUYỆT đơn thủ tại Tỵ). Có thể bị người dưới quyền khinh ghét (Hao, Quyền). Mắt kém, cận thị hay viễn thị hay đau mắt (NHẬT hay NGUYỆT đồng cung Hóa-Kỵ). Công danh hiễn đạt. Có văn tài lỗi lạc (Xương, Khúc). Đường quan lộc chậm chạp, bị chèn ép, hay bị tiểu nhân dèm pha. Không được tín nhiệm. Đường công danh thường bị gián đoạn ít ra 1 lần (Hóa-Kỵ (Thủy)). Có thể chuyên về Y Dược (Riêu, Y).
***** Nô bộc bình giải ***** Không có nhân viên (THAM-LANG hãm-địa). Gặp người giúp việc đắc lực, tài ba (Thiên-Khôi (Hỏa)). Gặp phải tôi tớ phản chủ, hại chủ hay gặp phải tôi tớ hoặc bạn bè lừa đảo. Nếu có nhân tình thì có thể gặp cảnh ghen tương hoặc bắt ghen (Phục-Binh (Hỏa)). Tôi tớ phản chủ, hại chủ hoặc gặp bạn bè xấu, bị bạn bè lường gạt. Ngoài ra còn có nghĩa là gặp nhân tình ám hại, bòn của hoặc bêu xấu (Địa-Không (Hỏa)). Có nhiều bạn bè hay người dưới quyền (Hữu-Bật (Thổ)).
***** Thiên di bình giải ***** Hay mắc thị phi, quân sự. Nhưng hay được gần những chổ quyền quí. Nói được nhiều người tin, đôi khi nói quá đáng hay sai sự thật. Lúc nhắm mắt thường xa nhà (ĐỒNG, CỰ). Có bằng sắc phẩm hàm (Thai Phụ ngộ Phong Cáo). Chết đường (CỰ, Hỏa). Không thích giao thiệp nhiều. Ra ngoài ít bạn mà bạn không giúp mình (Quả-Tú (Thổ)). Ra khỏi nhà thường gặp nhiều người thầm yêu, trộm nhớ. Ngoài ra còn có nghĩa là nhờ vả người khác phái về mặt ái tình hoặc công danh hoặc tài lộc (Hồng-Loan (Thủy)).
***** Tật ách bình giải ***** Có ám tật, chân tay có tỳ vết (VŨ, TƯỚNG đồng cung). Sức khỏe kém (Bệnh (Hỏa)). Mắc tai nạn sông nước. Đàn bà thường khó đẻ hay gặp nhiều sự nguy hiểm khi sanh nở (Lưu-Hà (Thủy)). Anh hưởng cứu giải khá mạnh mẽ. Tuy nhiên nếu gặp nhiều sát-tinh xâm phạm sẻ mất hẳn ảnh hưởng cứu giải và đôi khi lại thành ra những sao tác họa (Lộc-Tồn (Thổ)). Nếu có nhiều sao cứu giải thì qua khỏi bệnh tật một cách nhanh chóng bất ngờ. Nếu có nhiều sao tác họa thì rất nguy nan (Hóa-Quyền (Thủy)). Nếu có nhiều sao cứu giải thì lúc lâm nguy gặp người cứu giúp. Nếu có nhiều sao tác họa thì rất nguy nan (Tả-Phù (Thổ)).
***** Tài bạch bình giải ***** "Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù". Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398). Vất vả mới kiếm được tiền. Phải gặp thời loạn hay phải đi ngang về tắt mới kiếm được đủ tiêu dùng. Về già mới sung túc (LƯƠNG, NHẬT đồng cung tại Dậu). Có máu cờ bạc, thích đánh bạc (Văn-Xương, Văn-Khúc). Thiếu thốn, phá tán (Kình (Kim) hãm-địa). Kiếm tiền bằng phương cách táo bạo hay ám muội nhưng thường hoạnh phát, hoạnh phá (Thiên-Không (Hỏa) đắc-địa). Tiêu xài kỷ lưởng (Đẩu-Quân (Hỏa)). Hóa Lộc: Cái giàu có của Hóa Lộc không phải đua chen lăn lộn nhiều với sinh kế. Hóa Lộc có thể là một Mạnh Thường Quân, dám bố thí, hiến của. Có tài sản chôn dấu. Tiêu xài cẩn thận (Tử (Thủy)). Thích cờ bạc (Văn-Khúc (Thủy)). Tài năng, tháo vát, lanh lợi (Lực Sĩ)
***** Tử tức bình giải ***** Sinh nhiều, nuôi ít. May mắn lắm mới có một con, nhưng phải mang bệnh, tật. Nếu không cũng là hạng bất lương. Như thế mới có thể nuôi được (THẤT-SÁT đơn thủ tại Tuất). Khó nuôi con hoặc xung khắc với con (Thiên-Khốc, Thiên-Hư). Khó sanh con hoặc sanh con thiếu tháng hoặc sanh con khó nuôi (Tang-Môn (Mộc)). Gặp trắc trở khi sinh con (Mộ (Thổ)). Sinh con khó nuôi hoặc sinh nhiều nuôi ít (Thiên-Khốc (Thủy)).
***** Phu / Thê bình giải ***** Nên muộn lập gia đình, cả hai đều không hợp tính nhau. Thiên Cơ thì cần ngộ Tuần hay Triệt mới đắc cách còn không thì hay bất hòa (CƠ đơn thủ tại Hợi). Người phối ngẩu có bằng sắc (Thai Phụ, Phong Cáo). Cô đơn, cô độc vì người phối ngẫu không hiễu mình, không bênh vực cho mình hoặc sống chung với nhau nhưng không có sự thắm thiết hầu như mỗi người có nỗi ưu tư riêng, khác biệt nếp sống, ít khi đồng tình hoặc đồng ý với nhau. Tuy nhiên nếu không có nhiều sao xấu chiếu thì vợ chồng vẫn chung sống hòa thuận, hạnh phúc (Cô-Thần, Quả-Tú). Ít ra phải tan vở 1 cuộc tình (Hao). Chồng hiếm anh chị em (Cô Thần) Ngộ đại tiểu hạn có Hồng Đào hoặc 1 hay 2 KHÔNG thì trai góa vợ, gái góa chồng.
