| Tác giả |
|
giupdoivui Hội viên

Đă tham gia: 05 July 2006 Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline Bài gửi: 365
|
| Msg 1 of 41: Đă gửi: 01 November 2006 lúc 5:36am | Đă lưu IP
|
|
|
giupdoivui rất muốn đem cuốn phong thuỷ do ḿnh viết xuất bản nhưng chưa biết phải như thế nào? ở việt nam tửviphongthuỷ tuy không cấm gắt gao nhưng số lượng lưu hành rất hạn chế! đa phần là lén lút.
nếu ai biết, làm ơn giúp dùm. thank!
|
| Quay trở về đầu |
|
| |
dinhvantan Hội viên


Đă tham gia: 20 September 2003 Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline Bài gửi: 6262
|
| Msg 2 of 41: Đă gửi: 01 November 2006 lúc 6:01am | Đă lưu IP
|
|
|
Trước hết đăng kư Tác phẩm ở Bộ Văn Hoa Thông tin, sau đó sẽ tính xuất bản bằng Sách hay đua lên Mạng .
|
| Quay trở về đầu |
|
| |
giupdoivui Hội viên

Đă tham gia: 05 July 2006 Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline Bài gửi: 365
|
| Msg 3 of 41: Đă gửi: 01 November 2006 lúc 8:20am | Đă lưu IP
|
|
|
bác dinhvantan ở việt nam đúng không ạh?
bác có thể hướng dẫn cụ thể hơn không? giupdoivui đang ở saigon!
mong thư bác
|
| Quay trở về đầu |
|
| |
ThienSu Hội Viên Đặc Biệt


Đă tham gia: 03 December 2002 Nơi cư ngụ: France
Hiện giờ: Offline Bài gửi: 3762
|
| Msg 4 of 41: Đă gửi: 01 November 2006 lúc 8:30am | Đă lưu IP
|
|
|
Tử Vi th́ có thể khó . Nhưng Phong Thuỷ th́ không có ǵ khó khăn .
Trước hết bạn hăy đang kư tác phẩm của bạn với một nhà XB nào đó . Họ sẽ đăng kư lên cục xuất bản đề tài của bạn . Khi CXB đồng ư , họ sẽ cấp giấy phép cho bạn .
Lúc ấy có những khả năng bạn lựa chọn:
1) Nxb sẽ in cho bạn và bạn ăn phần trăm . 10% trên số đầu sách XB . Nếu NXB chơi đẹp với bạn th́ in bao nhiêu họ trả tiển bạn bấy nhiêu . Nếu họ ko đẹp th́ họ chỉ cho bạn 10% trên 1000 cuốn (Số lương ít nhất ghi trên giấy phép) . Thường họ cũng trả bạn bằng sách . Trong điều kiện tác phẩm của bạn bán chạy th́ hy vọng bạn sẽ có tiền . T6át nhiên trong điều kiện lư thuyết Nxb nào cũng chơi đẹp với bạn .
2) Bạn bán cho dầu nậu sách . Họ cũng trả bạn 10% , nhưng thường là họ trả bạn 100 cuốn sách/ 1000 cuốn theo giấy phép . Tức là 10% trên giá b́a .C̣n sau đó họ in thêm là chuyện của họ .
3) Bạn tự bỏ tiền ra in lấy và tự bán , sau khi đóng tiền xuất bản phí và quản lư phí , công biên tập . cũng khoảng 10%. Cái này th́ tôi khuyên bạn không nên làm.
Nói tóm lại , kiểu ǵ tác giả cũng có dịp chứng tỏ sự thanh cao , không màng đến vật chất trong việc thể hiện sự đóng góp tư duy qua việc xuất bản sách bạn ạ.
Chúc bạn thành công .
Thiên Sứ
Sửa lại bởi ThienSu : 01 November 2006 lúc 8:38am
|
| Quay trở về đầu |
|
| |
giupdoivui Hội viên

Đă tham gia: 05 July 2006 Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline Bài gửi: 365
|
| Msg 5 of 41: Đă gửi: 01 November 2006 lúc 8:45am | Đă lưu IP
|
|
|
rất biết ơn bác thiên sứ!
giupdoivui có thử làm một phép tính th́ thấy nó quá ít so với những ǵ ḿnh đă bỏ ra.
vậy thôi, nếu các bạn trên diễn đàn có ai cần th́ liên lạc với giupdoivui, giupdoivui sẽ tặng miễn phí.
nhớ ghi rơ: năm sinh ? nam or nữ ?
|
| Quay trở về đầu |
|
| |
|
|
giupdoivui Hội viên