***** Huynh đệ bình giải ***** Có anh chị trên (người này là con thứ), anh chị em thường phải xa cách nhau từ lúc thiếu thời (TỬ-VI đơn thủ tại Tí). Có anh chị em dị bào. Cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha (Phục Binh, Tướng Quân). Anh chị em hòa thuận và thường giúp đở lẩn nhau. Có thể có anh chị em nuôi hay có anh chị em kết nghĩa (Ân-Quang (Mộc)). Có thể có anh chị em dị bào (Thai, Phục-Binh).
CHÚ Ý: PHẦN COI HẠN RẤT KHÓ COI QUÍ VỊ NÊN NHỜ NHỮNG VỊ COI TỬ-VI CHUYÊN NGHIỆP GIẢI THÍCH CHO QUÍ VỊ.
***** Hôn nhân / Hỉ tín ***** Hạn tuổi năm 16: Hạn tuổi năm 17: Hạn tuổi năm 18: Hạn tuổi năm 19: Hạn tuổi năm 20: Hạn tuổi năm 21: Hạn tuổi năm 22: Hạn tuổi năm 23: Hạn tuổi năm 24: Hạn tuổi năm 25: Hạn tuổi năm 26: Hạn tuổi năm 27: Hạn tuổi năm 28: Hạn tuổi năm 29: Hạn tuổi năm 30: Hạn tuổi năm 31: Hạn tuổi năm 32: Hạn tuổi năm 33: Hạn tuổi năm 34: Hạn tuổi năm 35: Hạn tuổi năm 36: Hạn tuổi năm 37: Hạn tuổi năm 38: Hạn tuổi năm 39: Hạn tuổi năm 40: Hạn tuổi năm 41: Hạn tuổi năm 42: Hạn tuổi năm 43: Hạn tuổi năm 44: Hạn tuổi năm 45: Hạn tuổi năm 46: Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ). Hối thúc, làm cho nhanh chóng ( Linh-Tinh (Hỏa)). Hạn tuổi năm 47: Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ). Hối thúc, làm cho nhanh chóng ( Linh-Tinh (Hỏa)). Hạn tuổi năm 48: Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ). Hối thúc, làm cho nhanh chóng ( Linh-Tinh (Hỏa)). Hạn tuổi năm 49: Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ). Hối thúc, làm cho nhanh chóng ( Linh-Tinh (Hỏa)). Hạn tuổi năm 50: Hạn tuổi năm 51: Hạn tuổi năm 52: Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ). Hối thúc, làm cho nhanh chóng ( Linh-Tinh (Hỏa)). Hạn tuổi năm 53: Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ). Hối thúc, làm cho nhanh chóng ( Linh-Tinh (Hỏa)). Hạn tuổi năm 54: Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ). Hối thúc, làm cho nhanh chóng ( Linh-Tinh (Hỏa)). Hạn tuổi năm 55: Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ). Hối thúc, làm cho nhanh chóng ( Linh-Tinh (Hỏa)). Hạn tuổi năm 56: Hạn tuổi năm 57: Hạn tuổi năm 58: Hạn tuổi năm 59: Hạn tuổi năm 60: Hạn tuổi năm 61: Hạn tuổi năm 62: Hạn tuổi năm 63: Hạn tuổi năm 64: Hạn tuổi năm 65:
CHÚ Ý: PHẦN COI HẠN RẤT KHÓ COI QUÍ VỊ NÊN NHỜ NHỮNG VỊ COI TỬ-VI CHUYÊN NGHIỆP GIẢI THÍCH CHO QUÍ VỊ.
***** Hôn nhân / Hỉ tín ***** Cung hạn cung Tí. Cung hạn cung Sữu. Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ). Làm cho khó khăn, chậm trể cuộc hôn nhân (TUẦN). Đám hỏi (Long, Riêu, Hỉ). Làm cho khó khăn, chậm trể cuộc hôn nhân (TUẦN). Cung hạn cung Dần. Cung hạn cung Mão. Cung hạn cung Thìn. Cung hạn cung Tỵ. Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ). Hối thúc, làm cho nhanh chóng ( Linh-Tinh (Hỏa)). Cung hạn cung Ngọ. Cung hạn cung Mùi. Cung hạn cung Thân. Cung hạn cung Dậu. Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ). Nhanh chóng, bất ngờ, bất thần, đột ngột (Thiên-Không (Hỏa)). Kén chọn hay ngăn trở (Đẩu-Quân (Hỏa)). Cung hạn cung Tuất. Cung hạn cung Hợi.
********** Sinh Con / Hỉ tín *****
Hạn tuổi năm 16: Hạn tuổi năm 17: Hạn tuổi năm 18: Hạn tuổi năm 19: Hạn tuổi năm 20: Hạn tuổi năm 21: Hạn tuổi năm 22: Hạn tuổi năm 23: Có con (Thai, Thanh-Long, Đế-Vượng). Có con (Thanh-Long, Long-Trì, Mã, Trường-Sinh, Đế-Vượng). Có con (Thai, Thiên-Phúc, Khôi, Việt, Thanh-Long, Long-Trì).
Hạn tuổi năm 24: Hạn tuổi năm 25: Hạn tuổi năm 26: Hạn tuổi năm 27: Hạn tuổi năm 28: Hạn tuổi năm 29: Hạn tuổi năm 30: Hạn tuổi năm 31: Hạn tuổi năm 32: Hạn tuổi năm 33: Hạn tuổi năm 34: Hạn tuổi năm 35: Hạn tuổi năm 36: Hạn tuổi năm 37: Hạn tuổi năm 38: Hạn tuổi năm 39: Hạn tuổi năm 40: Hạn tuổi năm 41: Hạn tuổi năm 42: Hạn tuổi năm 43: Có con (Thai, Phủ, Tướng, Long, Phượng).