Đă tham gia: 05 July 2006 Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline Bài gửi: 365
|
| Msg 6 of 41: Đă gửi: 01 November 2006 lúc 7:17pm | Đă lưu IP
|
|
|
NAM TUỔI CANH TUẤT (1970)
1. Tuổi canh tuất là dương nam kim mạng, cung phi là cung chấn. Hướng nhà, hướng bếp, hướng xuất hành, hướng hái lộc đầu năm có bốn hướng tốt là:
+ Chánh Nam (sinh khí): tốt nhất
+ Chánh Bắc (phát đạt giàu có): tốt nh́
+ Đông Nam (phúc đức): tốt ba
+ Chánh Đông (phục vị, đúng hướng)
2. Tuổi canh thần tài ở hướng Tây Nam, tủ đựng tiền, mặt tiền của tủ quay về hướng Tây Nam th́ thần tài kéo tiền của về cho đương số, của lâu bền.
3. Tuổi canh tuất kim mạng.
+ Màu tốt nhất: vàng.
+ Màu tốt nh́: trắng.
+ Màu thắng lợi thành công: xanh.
+ Màu hao tài tốn của, xui rủi: đen, xám, nâu.
+ Màu bệnh tật tai nạn, ốm đau, hao tán: đỏ.
4. Muốn cho công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền th́ ngồi làm việc “toạ bắc triều nam”: ngồi tiếp khách, làm việc mặt ngó hướng nam, lưng hướng bắc th́ công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền.
5. Giường ngủ đặt song song với trục nam bắc, từ trường của quả đất, đầu hướng bắc, chân đạp hướng nam th́ giấc ngủ có sinh khí, sức khoẻ tốt, ít bệnh tật.
6. Tuổi canh tuất kim mạng, giờ, ngày, tháng, năm, người:
+ May nhất là mang chữ “mậu, kỷ”.
+ May nh́ là mang chữ “canh, tân”.
+Thắng lợi thành công là mang chữ “ giáp, ất”.
+ Hao tài tốn của ốm đau là “ nhâm, quí”.
+Trắc trở rắc rối , hung họa là “bính, đinh”.
NỮ TUỔI CANH TUẤT (1970)
1. Tuổi canh tuất là dương nữ kim mạng, cung phi là cung chấn. Hướng nhà, hướng bếp, hướng xuất hành, hướng hái lộc đầu năm có bốn hướng tốt là:
+ Chánh Nam (sinh khí): tốt nhất
+ Chánh Bắc (phát đạt giàu có): tốt nh́
+ Đông Nam (phúc đức): tốt ba
+ Chánh Đông (phục vị, đúng hướng)
2. Tuổi canh thần tài ở hướng Tây Nam, tủ đựng tiền, mặt tiền của tủ quay về hướng Tây Nam th́ thần tài kéo tiền của về cho đương số, của lâu bền.
3. Tuổi canh tuất kim mạng.
+ Màu tốt nhất: vàng.
+ Màu tốt nh́: trắng.
+ Màu thắng lợi thành công: xanh.
+ Màu hao tài tốn của, xui rủi: đen, xám, nâu.
+ Màu bệnh tật tai nạn, ốm đau, hao tán: đỏ.
4. Muốn cho công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền th́ ngồi làm việc “toạ bắc triều nam”: ngồi tiếp khách, làm việc mặt ngó hướng nam, lưng hướng bắc th́ công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền.
5. Giường ngủ đặt song song với trục nam bắc, từ trường của quả đất, đầu hướng bắc, chân đạp hướng nam th́ giấc ngủ có sinh khí, sức khoẻ tốt, ít bệnh tật.
6. Tuổi canh tuất kim mạng, giờ, ngày, tháng, năm, người:
+ May nhất là mang chữ “mậu, kỷ”.
+ May nh́ là mang chữ “canh, tân”.
+Thắng lợi thành công là mang chữ “ giáp, ất”.
+ Hao tài tốn của ốm đau là “ nhâm, quí”.
+Trắc trở rắc rối , hung họa là “bính, đinh”.
NAM TUỔI TÂN HỢI (1971)
1. Tuổi tân hợi là âm nam kim mạng, cung phi là cung khôn. Hướng nhà, hướng bếp, hướng xuất hành, hướng hái lộc đầu năm có bốn hướng tốt là:
+ Đông Bắc (sinh khí): tốt nhất
+ Chánh Tây (phát đạt giàu có): tốt nh́
+ Tây Bắc (phúc đức): tốt ba
+ Tây Nam (phục vị, đúng hướng)
2. Tuổi tân thần tài ở hướng Chánh Tây, tủ đựng tiền, mặt tiền của tủ quay về hướng Chánh Tây th́ thần tài kéo tiền của về cho đương số, của lâu bền.
3. Tuổi tân hợi kim mạng.
+ Màu tốt nhất: vàng.
+ Màu tốt nh́: trắng.
+ Màu thắng lợi thành công: xanh.
+ Màu hao tài tốn của, xui rủi: đen, xám, nâu.
+ Màu bệnh tật tai nạn, ốm đau, hao tán: đỏ.
4. Muốn cho công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền th́ ngồi làm việc “toạ bắc triều nam”: ngồi tiếp khách, làm việc mặt ngó hướng nam, lưng hướng bắc th́ công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền.
5. Giường ngủ đặt song song với trục nam bắc, từ trường của quả đất, đầu hướng bắc, chân đạp hướng nam th́ giấc ngủ có sinh khí, sức khoẻ tốt, ít bệnh tật.
6. Tuổi tân hợi kim mạng, giờ, ngày, tháng, năm, người:
+ May nhất là mang chữ “mậu, kỷ”.
+ May nh́ là mang chữ “canh, tân”.
+Thắng lợi thành công là mang chữ “ giáp, ất”.
+ Hao tài tốn của ốm đau là “ nhâm, quí”.
+Trắc trở rắc rối , hung họa là “bính, đinh”.
NỮ TUỔI TÂN HỢI (1971)
1. Tuổi tân hợi là âm nữ kim mạng, cung phi là cung tốn. Hướng nhà, hướng bếp, hướng xuất hành, hướng hái lộc đầu năm có bốn hướng tốt là:
+ Chánh Bắc (sinh khí): tốt nhất
+ Chánh Nam (phát đạt giàu có): tốt nh́
+ Chánh Đông (phúc đức): tốt ba
+ Đông Nam (phục vị, đúng hướng)
2. Tuổi tân thần tài ở hướng Chánh Tây, tủ đựng tiền, mặt tiền của tủ quay về hướng Chánh Tây th́ thần tài kéo tiền của về cho đương số, của lâu bền.
3. Tuổi tân hợi kim mạng.
+ Màu tốt nhất: vàng.
+ Màu tốt nh́: trắng.
+ Màu thắng lợi thành công: xanh.
+ Màu hao tài tốn của, xui rủi: đen, xám, nâu.
+ Màu bệnh tật tai nạn, ốm đau, hao tán: đỏ.
4. Muốn cho công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền th́ ngồi làm việc “toạ bắc triều nam”: ngồi tiếp khách, làm việc mặt ngó hướng nam, lưng hướng bắc th́ công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền.
5. Giường ngủ đặt song song với trục nam bắc, từ trường của quả đất, đầu hướng bắc, chân đạp hướng nam th́ giấc ngủ có sinh khí, sức khoẻ tốt, ít bệnh tật.
6. Tuổi tân hợi kim mạng, giờ, ngày, tháng, năm, người:
+ May nhất là mang chữ “mậu, kỷ”.
+ May nh́ là mang chữ “canh, tân”.
+Thắng lợi thành công là mang chữ “ giáp, ất”.
+ Hao tài tốn của ốm đau là “ nhâm, quí”.
+Trắc trở rắc rối , hung họa là “bính, đinh”.
NAM TUỔI NHÂM TÍ (1972)
1. Tuổi nhâm tí là dương nam mộc mạng, cung phi là cung khảm. Hướng nhà, hướng bếp, hướng xuất hành, hướng hái lộc đầu năm có bốn hướng tốt là:
+ Đông Nam (sinh khí): tốt nhất
+ Chánh Đông (phát đạt giàu có): tốt nh́
+ Chánh Nam (phúc đức): tốt ba
+ Chánh Bắc (phục vị, đúng hướng)
2. Tuổi nhâm thần tài ở hướng Tây Bắc, tủ đựng tiền, mặt tiền của tủ quay về hướng Tây Bắc th́ thần tài kéo tiền của về cho đương số, của lâu bền.
3. Tuổi nhâm tí mộc mạng.
+ Màu tốt nhất: đen, xám, nâu.
+ Màu tốt nh́: xanh.
+ Màu thắng lợi thành công: vàng.
+ Màu hao tài tốn của, xui rủi: đỏ.
+ Màu bệnh tật tai nạn, ốm đau, hao tán: trắng.
4. Muốn cho công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền th́ ngồi làm việc “toạ bắc triều nam”: ngồi tiếp khách, làm việc mặt ngó hướng nam, lưng hướng bắc th́ công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền.
5. Giường ngủ đặt song song với trục nam bắc, từ trường của quả đất, đầu hướng bắc, chân đạp hướng nam th́ giấc ngủ có sinh khí, sức khoẻ tốt, ít bệnh tật.
6. Tuổi nhâm tí mộc mạng, giờ, ngày, tháng, năm, người:
+ May nhất là mang chữ “canh, tân”.
+ May nh́ là mang chữ “nhâm, quí”.
+Thắng lợi thành công là mang chữ “ bính, đinh”.
+ Hao tài tốn của ốm đau là “ giáp, ất”.
+Trắc trở rắc rối , hung họa là “mậu, kỷ”.
NỮ TUỔI NHÂM TÍ (1972)
1. Tuổi nhâm tí là dương nữ mộc mạng, cung phi là cung cấn. Hướng nhà, hướng bếp, hướng xuất hành, hướng hái lộc đầu năm có bốn hướng tốt là:
+ Tây Nam (sinh khí): tốt nhất
+ Tây Bắc (phát đạt giàu có): tốt nh́
+ Chánh Tây (phúc đức): tốt ba
+ Đông Bắc (phục vị, đúng hướng)
2. Tuổi nhâm thần tài ở hướng Tây Bắc, tủ đựng tiền, mặt tiền của tủ quay về hướng Tây Bắc th́ thần tài kéo tiền của về cho đương số, của lâu bền.
3. Tuổi nhâm tí mộc mạng.
+ Màu tốt nhất: đen, xám, nâu.
+ Màu tốt nh́: xanh.
+ Màu thắng lợi thành công: vàng.
+ Màu hao tài tốn của, xui rủi: đỏ.
+ Màu bệnh tật tai nạn, ốm đau, hao tán: trắng.
4. Muốn cho công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền th́ ngồi làm việc “toạ bắc triều nam”: ngồi tiếp khách, làm việc mặt ngó hướng nam, lưng hướng bắc th́ công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền.
5. Giường ngủ đặt song song với trục nam bắc, từ trường của quả đất, đầu hướng bắc, chân đạp hướng nam th́ giấc ngủ có sinh khí, sức khoẻ tốt, ít bệnh tật.
6. Tuổi nhâm tí mộc mạng, giờ, ngày, tháng, năm, người:
+ May nhất là mang chữ “canh, tân”.
+ May nh́ là mang chữ “nhâm, quí”.
+Thắng lợi thành công là mang chữ “ bính, đinh”.
+ Hao tài tốn của ốm đau là “ giáp, ất”.
+Trắc trở rắc rối , hung họa là “mậu, kỷ”.
NAM TUỔI QUÍ SỬU (1973)
1. Tuổi quí sửu là âm nam mộc mạng, cung phi là cung ly. Hướng nhà, hướng bếp, hướng xuất hành, hướng hái lộc đầu năm có bốn hướng tốt là:
+ Chánh Đông (sinh khí): tốt nhất
+ Đông Nam (phát đạt giàu có): tốt nh́
+ Chánh Bắc (phúc đức): tốt ba
+ Chánh Nam (phục vị, đúng hướng)
2. Tuổi quí thần tài ở hướng Chánh Bắc, tủ đựng tiền, mặt tiền của tủ quay về hướng Chánh Bắc th́ thần tài kéo tiền của về cho đương số, của lâu bền.
3. Tuổi quí sửu mộc mạng.
+ Màu tốt nhất: đen, xám, nâu.
+ Màu tốt nh́: xanh.
+ Màu thắng lợi thành công: vàng.
+ Màu hao tài tốn của, xui rủi: đỏ.
+ Màu bệnh tật tai nạn, ốm đau, hao tán: trắng.
4. Muốn cho công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền th́ ngồi làm việc “toạ bắc triều nam”: ngồi tiếp khách, làm việc mặt ngó hướng nam, lưng hướng bắc th́ công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền.
5. Giường ngủ đặt song song với trục nam bắc, từ trường của quả đất, đầu hướng bắc, chân đạp hướng nam th́ giấc ngủ có sinh khí, sức khoẻ tốt, ít bệnh tật.
6. Tuổi quí sửu mộc mạng, giờ, ngày, tháng, năm, người:
+ May nhất là mang chữ “canh, tân”.
+ May nh́ là mang chữ “nhâm, quí”.
+Thắng lợi thành công là mang chữ “ bính, đinh”.
+ Hao tài tốn của ốm đau là “ giáp, ất”.
+Trắc trở rắc rối , hung họa là “mậu, kỷ”.
NỮ TUỔI QUÍ SỬU (1973)
1. Tuổi quí sửu là âm nữ mộc mạng, cung phi là cung càn. Hướng nhà, hướng bếp, hướng xuất hành, hướng hái lộc đầu năm có bốn hướng tốt là:
+ Chánh Tây (sinh khí): tốt nhất
+ Đông Bắc (phát đạt giàu có): tốt nh́
+ Tây Nam (phúc đức): tốt ba
+ Tây Bắc (phục vị, đúng hướng)
2. Tuổi quí thần tài ở hướng Chánh Bắc, tủ đựng tiền, mặt tiền của tủ quay về hướng Chánh Bắc th́ thần tài kéo tiền của về cho đương số, của lâu bền.
3. Tuổi quí sửu mộc mạng.
+ Màu tốt nhất: đen, xám, nâu.
+ Màu tốt nh́: xanh.
+ Màu thắng lợi thành công: vàng.
+ Màu hao tài tốn của, xui rủi: đỏ.
+ Màu bệnh tật tai nạn, ốm đau, hao tán: trắng.
4. Muốn cho công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền th́ ngồi làm việc “toạ bắc triều nam”: ngồi tiếp khách, làm việc mặt ngó hướng nam, lưng hướng bắc th́ công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền.
5. Giường ngủ đặt song song với trục nam bắc, từ trường của quả đất, đầu hướng bắc, chân đạp hướng nam th́ giấc ngủ có sinh khí, sức khoẻ tốt, ít bệnh tật.
6. Tuổi quí sửu mộc mạng, giờ, ngày, tháng, năm, người:
+ May nhất là mang chữ “canh, tân”.
+ May nh́ là mang chữ “nhâm, quí”.
+Thắng lợi thành công là mang chữ “ bính, đinh”.
+ Hao tài tốn của ốm đau là “ giáp, ất”.
+Trắc trở rắc rối , hung họa là “mậu, kỷ”.
NAM TUỔI GIÁP DẦN (1974)
1. Tuổi giáp dần là dương nam thuỷ mạng, cung phi là cung cấn. Hướng nhà, hướng bếp, hướng xuất hành, hướng hái lộc đầu năm có bốn hướng tốt là:
+ Tây Nam (sinh khí): tốt nhất
+ Tây Bắc (phát đạt giàu có): tốt nh́
+ Chánh Tây (phúc đức): tốt ba
+ Đông Bắc (phục vị, đúng hướng)
2. Tuổi giáp thần tài ở hướng Đông Bắc, tủ đựng tiền, mặt tiền của tủ quay về hướng Đông Bắc th́ thần tài kéo tiền của về cho đương số, của lâu bền.
3. Tuổi giáp dần thuỷ mạng.
+ Màu tốt nhất: trắng.
+ Màu tốt nh́: đen, xám, nâu.
+ Màu thắng lợi thành công: đỏ.
+ Màu hao tài tốn của, xui rủi: xanh.
+ Màu bệnh tật tai nạn, ốm đau, hao tán: vàng.
4. Muốn cho công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền th́ ngồi làm việc “toạ bắc triều nam”: ngồi tiếp khách, làm việc mặt ngó hướng nam, lưng hướng bắc th́ công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền.
5. Giường ngủ đặt song song với trục nam bắc, từ trường của quả đất, đầu hướng bắc, chân đạp hướng nam th́ giấc ngủ có sinh khí, sức khoẻ tốt, ít bệnh tật.
6. Tuổi giáp dần thuỷ mạng, giờ, ngày, tháng, năm, người:
+ May nhất là mang chữ “nhâm, quí”.
+ May nh́ là mang chữ “giáp, ất”.
+Thắng lợi thành công là mang chữ “ mậu, kỷ”.
+ Hao tài tốn của ốm đau là “ bính, đinh”.
+Trắc trở rắc rối , hung họa là “canh, tân”.
NỮ TUỔI GIÁP DẦN (1974)
1. Tuổi giáp dần là dương nữ thuỷ mạng, cung phi là cung đoài. Hướng nhà, hướng bếp, hướng xuất hành, hướng hái lộc đầu năm có bốn hướng tốt là:
+ Tây Bắc (sinh khí): tốt nhất
+ Tây Nam (phát đạt giàu có): tốt nh́
+ Đông Bắc (phúc đức): tốt ba
+ Chánh Tây (phục vị, đúng hướng)
2. Tuổi giáp thần tài ở hướng Đông Bắc, tủ đựng tiền, mặt tiền của tủ quay về hướng Đông Bắc th́ thần tài kéo tiền của về cho đương số, của lâu bền.
3. Tuổi giáp dần thuỷ mạng.
+ Màu tốt nhất: trắng.
+ Màu tốt nh́: đen, xám, nâu.
+ Màu thắng lợi thành công: đỏ.
+ Màu hao tài tốn của, xui rủi: xanh.
+ Màu bệnh tật tai nạn, ốm đau, hao tán: vàng.
4. Muốn cho công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền th́ ngồi làm việc “toạ bắc triều nam”: ngồi tiếp khách, làm việc mặt ngó hướng nam, lưng hướng bắc th́ công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền.
5. Giường ngủ đặt song song với trục nam bắc, từ trường của quả đất, đầu hướng bắc, chân đạp hướng nam th́ giấc ngủ có sinh khí, sức khoẻ tốt, ít bệnh tật.
6. Tuổi giáp dần thuỷ mạng, giờ, ngày, tháng, năm, người:
+ May nhất là mang chữ “nhâm, quí”.
+ May nh́ là mang chữ “giáp, ất”.
+Thắng lợi thành công là mang chữ “ mậu, kỷ”.
+ Hao tài tốn của ốm đau là “ bính, đinh”.
+Trắc trở rắc rối , hung họa là “canh, tân”.
NAM TUỔI ẤT MĂO (1975)
1. Tuổi ất măo là âm nam thuỷ mạng, cung phi là cung đoài. Hướng nhà, hướng bếp, hướng xuất hành, hướng hái lộc đầu năm có bốn hướng tốt là:
+ Tây Bắc (sinh khí): tốt nhất
+ Tây Nam (phát đạt giàu có): tốt nh́
+ Đông Bắc (phúc đức): tốt ba
+ Chánh Tây (phục vị, đúng hướng)
2. Tuổi ất thần tài ở hướng Chánh Đông, tủ đựng tiền, mặt tiền của tủ quay về hướng Chánh Đông th́ thần tài kéo tiền của về cho đương số, của lâu bền.
3. Tuổi ất măo thuỷ mạng.
+ Màu tốt nhất: trắng.
+ Màu tốt nh́: đen, xám, nâu.
+ Màu thắng lợi thành công: đỏ.
+ Màu hao tài tốn của, xui rủi: xanh.
+ Màu bệnh tật tai nạn, ốm đau, hao tán: vàng.
4. Muốn cho công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền th́ ngồi làm việc “toạ bắc triều nam”: ngồi tiếp khách, làm việc mặt ngó hướng nam, lưng hướng bắc th́ công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền.
5. Giường ngủ đặt song song với trục nam bắc, từ trường của quả đất, đầu hướng bắc, chân đạp hướng nam th́ giấc ngủ có sinh khí, sức khoẻ tốt, ít bệnh tật.
6. Tuổi ất măo thuỷ mạng, giờ, ngày, tháng, năm, người:
+ May nhất là mang chữ “nhâm, quí”.
+ May nh́ là mang chữ “giáp, ất”.
+Thắng lợi thành công là mang chữ “ mậu, kỷ”.
+ Hao tài tốn của ốm đau là “ bính, đinh”.