Hạn tuổi năm 44: Hạn tuổi năm 45: Hạn tuổi năm 46: Hạn tuổi năm 47: Hạn tuổi năm 48: Hạn tuổi năm 49: Hạn tuổi năm 50: Hạn tuổi năm 51: Hạn tuổi năm 52: Hạn tuổi năm 53: Hạn tuổi năm 54: Hạn tuổi năm 55:
************** Hạn tuổi *************** Người tuổi Thân kỵ năm: Dần, Ngọ và sao Hỏa-Tinh hay sao Linh-Tinh nhập hạn. Hạn Tam-Tai: Dần, Mão, Thìn. Năm hạn: Ngọ. Năm xung: Dần.
***** Hạn xấu ***** Cung hạn cung Tí. Cung hạn cung Sữu. Cung hạn cung Dần. Cung hạn cung Mão. Cung hạn cung Thìn. Cung hạn cung Tỵ. Xương, Khúc gặp Kỵ: Công danh trắc trở, đau yếu hay có thể có tang. Cung hạn cung Ngọ. Tang, Hổ, Điếu, Binh (Tứ Hung): Rất độc, báo hiệu cho tai nạn, họa lớn, tang tóc. Cung hạn cung Mùi. Cung hạn cung Thân. Cung hạn cung Dậu. Thiên-Không ngộ Đào-Hoa là cách Bán-Thiên-Triết-Sĩ (chim bay lưng trời gảy cánh) báo cho biết sự việc xảy ra một cách bất ngờ, đột ngột. Cung hạn cung Tuất. Tang, Hổ, Điếu, Binh (Tứ Hung): Rất độc, báo hiệu cho tai nạn, họa lớn, tang tóc. Tang, Mã, Khốc, Hư: Coi chừng có tang. Cung hạn cung Hợi.
***** Hạn tổng quát ***** Cung hạn: cung Tí. Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. Tướng-Quân gặp TUẦN-TRIỆT án ngử: Coi chừng bị tai nạn. Nếu không cũng bị mất quyền hay bị giáng chức. Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. Thăng quan, tiến chức (Tướng Quân, Quốc Ấn). Phú: "Tứ Linh Cái Hổ Phượng Long, Công danh quyền thế lẫy lừng một phen." Cung hạn: cung Sữu. Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. Cung hạn: cung Dần. Thiên-Hư: Coi chừng sức khỏe kém, hay có chuyện buồn bực hay có thể bị đau răng. Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. Thiên-Mã gặp Khốc, Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng. Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần. Phú: "Mã ngộ Trường Sinh, thanh vân đắc lộ" (Công danh hiển hách) Phát tài (đại hạn 10 năm, tiểu hạn 1 năm) (Mã ngộ Trường Sinh). Phát tài (đại hạn 10 năm, tiểu hạn 1 năm) (Mã ngộ Thiên Khốc). Cung hạn: cung Mão. Cung hạn: cung Thìn. THIÊN-PHỦ gặp Khoa, Quyền, Lộc: Công danh hiển đạt, tài quan song mỹ. Tam-Thai: Có danh chức, tài lộc dồi dào. Thăng quan, tiến chức (Tướng Quân, Quốc Ấn). Phú: "Tứ Linh Cái Hổ Phượng Long, Công danh quyền thế lẫy lừng một phen." Cung hạn: cung Tỵ. Xương, Khúc gặp Hóa-Kỵ: Công danh trắc trở, đau yếu hay có thể có tang. Hóa-Kỵ sáng sủa gặp NHẬT, NGUYỆT sáng sủa hội hợp: Có thể bị đau mắt nhưng tiền tài, danh vọng đều tốt và được nhiều tin mừng. Cung hạn: cung Ngọ. Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. Địa-Không gặp THAM: Tiền tài hao tán, mọi chuyện đều bế tắc. Thiên-Khôi gặp TUẦN, TRIỆT án ngử: Coi chừng bị mắc tai nạn khủng khiếp hay bị thương tích ở đầu. Có thể bị giáng chức nếu có chức vụ. Hạn xấu có Tứ Hung (Tang, Hổ, Điếu, Binh). Cung hạn: cung Mùi. Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. Đà-La sáng sủa tốt đẹp: Mưu sự tất thành một cách nhanh chóng. Nhưng may đi liền với rủi. Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giải. Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. Có bằng cấp, được khen thưởng (Thai Phụ, Phong Cáo). Cung hạn: cung Thân. Cung hạn: cung Dậu. Hỏa-Mệnh: Hạn đến cung Dậu, thuộc quẻ Đoài, thuộc Kim. Hỏa khắc Kim, ví như lửa nung vàng nóng chảy. Vì thế Bản-Mệnh bị nguy khốn. Nên khó tránh thoát được những tại ương khủng khiếp. NHẬT gặp Riêu, Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt nặng, nếu không cũng bị đau yếu, hao tán tiền tài, nếu có quan chức coi chừng bị truất-giáng. Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngay. Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủi. Kình Dương gặp Kiếp, Kỵ: Coi chừng bị đâm chém. Kình Dương gặp Lực-Sỉ: Coi chừng công danh trắc trở. Nếu có công trạng cũng không được nhiều người biết đến. Hóa-Lộc: Tài lộc phong phú. Đau ốm chóng khỏi. Thăng quan tiến chức. Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏi. Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tội. Cung hạn: cung Tuất. Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang. Tang-Môn gặp Khốc, Không: Coi chừng bị mất của, hay có thể phải thay đổi chổ ở, công việc. Thiên-Khốc: Có chuyện buồn phiền, đau yếu. Mưu sự trước khó sau dễ. Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dào. Hạn xấu có Tứ Hung (Tang, Hổ, Điếu, Binh). Cung hạn: cung Hợi. Đại, Tiểu-Hao gặp Tuyệt: Coi chừng có thể bị phá sản. Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. Tứ Vinh: Phú có câu: "Qúi, Ân: Mùi, Sửu hạn cầu, Đường mây gặp bước cao sâu cửu trùng". Bởi vậy thi cử nếu hạn gặp được Ân, Quí dễ dàng đổ đạt, mà gặp lúc đau ốm cũng chống khỏi. Quang, Quí gặp được Thai - Phụ, Phong Cáo gọi là Tứ - vinh càng dễ hiển đạt. Quang, Quí gặp Tả, Hữu, Thanh Long, Khôi, Việt, Hoa - Cái, Hồng Loan là thượng cách, thế nào cũng có chức tước lớn. Phú có câu: "Quí, Ân, Thanh, Việt, Cái, Hồng, Trai cận Cửu - trùng, gái tắc cung phi." Có bằng cấp, được khen thưởng (Thai Phụ, Phong Cáo).