+Trắc trở rắc rối , hung họa là “canh, tân”.
NỮ TUỔI ẤT MĂO (1975)
1. Tuổi ất măo là âm nữ thuỷ mạng, cung phi là cung cấn. Hướng nhà, hướng bếp, hướng xuất hành, hướng hái lộc đầu năm có bốn hướng tốt là:
+ Tây Nam (sinh khí): tốt nhất
+ Tây Bắc (phát đạt giàu có): tốt nh́
+ Chánh Tây (phúc đức): tốt ba
+ Đông Bắc (phục vị, đúng hướng)
2. Tuổi ất thần tài ở hướng Chánh Đông, tủ đựng tiền, mặt tiền của tủ quay về hướng Chánh Đông th́ thần tài kéo tiền của về cho đương số, của lâu bền.
3. Tuổi ất măo thuỷ mạng.
+ Màu tốt nhất: trắng.
+ Màu tốt nh́: đen, xám, nâu.
+ Màu thắng lợi thành công: đỏ.
+ Màu hao tài tốn của, xui rủi: xanh.
+ Màu bệnh tật tai nạn, ốm đau, hao tán: vàng.
4. Muốn cho công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền th́ ngồi làm việc “toạ bắc triều nam”: ngồi tiếp khách, làm việc mặt ngó hướng nam, lưng hướng bắc th́ công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền.
5. Giường ngủ đặt song song với trục nam bắc, từ trường của quả đất, đầu hướng bắc, chân đạp hướng nam th́ giấc ngủ có sinh khí, sức khoẻ tốt, ít bệnh tật.
6. Tuổi ất măo thuỷ mạng, giờ, ngày, tháng, năm, người:
+ May nhất là mang chữ “nhâm, quí”.
+ May nh́ là mang chữ “giáp, ất”.
+Thắng lợi thành công là mang chữ “ mậu, kỷ”.
+ Hao tài tốn của ốm đau là “ bính, đinh”.
+Trắc trở rắc rối , hung họa là “canh, tân”.
NAM TUỔI BÍNH TH̀N (1976)
1. Tuổi bính th́n là dương nam thổ mạng, cung phi là cung càn. Hướng nhà, hướng bếp, hướng xuất hành, hướng hái lộc đầu năm có bốn hướng tốt là:
+ Chánh Tây (sinh khí): tốt nhất
+ Đông Bắc (phát đạt giàu có): tốt nh́
+ Tây Nam (phúc đức): tốt ba
+ Tây Bắc (phục vị, đúng hướng)
2. Tuổi bính thần tài ở hướng Đông Nam, tủ đựng tiền, mặt tiền của tủ quay về hướng Đông Nam th́ thần tài kéo tiền của về cho đương số, của lâu bền.
3. Tuổi bính th́n thổ mạng.
+ Màu tốt nhất: đỏ.
+ Màu tốt nh́: vàng.
+ Màu thắng lợi thành công: đen, xám, nâu.
+ Màu hao tài tốn của, xui rủi: trắng.
+ Màu bệnh tật tai nạn, ốm đau, hao tán: xanh.
4. Muốn cho công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền th́ ngồi làm việc “toạ bắc triều nam”: ngồi tiếp khách, làm việc mặt ngó hướng nam, lưng hướng bắc th́ công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền.
5. Giường ngủ đặt song song với trục nam bắc, từ trường của quả đất, đầu hướng bắc, chân đạp hướng nam th́ giấc ngủ có sinh khí, sức khoẻ tốt, ít bệnh tật.
6. Tuổi bính th́n thổ mạng, giờ, ngày, tháng, năm, người:
+ May nhất là mang chữ “giáp, ất”.
+ May nh́ là mang chữ “bính, đinh”.
+Thắng lợi thành công là mang chữ “ canh, tân”.
+ Hao tài tốn của ốm đau là “ mậu, kỷ”.
+Trắc trở rắc rối , hung họa là “nhâm, quư”.
NỮ TUỔI BÍNH TH̀N (1976)
1. Tuổi bính th́n là dương nữ thổ mạng, cung phi là cung ly. Hướng nhà, hướng bếp, hướng xuất hành, hướng hái lộc đầu năm có bốn hướng tốt là:
+ Chánh Đông (sinh khí): tốt nhất
+ Đông Nam (phát đạt giàu có): tốt nh́
+ Chánh Bắc (phúc đức): tốt ba
+ Chánh Nam (phục vị, đúng hướng)
2. Tuổi bính thần tài ở hướng Đông Nam, tủ đựng tiền, mặt tiền của tủ quay về hướng Đông Nam th́ thần tài kéo tiền của về cho đương số, của lâu bền.
3. Tuổi bính th́n thổ mạng.
+ Màu tốt nhất: đỏ.
+ Màu tốt nh́: vàng.
+ Màu thắng lợi thành công: đen, xám, nâu.
+ Màu hao tài tốn của, xui rủi: trắng.
+ Màu bệnh tật tai nạn, ốm đau, hao tán: xanh.
4. Muốn cho công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền th́ ngồi làm việc “toạ bắc triều nam”: ngồi tiếp khách, làm việc mặt ngó hướng nam, lưng hướng bắc th́ công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền.
5. Giường ngủ đặt song song với trục nam bắc, từ trường của quả đất, đầu hướng bắc, chân đạp hướng nam th́ giấc ngủ có sinh khí, sức khoẻ tốt, ít bệnh tật.
6. Tuổi bính th́n thổ mạng, giờ, ngày, tháng, năm, người:
+ May nhất là mang chữ “giáp, ất”.
+ May nh́ là mang chữ “bính, đinh”.
+Thắng lợi thành công là mang chữ “ canh, tân”.
+ Hao tài tốn của ốm đau là “ mậu, kỷ”.
+Trắc trở rắc rối , hung họa là “nhâm, quư”.
NAM TUỔI ĐINH TỴ (1977)
1. Tuổi đinh tỵ là âm nam thổ mạng, cung phi là cung khôn. Hướng nhà, hướng bếp, hướng xuất hành, hướng hái lộc đầu năm có bốn hướng tốt là:
+ Đông Bắc (sinh khí): tốt nhất
+ Chánh Tây (phát đạt giàu có): tốt nh́
+ Tây Bắc (phúc đức): tốt ba
+ Tây Nam (phục vị, đúng hướng)
2. Tuổi Đinh thần tài ở hướng Chánh Nam, tủ đựng tiền, mặt tiền của tủ quay về hướng Chánh Nam th́ thần tài kéo tiền của về cho đương số, của lâu bền.
3. Tuổi đinh tỵ thổ mạng.
+ Màu tốt nhất: đỏ.
+ Màu tốt nh́: vàng.
+ Màu thắng lợi thành công: đen, xám, nâu.
+ Màu hao tài tốn của, xui rủi: trắng.
+ Màu bệnh tật tai nạn, ốm đau, hao tán: xanh.
4. Muốn cho công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền th́ ngồi làm việc “toạ bắc triều nam”: ngồi tiếp khách, làm việc mặt ngó hướng nam, lưng hướng bắc th́ công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền.
5. Giường ngủ đặt song song với trục nam bắc, từ trường của quả đất, đầu hướng bắc, chân đạp hướng nam th́ giấc ngủ có sinh khí, sức khoẻ tốt, ít bệnh tật.
6. Tuổi đinh tỵ thổ mạng, giờ, ngày, tháng, năm, người:
+ May nhất là mang chữ “giáp, ất”.
+ May nh́ là mang chữ “bính, đinh”.
+Thắng lợi thành công là mang chữ “ canh, tân”.
+ Hao tài tốn của ốm đau là “ mậu, kỷ”.
+Trắc trở rắc rối , hung họa là “nhâm, quư”.
NỮ TUỔI ĐINH TỴ (1977)
1. Tuổi đinh tỵ là âm nữ thổ mạng, cung phi là cung khảm. Hướng nhà, hướng bếp, hướng xuất hành, hướng hái lộc đầu năm có bốn hướng tốt là:
+ Đông Nam (sinh khí): tốt nhất
+ Chánh Đông (phát đạt giàu có): tốt nh́
+ Chánh Nam (phúc đức): tốt ba
+ Chánh Bắc (phục vị, đúng hướng)
2. Tuổi Đinh thần tài ở hướng Chánh Nam, tủ đựng tiền, mặt tiền của tủ quay về hướng Chánh Nam th́ thần tài kéo tiền của về cho đương số, của lâu bền.
3. Tuổi đinh tỵ thổ mạng.
+ Màu tốt nhất: đỏ.
+ Màu tốt nh́: vàng.
+ Màu thắng lợi thành công: đen, xám, nâu.
+ Màu hao tài tốn của, xui rủi: trắng.
+ Màu bệnh tật tai nạn, ốm đau, hao tán: xanh.
4. Muốn cho công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền th́ ngồi làm việc “toạ bắc triều nam”: ngồi tiếp khách, làm việc mặt ngó hướng nam, lưng hướng bắc th́ công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền.
5. Giường ngủ đặt song song với trục nam bắc, từ trường của quả đất, đầu hướng bắc, chân đạp hướng nam th́ giấc ngủ có sinh khí, sức khoẻ tốt, ít bệnh tật.
6. Tuổi đinh tỵ thổ mạng, giờ, ngày, tháng, năm, người:
+ May nhất là mang chữ “giáp, ất”.
+ May nh́ là mang chữ “bính, đinh”.
+Thắng lợi thành công là mang chữ “ canh, tân”.
+ Hao tài tốn của ốm đau là “ mậu, kỷ”.
+Trắc trở rắc rối , hung họa là “nhâm, quư”.
NAM TUỔI MẬU NGỌ (1978)
1. Tuổi mậu ngọ là dương nam hoả mạng, cung phi là cung tốn. Hướng nhà, hướng bếp, hướng xuất hành, hướng hái lộc đầu năm có bốn hướng tốt là:
+ Chánh Bắc (sinh khí): tốt nhất
+ Chánh Nam (phát đạt giàu có): tốt nh́
+ Chánh Đông (phúc đức): tốt ba
+ Đông Nam (phục vị, đúng hướng)
2. Tuổi mậu thần tài ở hướng Đông Nam, tủ đựng tiền, mặt tiền của tủ quay về hướng Đông Nam th́ thần tài kéo tiền của về cho đương số, của lâu bền.
3. Tuổi mậu ngọ hoả mạng.
+ Màu tốt nhất: xanh.
+ Màu tốt nh́: đỏ.
+ Màu thắng lợi thành công: trắng.
+ Màu hao tài tốn của, xui rủi: vàng.
+ Màu bệnh tật tai nạn, ốm đau, hao tán: đen, xám, nâu.
4. Muốn cho công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền th́ ngồi làm việc “toạ bắc triều nam”: ngồi tiếp khách, làm việc mặt ngó hướng nam, lưng hướng bắc th́ công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền.
5. Giường ngủ đặt song song với trục nam bắc, từ trường của quả đất, đầu hướng bắc, chân đạp hướng nam th́ giấc ngủ có sinh khí, sức khoẻ tốt, ít bệnh tật.
6. Tuổi mậu ngọ hỏa mạng, giờ, ngày, tháng, năm, người:
+ May nhất là mang chữ “bính, đinh”.
+ May nh́ là mang chữ “mậu, kỷ”.
+Thắng lợi thành công là mang chữ “ nhâm, quí”.
+ Hao tài tốn của ốm đau là “ canh, tân”.
+Trắc trở rắc rối , hung họa là “giáp, ất”.
NỮ TUỔI MẬU NGỌ (1978)
1. Tuổi mậu ngọ là dương nữ hoả mạng, cung phi là cung khôn. Hướng nhà, hướng bếp, hướng xuất hành, hướng hái lộc đầu năm có bốn hướng tốt là:
+ Đông Bắc (sinh khí): tốt nhất
+ Chánh Tây (phát đạt giàu có): tốt nh́
+ Tây Bắc (phúc đức): tốt ba
+ Tây Nam (phục vị, đúng hướng)
2. Tuổi mậu thần tài ở hướng Đông Nam, tủ đựng tiền, mặt tiền của tủ quay về hướng Đông Nam th́ thần tài kéo tiền của về cho đương số, của lâu bền.
3. Tuổi mậu ngọ hoả mạng.
+ Màu tốt nhất: xanh.
+ Màu tốt nh́: đỏ.
+ Màu thắng lợi thành công: trắng.
+ Màu hao tài tốn của, xui rủi: vàng.
+ Màu bệnh tật tai nạn, ốm đau, hao tán: đen, xám, nâu.
4. Muốn cho công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền th́ ngồi làm việc “toạ bắc triều nam”: ngồi tiếp khách, làm việc mặt ngó hướng nam, lưng hướng bắc th́ công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền.
5. Giường ngủ đặt song song với trục nam bắc, từ trường của quả đất, đầu hướng bắc, chân đạp hướng nam th́ giấc ngủ có sinh khí, sức khoẻ tốt, ít bệnh tật.
6. Tuổi mậu ngọ hỏa mạng, giờ, ngày, tháng, năm, người:
+ May nhất là mang chữ “bính, đinh”.
+ May nh́ là mang chữ “mậu, kỷ”.
+Thắng lợi thành công là mang chữ “ nhâm, quí”.
+ Hao tài tốn của ốm đau là “ canh, tân”.
+Trắc trở rắc rối , hung họa là “giáp, ất”.
NAM TUỔI KỶ MÙI (1979)
1. Tuổi kỷ mùi là âm nam hoả mạng, cung phi là cung chấn. Hướng nhà, hướng bếp, hướng xuất hành, hướng hái lộc đầu năm có bốn hướng tốt là:
+ Chánh Nam (sinh khí): tốt nhất
+ Chánh Bắc (phát đạt giàu có): tốt nh́
+ Đông Nam (phúc đức): tốt ba
+ Chánh Đông (phục vị, đúng hướng)
2. Tuổi kỷ thần tài ở hướng Chánh Nam, tủ đựng tiền, mặt tiền của tủ quay về hướng Chánh Nam th́ thần tài kéo tiền của về cho đương số, của lâu bền.
3. Tuổi kỷ mùi hoả mạng.
+ Màu tốt nhất: xanh.
+ Màu tốt nh́: đỏ.
+ Màu thắng lợi thành công: trắng.
+ Màu hao tài tốn của, xui rủi: vàng.
+ Màu bệnh tật tai nạn, ốm đau, hao tán: đen, xám, nâu.
4. Muốn cho công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền th́ ngồi làm việc “toạ bắc triều nam”: ngồi tiếp khách, làm việc mặt ngó hướng nam, lưng hướng bắc th́ công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền.
5. Giường ngủ đặt song song với trục nam bắc, từ trường của quả đất, đầu hướng bắc, chân đạp hướng nam th́ giấc ngủ có sinh khí, sức khoẻ tốt, ít bệnh tật.
6. Tuổi kỷ mùi hỏa mạng, giờ, ngày, tháng, năm, người:
+ May nhất là mang chữ “bính, đinh”.
+ May nh́ là mang chữ “mậu, kỷ”.
+Thắng lợi thành công là mang chữ “ nhâm, quí”.
+ Hao tài tốn của ốm đau là “ canh, tân”.
+Trắc trở rắc rối , hung họa là “giáp, ất”.
NỮ TUỔI KỶ MÙI (1979)
1. Tuổi kỷ mùi là âm nữ hoả mạng, cung phi là cung chấn. Hướng nhà, hướng bếp, hướng xuất hành, hướng hái lộc đầu năm có bốn hướng tốt là:
+ Chánh Nam (sinh khí): tốt nhất
+ Chánh Bắc (phát đạt giàu có): tốt nh́
+ Đông Nam (phúc đức): tốt ba
+ Chánh Đông (phục vị, đúng hướng)
2. Tuổi kỷ thần tài ở hướng Chánh Nam, tủ đựng tiền, mặt tiền của tủ quay về hướng Chánh Nam th́ thần tài kéo tiền của về cho đương số, của lâu bền.
3. Tuổi kỷ mùi hoả mạng.
+ Màu tốt nhất: xanh.
+ Màu tốt nh́: đỏ.
+ Màu thắng lợi thành công: trắng.
+ Màu hao tài tốn của, xui rủi: vàng.
+ Màu bệnh tật tai nạn, ốm đau, hao tán: đen, xám, nâu.
4. Muốn cho công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền th́ ngồi làm việc “toạ bắc triều nam”: ngồi tiếp khách, làm việc mặt ngó hướng nam, lưng hướng bắc th́ công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền.
5. Giường ngủ đặt song song với trục nam bắc, từ trường của quả đất, đầu hướng bắc, chân đạp hướng nam th́ giấc ngủ có sinh khí, sức khoẻ tốt, ít bệnh tật.
6. Tuổi kỷ mùi hỏa mạng, giờ, ngày, tháng, năm, người:
+ May nhất là mang chữ “bính, đinh”.
+ May nh́ là mang chữ “mậu, kỷ”.
+Thắng lợi thành công là mang chữ “ nhâm, quí”.
+ Hao tài tốn của ốm đau là “ canh, tân”.
+Trắc trở rắc rối , hung họa là “giáp, ất”.
NAM TUỔI CANH THÂN (1980)
1. Tuổi canh thân là dương nam mộc mạng, cung phi là cung khôn. Hướng nhà, hướng bếp, hướng xuất hành, hướng hái lộc đầu năm có bốn hướng tốt là:
+ Đông Bắc (sinh khí): tốt nhất
+ Chánh Tây (phát đạt giàu có): tốt nh́
+ Tây Bắc (phúc đức): tốt ba
+ Tây Nam (phục vị, đúng hướng)
2. Tuổi canh thần tài ở hướng Tây Nam, tủ đựng tiền, mặt tiền của tủ quay về hướng Tây Nam th́ thần tài kéo tiền của về cho đương số, của lâu bền.
3. Tuổi canh thân mộc mạng.
+ Màu tốt nhất: đen, xám, nâu.
+ Màu tốt nh́: xanh.
+ Màu thắng lợi thành công: vàng.
+ Màu hao tài tốn của, xui rủi: đỏ.
+ Màu bệnh tật tai nạn, ốm đau, hao tán: trắng.
4. Muốn cho công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền th́ ngồi làm việc “toạ bắc triều nam”: ngồi tiếp khách, làm việc mặt ngó hướng nam, lưng hướng bắc th́ công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền.
5. Giường ngủ đặt song song với trục nam bắc, từ trường của quả đất, đầu hướng bắc, chân đạp hướng nam th́ giấc ngủ có sinh khí, sức khoẻ tốt, ít bệnh tật.
6. Tuổi canh thân mộc mạng, giờ, ngày, tháng, năm, người:
+ May nhất là mang chữ “mậu, kỷ”.
+ May nh́ là mang chữ “canh, tân”.
+Thắng lợi thành công là mang chữ “ giáp, ất”.
+ Hao tài tốn của ốm đau là “ nhâm, quí”.
+Trắc trở rắc rối , hung họa là “bính, đinh”.
NỮ TUỔI CANH THÂN (1980)
1. Tuổi canh thân là dương nữ mộc mạng, cung phi là cung tốn. Hướng nhà, hướng bếp, hướng xuất hành, hướng hái lộc đầu năm có bốn hướng tốt là:
+ Chánh Bắc (sinh khí): tốt nhất
+ Chánh Nam (phát đạt giàu có): tốt nh́
+ Chánh Đông (phúc đức): tốt ba
+ Đông Nam (phục vị, đúng hướng)
2. Tuổi canh thần tài ở hướng Tây Nam, tủ đựng tiền, mặt tiền của tủ quay về hướng Tây Nam th́ thần tài kéo tiền của về cho đương số, của lâu bền.
3. Tuổi canh thân mộc mạng.
+ Màu tốt nhất: đen, xám, nâu.
+ Màu tốt nh́: xanh.
+ Màu thắng lợi thành công: vàng.
+ Màu hao tài tốn của, xui rủi: đỏ.
+ Màu bệnh tật tai nạn, ốm đau, hao tán: trắng.
4. Muốn cho công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền th́ ngồi làm việc “toạ bắc triều nam”: ngồi tiếp khách, làm việc mặt ngó hướng nam, lưng hướng bắc th́ công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền.
5. Giường ngủ đặt song song với trục nam bắc, từ trường của quả đất, đầu hướng bắc, chân đạp hướng nam th́ giấc ngủ có sinh khí, sức khoẻ tốt, ít bệnh tật.
6. Tuổi canh thân mộc mạng, giờ, ngày, tháng, năm, người:
+ May nhất là mang chữ “mậu, kỷ”.
+ May nh́ là mang chữ “canh, tân”.
+Thắng lợi thành công là mang chữ “ giáp, ất”.
+ Hao tài tốn của ốm đau là “ nhâm, quí”.
+Trắc trở rắc rối , hung họa là “bính, đinh”.
|
| Quay trở về đầu |
|
| |
giupdoivui Hội viên