Hạn tuổi năm 6: Hạn tuổi năm 7: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành.
Hạn tuổi năm 8: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành.
Hạn tuổi năm 9: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành.
Hạn tuổi năm 10: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành.
Hạn tuổi năm 11: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành.
Hạn tuổi năm 12: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành.
Hạn tuổi năm 13: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành.
Hạn tuổi năm 14: Hạn tuổi năm 15: Hạn tuổi năm 16: Thiên-Mã gặp Khốc, Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng. Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. Thiên-Hư: Coi chừng sức khỏe kém, hay có chuyện buồn bực hay có thể bị đau răng. Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần.
Hạn tuổi năm 17: Thiên-Mã gặp Khốc, Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng. Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. Thiên-Hư: Coi chừng sức khỏe kém, hay có chuyện buồn bực hay có thể bị đau răng. Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần.
Hạn tuổi năm 18: Thiên-Mã gặp Khốc, Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng. Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. Thiên-Hư: Coi chừng sức khỏe kém, hay có chuyện buồn bực hay có thể bị đau răng. Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần.
Hạn tuổi năm 19: Thiên-Mã gặp Khốc, Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng. Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. Thiên-Hư: Coi chừng sức khỏe kém, hay có chuyện buồn bực hay có thể bị đau răng. Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần.
Hạn tuổi năm 20: Thiên-Mã gặp Khốc, Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng. Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. Thiên-Hư: Coi chừng sức khỏe kém, hay có chuyện buồn bực hay có thể bị đau răng. Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần.
Hạn tuổi năm 21: Thiên-Mã gặp Khốc, Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng. Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. Thiên-Hư: Coi chừng sức khỏe kém, hay có chuyện buồn bực hay có thể bị đau răng. Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần.
Hạn tuổi năm 22: Thiên-Mã gặp Khốc, Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng. Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. Thiên-Hư: Coi chừng sức khỏe kém, hay có chuyện buồn bực hay có thể bị đau răng. Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần.
Hạn tuổi năm 23: Long, Phượng gặp Mã , Sinh, Vượng: Có con. Thiên-Mã gặp Khốc, Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng. Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. Thiên-Hư: Coi chừng sức khỏe kém, hay có chuyện buồn bực hay có thể bị đau răng. Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần.
Hạn tuổi năm 24: Thiên-Mã gặp Khốc, Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng. Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. Thiên-Hư: Coi chừng sức khỏe kém, hay có chuyện buồn bực hay có thể bị đau răng. Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần.
Hạn tuổi năm 25: Thiên-Mã gặp Khốc, Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng. Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. Thiên-Hư: Coi chừng sức khỏe kém, hay có chuyện buồn bực hay có thể bị đau răng. Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần.
Hạn tuổi năm 26: Hạn tuổi năm 27: Hạn tuổi năm 28: Hạn tuổi năm 29: Hạn tuổi năm 30: Hạn tuổi năm 31: Hạn tuổi năm 32: Long-Trì gặp Mộc Dục: Coi chừng tai nạn sông nước. Đàn bà gặp hạn này rất đáng lo ngại khi sanh sở.
Hạn tuổi năm 33: Hạn tuổi năm 34: Hạn tuổi năm 35: Hạn tuổi năm 36: LIÊM-TRINH gặp Kình, Đà: Coi chừng gặp nhiều sự rủi ro, hay phải bận lòng lo lắng. THIÊN-PHỦ: Công danh hiển đạt, tiền tài tăng tiến. Tam-Thai: Có danh chức, tài lộc dồi dào.
Hạn tuổi năm 37: THIÊN-PHỦ: Công danh hiển đạt, tiền tài tăng tiến. Tam-Thai: Có danh chức, tài lộc dồi dào.
Hạn tuổi năm 38: LIÊM-TRINH gặp Kình, Đà: Coi chừng gặp nhiều sự rủi ro, hay phải bận lòng lo lắng. THIÊN-PHỦ: Công danh hiển đạt, tiền tài tăng tiến. Tam-Thai: Có danh chức, tài lộc dồi dào.
Hạn tuổi năm 39: THIÊN-PHỦ: Công danh hiển đạt, tiền tài tăng tiến. Tam-Thai: Có danh chức, tài lộc dồi dào.
Hạn tuổi năm 40: THIÊN-PHỦ: Công danh hiển đạt, tiền tài tăng tiến. Tam-Thai: Có danh chức, tài lộc dồi dào.
Hạn tuổi năm 41: THIÊN-PHỦ: Công danh hiển đạt, tiền tài tăng tiến. Tam-Thai: Có danh chức, tài lộc dồi dào.
Hạn tuổi năm 42: THIÊN-PHỦ: Công danh hiển đạt, tiền tài tăng tiến. Bạch-Hổ gặp Hình, Kiếp: Coi chừng bị tai nạn xe cộ hay bị té ngã. Bạch-Hổ gặp Tấu-Thơ: Mưu sự toại lòng. Nếu có quan chức tất được thăng quan tiến chức. Nếu thi cử thì chắc chắn sẻ đổ. Tam-Thai: Có danh chức, tài lộc dồi dào.
Hạn tuổi năm 43: THIÊN-PHỦ: Công danh hiển đạt, tiền tài tăng tiến. Bạch-Hổ gặp Phi-Liêm: Mọi chuyện thông suốt, danh tài hoạnh phát, trong nhà có chuyện vui mừng. Tam-Thai: Có danh chức, tài lộc dồi dào.
Hạn tuổi năm 44: THIÊN-PHỦ: Công danh hiển đạt, tiền tài tăng tiến. Tam-Thai: Có danh chức, tài lộc dồi dào.
Hạn tuổi năm 45: LIÊM-TRINH gặp Kình, Đà: Coi chừng gặp nhiều sự rủi ro, hay phải bận lòng lo lắng. THIÊN-PHỦ: Công danh hiển đat, tiền tài tăng tiến. Tam-Thai: Có danh chức, tài lộc dồi dào.