Đă tham gia: 05 July 2006 Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline Bài gửi: 365
|
| Msg 7 of 41: Đă gửi: 01 November 2006 lúc 7:45pm | Đă lưu IP
|
|
|
giupdoivui có soạn cuốn lịch đổi ngày bỏ túi từ năm 1950 đến năm 2000; bác nào cần th́ liên lạc, giupdoivui sẽ tặng miễn phí.
Sửa lại bởi giupdoivui : 01 November 2006 lúc 7:48pm
|
| Quay trở về đầu |
|
| |
giupdoivui Hội viên

Đă tham gia: 05 July 2006 Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline Bài gửi: 365
|
| Msg 8 of 41: Đă gửi: 01 November 2006 lúc 7:50pm | Đă lưu IP
|
|
|
cách an phụ tinh thu nhỏ khoảng 1 trang A4.
Sửa lại bởi giupdoivui : 01 November 2006 lúc 7:54pm
|
| Quay trở về đầu |
|
| |
giupdoivui Hội viên

Đă tham gia: 05 July 2006 Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline Bài gửi: 365
|
| Msg 9 of 41: Đă gửi: 01 November 2006 lúc 8:07pm | Đă lưu IP
|
|
|
CÁCH TÍNH CUNG PHI
Tốn Trung Kiền
Chấn Đoài
Khôn Cấn
Khảm Ly
Nam cung Trung là Khôn; Nữ cung Trung là Cấn.
Năm 2006 bính tuất:
+Nam khởi tại cung Chấn đếm thuận chiều kim đồng hồ.
+Nữ khởi tại cung Chấn đếm nghịch chiều kim đồng hồ.
+Cách tính cung Phi:
. Tính tuổi hiện tại.
. Tính tổng hai chữ số của tuổi.
. Nam th́ tại cung Chấn đếm một đi thuận, Nữ th́ tại Chấn đếm một đi nghịch.
. Cung tại số cuối là cung Phi của tuổi.
Thí dụ:
Người nam sinh năm 1953.
. Năm nay được 54 tuổi.
. Tổng: 5 + 4 = 9
. Đếm: 1 là Chấn, 2 là Tốn, 3 là cung Trung, 4 là Kiền, 5 là Đoài, 6 là Cấn, 7 là Ly, 8 là Khảm, 9 là Khôn.
. Cung tại 9 là cung Khôn, vậy cung biến về hướng nhà của người nam sinh 1953 là cung Khôn.
Tương tự: Người nữ sinh 1954 cung phi là Cấn
Người nam sinh 1985 cung Phi là cung Kiền.
Người nữ sinh 1976 cung Phi là Ly
|
| Quay trở về đầu |
|
| |
giupdoivui Hội viên

Đă tham gia: 05 July 2006 Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline Bài gửi: 365
|
| Msg 10 of 41: Đă gửi: 01 November 2006 lúc 8:16pm | Đă lưu IP
|
|
|
Cung Sanh khí Thiên y Phúc đức Phục vị
Kiền Chánh Tây Đông Bắc Tây Nam Tây Bắc
Đoài Tây Bắc Tây Nam Đông Bắc Chánh Tây
Cấn Tây Nam Tây Bắc Chánh Tây Đông Bắc
Khôn ĐôngBắc Chánh Tây Tây Bắc Tây Nam
Khảm ĐôngNam Chánh Đông Chánh Nam Chánh Bắc
Ly ChánhĐông Đông Nam Chánh Bắc Chánh Nam
Chấn Chánh Nam Chánh Bắc Đông Nam Chánh Đông
Tốn Chánh Bắc Chánh Nam Chánh Đông Đông Nam
Sửa lại bởi giupdoivui : 01 November 2006 lúc 8:21pm
|
| Quay trở về đầu |
|
| |
giupdoivui Hội viên

Đă tham gia: 05 July 2006 Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline Bài gửi: 365
|
| Msg 11 of 41: Đă gửi: 01 November 2006 lúc 8:21pm | Đă lưu IP
|
|
|
+ Mỗi cung có 4 hướng tốt nên ứng với mỗi tuổi cũng có 4 hướng tương ứng như trên. Quí vị có thể chọn một trong bốn hướng trên để làm nhà, xuất hành, xây bếp, hướng hái lộc... Tốt nhất là sanh khí.
+ Bàn làm việc: nên đặt theo hướng toạ Bắc triều Nam nghĩa là mặt ngó về hướng Nam lưng quay về hướng Bắc.
+ Hướng giường ngủ: đầu quay về hướng Bắc, chân đạp hướng Nam.
+ Hướng đặt tủ tiền: tuỳ mỗi tuổi mà có cách đặt tủ tiền thích hợp để thần tài kéo tiền của về; mặt của tủ tiền nên để quay về các hướng này:
Tuổi Giáp hướng Đông Bắc; Tuổi Ất th́ hướng Đông; Tuổi Bính, Mậu th́ hướng Đông Nam; Tuổi Đinh, Kỷ th́ hướng chánh Nam; Tuổi Canh hướng Tây Nam; Tuổi Tân hướng chánh Tây; Tuổi Nhâm hướng Tây Bắc; Tuổi Quí hướng chánh Bắc.
|
| Quay trở về đầu |
|
| |
Nguyên Ngă Hội viên