Hạn tuổi năm 46: NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tài. Xương, Khúc gặp Hóa-Kỵ: Công danh trắc trở, đau yếu hay có thể có tang.
Hạn tuổi năm 47: NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tài. Xương, Khúc gặp Hóa-Kỵ: Công danh trắc trở, đau yếu hay có thể có tang.
Hạn tuổi năm 48: NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tài. Xương, Khúc gặp Hóa-Kỵ: Công danh trắc trở, đau yếu hay có thể có tang.
Hạn tuổi năm 49: NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tài. Xương, Khúc gặp Hóa-Kỵ: Công danh trắc trở, đau yếu hay có thể có tang.
Hạn tuổi năm 50: NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tài. Xương, Khúc gặp Hóa-Kỵ: Công danh trắc trở, đau yếu hay có thể có tang.
Hạn tuổi năm 51: NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tài. Xương, Khúc gặp Hóa-Kỵ: Công danh trắc trở, đau yếu hay có thể có tang.
Hạn tuổi năm 52: NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tài. Xương, Khúc gặp Hóa-Kỵ: Công danh trắc trở, đau yếu hay có thể có tang.
Hạn tuổi năm 53: NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tài. Xương, Khúc gặp Hóa-Kỵ: Công danh trắc trở, đau yếu hay có thể có tang.
Hạn tuổi năm 54: NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tài. Xương, Khúc gặp Hóa-Kỵ: Công danh trắc trở, đau yếu hay có thể có tang.
Hạn tuổi năm 55: NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tài. Xương, Khúc gặp Hóa-Kỵ: Công danh trắc trở, đau yếu hay có thể có tang.
Hạn tuổi năm 56: Địa-Không gặp THAM: Tiền tài hao tán, mọi chuyện đều bế tắc. Phục-Binh gặp Tang-Môn: Coi chừng có tang lớn.
Hạn tuổi năm 57: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. Địa-Không gặp THAM: Tiền tài hao tán, mọi chuyện đều bế tắc. Thiên-Khôi gặp TUẦN, TRIỆT án ngử: Coi chừng bị mắc tai nạn khủng khiếp hay bị thương tích ở đầu. Có thể bị giáng chức nếu có chức vụ. Long, Phượng gặp Mã , Sinh, Vượng: Có con. Long-Trì gặp Điếu: Coi chừng bị té ngã xuống sông, hồ. Phục-Binh gặp Tang-Môn: Coi chừng có tang lớn.
Hạn tuổi năm 58: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. Địa-Không gặp THAM: Tiền tài hao tán, mọi chuyện đều bế tắc. Thiên-Khôi gặp TUẦN, TRIỆT án ngử: Coi chừng bị mắc tai nạn khủng khiếp hay bị thương tích ở đầu. Có thể bị giáng chức nếu có chức vụ. Phục-Binh gặp Tang-Môn: Coi chừng có tang lớn.
Hạn tuổi năm 59: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. Địa-Không gặp THAM: Tiền tài hao tán, mọi chuyện đều bế tắc. Thiên-Khôi gặp TUẦN, TRIỆT án ngử: Coi chừng bị mắc tai nạn khủng khiếp hay bị thương tích ở đầu. Có thể bị giáng chức nếu có chức vụ. Long, Phượng gặp Mã , Sinh, Vượng: Có con. Long-Trì gặp Điếu: Coi chừng bị té ngã xuống sông, hồ. Phục-Binh gặp Tang-Môn: Coi chừng có tang lớn.
Hạn tuổi năm 60: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. Địa-Không gặp THAM: Tiền tài hao tán, mọi chuyện đều bế tắc. Thiên-Khôi gặp TUẦN, TRIỆT án ngử: Coi chừng bị mắc tai nạn khủng khiếp hay bị thương tích ở đầu. Có thể bị giáng chức nếu có chức vụ. Phục-Binh gặp Tang-Môn: Coi chừng có tang lớn.
Hạn tuổi năm 61: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. Địa-Không gặp THAM: Tiền tài hao tán, mọi chuyện đều bế tắc. Thiên-Khôi gặp TUẦN, TRIỆT án ngử: Coi chừng bị mắc tai nạn khủng khiếp hay bị thương tích ở đầu. Có thể bị giáng chức nếu có chức vụ. Phục-Binh gặp Tang-Môn: Coi chừng có tang lớn.
Hạn tuổi năm 62: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. Địa-Không gặp THAM: Tiền tài hao tán, mọi chuyện đều bế tắc. Thiên-Khôi gặp TUẦN, TRIỆT án ngử: Coi chừng bị mắc tai nạn khủng khiếp hay bị thương tích ở đầu. Có thể bị giáng chức nếu có chức vụ. Phục-Binh gặp Tang-Môn: Coi chừng có tang lớn.
Hạn tuổi năm 63: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. THAM-LANG có Không, Kiếp: Coi chừng bị hao tốn tiền tài, hay bị truất giáng nếu có công danh. Địa-Không gặp THAM: Tiền tài hao tán, mọi chuyện đều bế tắc. Thiên-Khôi gặp TUẦN, TRIỆT án ngử: Coi chừng bị mắc tai nạn khủng khiếp hay bị thương tích ở đầu. Có thể bị giáng chức nếu có chức vụ. Phục-Binh gặp Tang-Môn: Coi chừng có tang lớn. Phục-Binh gặp Hổ: Coi chừng có tang hay kiện cáo, tù tội.
Hạn tuổi năm 64: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. Địa-Không gặp THAM: Tiền tài hao tán, mọi chuyện đều bế tắc. Thiên-Khôi gặp TUẦN, TRIỆT án ngử: Coi chừng bị mắc tai nạn khủng khiếp hay bị thương tích ở đầu. Có thể bị giáng chức nếu có chức vụ. Phục-Binh gặp Tang-Môn: Coi chừng có tang lớn.
Hạn tuổi năm 65: Địa-Không gặp THAM: Tiền tài hao tán, mọi chuyện đều bế tắc. Phục-Binh gặp Tang-Môn: Coi chừng có tang lớn.
Hạn tuổi năm 66: Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giải.
Hạn tuổi năm 67: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giải.
Hạn tuổi năm 68: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giải.
Hạn tuổi năm 69: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giải.
Hạn tuổi năm 70: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giải.
Hạn tuổi năm 71: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giải.
Hạn tuổi năm 72: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giải.
Hạn tuổi năm 73: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. Đà-La gặp Hỏa, Linh: Coi chừng có tranh chấp, ẩu đả, mất của, đau yếu nặng. Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giải.
Hạn tuổi năm 74: Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giải.
Hạn tuổi năm 75: Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giải.
Hạn tuổi năm 76: Hạn tuổi năm 77: Lộc-Tồn gặp Mã : Mưu sự toại lòng, danh tài hưng vượng. Nếu đi buôn bán chác chắn là buôn một bán mười.
Hạn tuổi năm 78: Hạn tuổi năm 79: Lộc-Tồn gặp Mã : Mưu sự toại lòng, danh tài hưng vượng. Nếu đi buôn bán chác chắn là buôn một bán mười.
Hạn tuổi năm 80: Hạn tuổi năm 81: Hạn tuổi năm 82: Hạn tuổi năm 83: Lộc-Tồn gặp Không, Kiếp, Tuế: Coi chừng tính mạng lâm nguy. Nếu gốc-đại-hạn 10 năm xấu, coi chừng bị tù tội hay bị chết. Hóa-Quyền gặp THAM, VŨ: Mọi mưu sự đều được toại lòng. Danh tài hưng vượng và có uy quyền hiển hách.
Hạn tuổi năm 84: Hạn tuổi năm 85:
Sửa lại bởi Liễu Ngân : 24 June 2007 lúc 9:47pm
__________________ Thực là gì? Ảo là gì?
|
Liễu Ngân Hội viên

Đã tham gia: 22 June 2007 Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline Bài gửi: 4
|
| Msg 2 of 4: Đã gửi: 24 June 2007 lúc 9:51pm | Đã lưu IP
|
|
|
TỬ BÌNH: Cường Sinh ngày 9 tháng 5 năm Canh Thân giờ Tỵ (Saturday - 6/21/1980) Tử Vi: Năm Canh Thân, Tháng Nhâm Ngọ, Ngày Ất Sửu, Giờ Tân Tỵ Bát Tự: Năm Canh Thân, Tháng Nhâm Ngọ, Ngày Ất Sửu, Giờ Tân Tỵ
[Printer Friendly Version]
Phái nam: Cưá»�ng Năm Canh Thân, Tháng Nhâm Ngọ, Ngày Ất Sửu, Giờ Tân Tỵ
| Trụ Năm |
Trụ Tháng |
Trụ Ngày |
Trụ Giờ |
| Quan |
Ấn |
Nhật / Tài |
Sát |
| Canh Thân |
Nhâm Ngọ |
Ất Sửu |
Tân Tỵ |
| Canh Nhâm Mậu |
Đinh Kỷ |
Kỷ Tân Quý |
Bính Canh Mậu |
| Quan Ấn Tài |
Thực Tài |
Tài Sát Kiêu |
Thương Quan Tài |
|
| Thai |
Trường sinh |
Suy |
Mộc dục |
| Thiên-ất |
Thiên-ất |
Kim-thần |
Kim dự |
| - |
Nguyệt đức |
- |
Thiên-Y |
| - |
Phúc-tinh |
- |
Kiếp-sát |
| - |
Văn-xương |
- |
- |
| - |
Bạch Hổ |
- |
- |
| - |
Đào-hoa |
- |
- |
|
|
| Đại vận |
Đại vận |
Đại vận |
Đại vận |
| Kiêu |
Kiếp |
Tỉ |
Thương |
| Quý Mùi |
Giáp Thân |
Ất Dậu |
Bính Tuất |
| Kỷ Ất Đinh |
Canh Nhâm Mậu |
Tân |
Mậu Đinh Tân |
| Tài Tỉ Thực |
Quan Ấn Tài |
Sát |
Tài Thực Sát |
|
| Đại vận |
Đại vận |
Đại vận |
Đại vận |
| Thực |
Tài |
Tài |
Quan |
| Đinh Hợi |
Mậu Tí |
Kỷ Sửu |
Canh Dần |
| Nhâm Giáp |
Quý |
Kỷ Tân Quý |
Giáp Bính Mậu |
| Ấn Kiếp |
Kiêu |
Tài Sát Kiêu |
Kiếp Thương Tài | |
Dụng thần: Quý, Bính Cung mệnh: cung ngọ Vòng Trường Sinh:
| Tí |
Sửu |
Dần |
Mão |
Thìn |
Tỵ |
Ngọ |
Mùi |
Thân |
Dậu |
Tuất |
Hợi |
| Tử |
Mộ |
Tuyệt |
Thai |
Dưỡng |
Trường sinh |
Mộc dục |
Quan đới |
Lâm quan |
Đế vượng |
Suy |
Bệnh |
All rights reserved by Dương đình Gioan. December, 2002 Converted to web based by ThuongViet.com March, 2003.
Trụ năm bị năm Bính Dần thiên khắc địa xung. Trụ tháng bị năm Mậu Tí thiên khắc địa xung. Trụ ngày bị năm Tân Mùi thiên khắc địa xung. Trụ giờ bị năm Đinh Hợi thiên khắc địa xung. Thai nguyên: Quý Dậu. Thai tức: Canh Tí.
| 1- Canh Thân |
2- Tân Dậu |
3- Nhâm Tuất |
4- Quý Hợi |
5- Giáp Tí |
6- Ất Sửu |
| 7- Bính Dần |
8- Đinh Mão |
9- Mậu Thìn |
10- Kỷ Tỵ |
11- Canh Ngọ |
12- Tân Mùi |
| 13- Nhâm Thân |
14- Quý Dậu |
15- Giáp Tuất |
16- Ất Hợi |
17- Bính Tí |
18- Đinh Sửu |
| 19- Mậu Dần |
20- Kỷ Mão |
21- Canh Thìn |
22- Tân Tỵ |
23- Nhâm Ngọ |
24- Quý Mùi |
| 25- Giáp Thân |
26- Ất Dậu |
27- Bính Tuất |
28- Đinh Hợi |
29- Mậu Tí |
30- Kỷ Sửu |
| 31- Canh Dần |
32- Tân Mão |
33- Nhâm Thìn |
34- Quý Tỵ |
35- Giáp Ngọ |
36- Ất Mùi |
| 37- Bính Thân |
38- Đinh Dậu |
39- Mậu Tuất |
40- Kỷ Hợi |
41- Canh Tí |
42- Tân Sửu |
| 43- Nhâm Dần |
44- Quý Mão |
45- Giáp Thìn |
46- Ất Tỵ |
47- Bính Ngọ |
48- Đinh Mùi |
| 49- Mậu Thân |
50- Kỷ Dậu |
51- Canh Tuất |
52- Tân Hợi |
53- Nhâm Tí |
54- Quý Sửu |
| 55- Giáp Dần |
56- Ất Mão |
57- Bính Thìn |
58- Đinh Tỵ |
59- Mậu Ngọ |
60- Kỷ Mùi |
| 61- Canh Thân |
62- Tân Dậu |
63- Nhâm Tuất |
64- Quý Hợi |
65- Giáp Tí |
66- Ất Sửu |
| 67- Bính Dần |
68- Đinh Mão |
69- Mậu Thìn |
70- Kỷ Tỵ |
71- Canh Ngọ |
72- Tân Mùi |
| 73- Nhâm Thân |
74- Quý Dậu |
75- Giáp Tuất |
76- Ất Hợi |
77- Bính Tí |
78- Đinh Sửu |
| 79- Mậu Dần |
80- Kỷ Mão |
81- Canh Thìn |
82- Tân Tỵ |
83- Nhâm Ngọ |
84- Quý Mùi |
|
Tháng chi được ngày can sinh (thực, thương): Ngày chủ hưu (hơi suy).
Trụ năm có chính quan (quan) nếu Tứ trụ không có thương quan, không vong phá hoại thì được âm đức của ông bà bố mẹ trợ giúp. Thiếu niên dễ thành danh, học tập khoa bảng đỗ đạt. Nếu can chi đều chính quan thì tự thân thành danh hoặc sinh ở gia đình có truyền thống tốt đẹp. Năm can chính quan là làm con trưởng thừa kế sự nghiệp gia đình.
Trụ tháng có chính ấn (ấn): Thông minh nhân từ, một đời bình an ít bệnh tật. Nếu bốn can không có thiên tài (Tài) thì múa bút thành danh. Trường hợp gặp tháng chi cũng có chính ấn và ngày chi xung thì nhà mẹ trước kia lưu lạc.
Trụ ngày có thiên tài (tài) nếu tọa sao tướng thì lấy được vợ con nhà danh giá, vợ có tài, được vợ trợ giúp. Nói chung thì gặp bạn đời khẳng khái, trọng nghĩa khinh tài, có tài biện bác, có vận tài, thích phù hoa biểu hiện bản thân.
Trụ giờ có thiên quan (sát) thì con cái tính cương trực. Trường hợp giờ can Thiên quan mà ngày chủ vượng, bốn can có sao tài, ấn thì đại phú quý, tài sản dồi dào. Trường hợp nữ có ngày tọa dương nhẫn thi khắc chồng. Nếu giờ can thiên quan mà có chế thì sinh quý tử nhưng xa con.
Thiên ất quý nhân: Chủ về thông minh đầy đủ trí tuệ, gặp hung hóa cát dễ được quý nhân cất nhắc giúp đỡ. a: Gặp tam hợp, lục hợp thì phúc đức gia tăng, tài phú thịnh vượng. Nếu hợp hóa với hỷ dụng thần thì trăm sự đều thuận. b: Gặp không vong hình xung khắc phá, hoặc ở vận yếu suy nhược tử tuyệt phúc có giảm, một đời vất vả. c: Ở vận vượng thì phú quý, một đời ít bệnh. d: Ở kiến lộc thì thích về văn chương. e: Với Khôi chính cùng trụ thì khí thế hiên ngang, được người tôn kính lý lẽ phân minh. f: Với Kiếp sát cùng trụ thì mưu lược uy nghiêm.
Nguyệt đức quý nhân nếu có cả Thiên đức quý nhân thành mệnh mang Thiên Nguyệt Đức quý nhân: gặp hung hóa cát không gặp hình xung khắc phá đã tốt lại thêm tốt.
Phúc tinh quý nhân: Phúc lộc song toàn, dễ được sự ủng hộ thành công.
Văn xương (trích sách Dự Đoán Theo Tứ Trụ của Thiệu Vĩ Hoa trang 128) "Văn xương nhập mệnh chủ về thông minh hơn người, gặp hung hóa cát. Tác dụng của nó tương tự như Thiên đức, Nguyệt đức, Thiên ất quý nhân. Xem kỷ văn xương quý nhân ta thấy, cứ "thực thần" lâm quan là có văn xương quý nhân. Do đó mà gọi là văn xương tức thực thần kiến lộc. Người văn xương nhập mệnh thì khí chất thanh tao, văn chương cử thế. Nam gặp được nội tâm phong phú, nữ gặp được thì đoan trang, ham học ham hiểu biết, muốn vương lên, cuộc đời lợi đường tiến chức, không giao thiệp với kẻ tầm thường. Trong thực tiễn, người có văn xương quý nhân sinh vượng, thường đỗ đạt các trường chuyên khoa, đại học, lợi về đường học hành thi cử."
Kim thần (trích sách Dự Đoán Theo Tứ Trụ của Thiệu Vĩ Hoa trang 137): Căn cứ thực tiễn, trụ ngày gặp kim thần, trường hợp trong tứ trụ thiếu hỏa khi vận nhập vào hỏa thì lập tức giàu sang. Kim không có hỏa không thể thành vũ khí, nên kim cần phải có hỏa để luyện, do đó kim gặp hành hỏa thì phát. Trong tứ trụ có hỏa, nhưng không hành hỏa thì hỏa cục ban đầu không có lực, phải gặp hỏa vận mới phát, cho nên có câu: "kim thần gặp hỏa, uy trấn biên cương" hoặc "kim thần nhập hỏa, phú quý vang xa". Kim thấy thuỷ thì trầm cho nên kim thần gặp thuỷ là gặp tai vạ. Vận đến kim thuỷ thì tai họa đến ngay, đi lên phương bắc là xấu, có thể tai nạn rất nặng. Kim thần gặp tài là tốt, gặp tài vận là phát. Gặp tài vận đã tốt, gặp cả hỏa nữa càng tốt hơn. Kim thần là quý cách, gặp nó người đó không giàu thì sang, thông minh hiếu học có tài, nhưng tính gấp, mạnh mẽ, khăng khăng làm một mình. Trong tứ trụ kim nhiều (hoặc nạp âm kim nhiều) thuỷ vượng là phá cách, chủ về họa nhiều mà thành công ít, không có tình nghĩa với lục thân, anh em chia lìa, người vất vả khổ sở.
Kiếp sát: Hỷ thì xung kỵ thì hợp. a: Chi của kiếp sát hợp với các chi khác: vì tửu sắc phá gia tài. b: Với thiên quan cùng chi: có tai họa ngoài ý nghĩ. c: Với thiên ất quý nhân cùng trụ: có mưu lược có uy danh. d: Với hỷ dụng thần cùng chi: tài trí hơn người, thông minh mẫn cán. e: Với thiên quan , dương nhẫn cùng trụ, kỵ thần cùng chi: kiện tụng liên miên, hết tai nạn này lại đến tai nạn khác. f: Với kiến lộc cùng trụ: ham mê rượu chè.
Tai sát / Bạch Hổ (trích sách Dự Đoán Theo Tứ Trụ của Thiệu Vĩ Hoa trang 143): Tai sát còn có tên Bạch Hổ, tính dũng mạnh, thường ở trước kiếp sát, xung phá tướng tinh nên gọi là tai sát. Tai sát sợ khắc, nếu gặp sinh lại tốt. Trong tứ trụ nếu gặp tai sát thì phúc ít họa nhiều. Sát chủ về máu me, chết chóc. Sát đi với thuỷ, hỏa phải đề phòng bỏng, cháy; đi với kim, mộc đề phòng bị đánh; đi với thổ phải đề phòng đổ sập, ôn dịch. Sát khắc thân là rất xấu, nếu có thần phúc cứu trợ, phần nhiều có quyền lực, cũng như kiếp sát, gặp quan tinh ấn thụ là tốt.
Hàm trì / Đào hoa: Người mà tứ trụ gặp đào hoa, không những bản thân đẹp, mà cha mẹ, anh em, vợ (chồng) con cũng đẹp. Những người đẹp, thông minh, nghệ nhân phần nhiều đều có. Vì đào hoa có cát, có hung nên khi gặp tổ hợp không tốt là chủ về sự phong lưu trăng gió, quan hệ mờ ám giữa nam nữ. Nữ, Nếu tháng sinh gặp hàm trì thì vợ chồng đều có ngoại tình.
Chi ngày sinh chi năm là vợ có hiếu với mẹ chồng hoặc quan hệ mẹ chồng nàng dâu tốt.
Ngày giáp ất gặp vận dần, mão là chủ về kiếp tài, phá tài, khắc cha mẹ và gặp những việc phải tranh dành nhau.
Tài tinh đóng ở ngày là vợ đảm đang, nhà cửa tốt. Trường hợp có tướng tinh cũng ở trụ ngày thì nhất định vợ là con nhà phú quý. Giàu có là nhờ vợ.
Trụ ngày gặp thất sát là chủ về vợ hung bạo, sát chồng.
Tỵ hình Thân gọi là trì thế chi hình gọi là hình vô ơn. Tứ trụ có loại hình này thì tính tình thô bạo, bạc nghiã hoặc gặp người ám hại. Nếu ở Tử, Tuyệt càng nặng.
Thai chủ: Khắc hãm vợ, hay bị thay đổi công ăn việc làm, không quyết đoán, đần độn dễ bị mê hoặc. Trụ năm có Thai, già buồn phiền về thân tộc, họ hàng tranh chấp.
Trường sinh chủ phúc thọ, bác ái, tăng tiến, hạnh phúc, trường cửu, thịnh vượng, phát đạt, được trọng vọng. Cột tháng có trường sinh trung niên làm ăn phát đạt.
Suy chủ: ôn thuận, đạm bạc, yếu đuối, tinh thần bạc nhược, phá tài sản, tai ách, lỡ duyên, bất định. Trụ ngày có suy, sớm xa cha mẹ, vợ chồng xung khắc, nữa đời người bỏ quê hương, lập nghiệp nơi khác nhưng vẫn lao khổ. Nếu cột năm và trụ tháng có Đế vượng, Lâm quan, làm ăn tạm được, không đến nỗi khốn cùng. Nếu tứ trụ có nhiều Bệnh, Tử, Tuyệt thì buôn bán hay bị thua lỗ. Riêng nữ mệnh, thì ngoài mặt hiền lành nhưng trong bụng khinh người, không tử tế với bố mẹ chồng. Nếu sinh ngày Giáp thìn, Canh tuất, Tân mùi, vợ chồng sớm ly biệt.
Mộc dục chủ vì sắc đẹp mà gặp tai nạn, lao khổ, mê hoặc, thay đổi chổ ở, duyên phận nữa đường chia lìa, không quyết định được việc gì. Trụ giờ có mộc dục, gần về già suy bại, nếu có các chi khác xung hình hại phá, suốt đời không gặp vận.
Nam, can giờ khắc can ngày hoặc Nữ, can ngày khắc can giờ: Sinh con trai đầu lòng.
Thất sát đóng ở trụ giờ thì con cái tính hung bạo, không nghe lời.
Cha có thất sát là sinh con trai.
Cha có quan tinh là sinh con gái.
Cha có can giờ khắc can ngày là sinh con trai đầu lòng.
Tứ trụ có quan, sát khi hành đến vận thương, thực thì sẽ làm thương tổn con cái, quá vận đó mới bình thường.
Trụ tháng gặp ấn thụ là người giàu sang vinh hiển.
Tài đóng ở nhật nguyên, hành đến vận tài thì sẽ phát.
Trụ ngày giáp ất mà hành vận dần mão thì kiếp tài phá tài.
__________________ Thực là gì? Ảo là gì?
|