Đă tham gia: 27 October 2006 Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline Bài gửi: 57
|
| Msg 12 of 41: Đă gửi: 01 November 2006 lúc 8:49pm | Đă lưu IP
|
|
|
Cảm ơn bác giupdoivui đă post những thông tin trên!
__________________ - Nguyên Ngă -
|
| Quay trở về đầu |
|
| |
maithon Hội viên

Đă tham gia: 11 May 2005
Hiện giờ: Offline Bài gửi: 741
|
| Msg 13 of 41: Đă gửi: 02 November 2006 lúc 12:24am | Đă lưu IP
|
|
|
Bạn Giupdoivui cứ đăng kư bản quyền trước cái đă, chuyện xuất bản hay tặng không để tính sau, thời buổi ma ma phật phật mà.
Bây giờ chưa thấy ǵ, chứ 5, 7 năm nữa khi xă hội VN đi vô quỹ đạo của công pháp quốc tế, lúc đó, ngồi chơi viết đơn kiện đ̣i bồi thường tác quyền cũng kiếm được kha khá. Công ước Bern đă có hiệu lực rồi, rất may là nó chưa được người VN tôn trọng lắm nên tha hồ vi phạm để mà sau này c̣n có cái để bới lên mà kiện tụng đ̣i bồi thường chứ. Vài ḍng góp ư, nghĩ thật th́ cũng thật, mà nghĩ đùa th́ cũng là đùa.
|
| Quay trở về đầu |
|
| |
giupdoivui Hội viên

Đă tham gia: 05 July 2006 Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline Bài gửi: 365
|
| Msg 14 of 41: Đă gửi: 02 November 2006 lúc 1:39am | Đă lưu IP
|
|
|
rất biết ơn những lời góp ư chân thành của các cao nhân.
giupdoivui mới bắt đầu bập bẹ bước vào đời nên c̣n nhiều bỡ ngỡ lắm, mong được chỉ giáo
|
| Quay trở về đầu |
|
| |
vuan97 Hội viên

Đă tham gia: 05 September 2006 Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline Bài gửi: 2175
|
| Msg 15 of 41: Đă gửi: 02 November 2006 lúc 8:02am | Đă lưu IP
|
|
|
Bác giupdoivui thiên vị quá.
Hồi hộp chờ măi th́ thấy bác gửi thông tin từ 1970 trở về. Thế c̣n những lớp "chín chắn" hơn th́ sao?
Nhờ bác xem cho 1962. Nữ mạng.
Cảm ơn bác nhiều.
Tb: bác chỉ cần chút thông tin thế thôi a?
__________________ Hăy là Hoàng Đế rồi sẽ có Vương quốc
|
| Quay trở về đầu |
|
| |
giupdoivui Hội viên

Đă tham gia: 05 July 2006 Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline Bài gửi: 365
|
| Msg 16 of 41: Đă gửi: 02 November 2006 lúc 10:02am | Đă lưu IP
|
|
|
NỮ TUỔI NHÂM DẦN (1962)
1. Tuổi nhâm dần là dương nữ kim mạng, cung phi là cung tốn. Hướng nhà, hướng bếp, hướng xuất hành, hướng hái lộc đầu năm có bốn hướng tốt là:
+ Chánh Bắc (sinh khí): tốt nhất
+ Chánh Nam (phát đạt giàu có): tốt nh́
+ Chánh Đông (phúc đức): tốt ba
+ Đông Nam (phục vị, đúng hướng)
2. Tuổi nhâm thần tài ở hướng Tây Bắc, tủ đựng tiền, mặt tiền của tủ quay về hướng Tây Bắc th́ thần tài kéo tiền của về cho đương số, của lâu bền.
3. Tuổi nhâm dần kim mạng.
+ Màu tốt nhất: vàng.
+ Màu tốt nh́: trắng.
+ Màu thắng lợi thành công: xanh.
+ Màu hao tài tốn của, xui rủi: đen, xám, nâu.
+ Màu bệnh tật tai nạn, ốm đau, hao tán: đỏ.
4. Muốn cho công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền th́ ngồi làm việc “toạ bắc triều nam”: ngồi tiếp khách, làm việc mặt ngó hướng nam, lưng hướng bắc th́ công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền.
5. Giường ngủ đặt song song với trục nam bắc, từ trường của quả đất, đầu hướng bắc, chân đạp hướng nam th́ giấc ngủ có sinh khí, sức khoẻ tốt, ít bệnh tật.
6. Tuổi nhâm dần kim mạng, giờ, ngày, tháng, năm, người:
+ May nhất là mang chữ “canh, tân”.
+ May nh́ là mang chữ “nhâm, quí”.
+Thắng lợi thành công là mang chữ “ bính, đinh”.
+ Hao tài tốn của ốm đau là “ giáp, ất”.
+Trắc trở rắc rối , hung họa là “mậu, kỷ”.
|
| Quay trở về đầu |
|
| |
van sang Hội viên

Đă tham gia: 18 May 2006 Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline Bài gửi: 35
|
| Msg 17 of 41: Đă gửi: 02 November 2006 lúc 7:36pm | Đă lưu IP
|
|
|
Kính nhờ Bác Giupdovui Xem cho phong thủy;
- Nam tuổi quư hợi (Sinh ngày 24-10-1983Dương lịch tại Hà nội VN)
- Nữ tuổi mậu th́n (Sinh ngày 22-10-1988 Dương lịch tại Hà nội VN)
- Nam tuổi dinh hợi (Sinh ngày 24-tháng giêng- Dinh hợi- âm lịch tại Hà nội VN)
- Nữ tuổi canh tư (Sinh ngày 29-tháng hai -Canh tư -âm lịch tại Hà nội VN)
Xin gửi vào Email:quangluan_thp@yahoo.cọmXin chân thành cám ơn Bác./.
|
| Quay trở về đầu |
|
| |
giupdoivui Hội viên

Đă tham gia: 05 July 2006 Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline Bài gửi: 365
|
| Msg 18 of 41: Đă gửi: 03 November 2006 lúc 1:39am | Đă lưu IP
|
|
|
đă gởi cho anh rồi!
|
| Quay trở về đầu |
|
| |
hoacuc Học Viên Lớp Dịch Lư

Đă tham gia: 14 September 2005 Nơi cư ngụ: Canada
Hiện giờ: Offline Bài gửi: 16
|
| Msg 19 of 41: Đă gửi: 03 November 2006 lúc 8:09am | Đă lưu IP
|
|
|
Chào Bác Giupdovui,
Kính nhờ Bác Giupdovui xem cho Nam 1965 và nữ 1963
Cám ơn Bác
|
| Quay trở về đầu |
|
| |
giupdoivui Hội viên

Đă tham gia: 05 July 2006 Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline Bài gửi: 365
|
| Msg 20 of 41: Đă gửi: 03 November 2006 lúc 9:21am | Đă lưu IP
|
|
|
NAM TUỔI ẤT TỴ (1965)
1. Tuổi ất tỵ là âm nam hoả mạng, cung phi là cung cấn. Hướng nhà, hướng bếp, hướng xuất hành, hướng hái lộc đầu năm có bốn hướng tốt là:
+ Tây Nam (sinh khí): tốt nhất
+ Tây Bắc (phát đạt giàu có): tốt nh́
+ Chánh Tây (phúc đức): tốt ba
+ Đông Bắc (phục vị, đúng hướng)
2. Tuổi ất thần tài ở hướng Chánh Đông, tủ đựng tiền, mặt tiền của tủ quay về hướng Chánh Đông th́ thần tài kéo tiền của về cho đương số, của lâu bền.
3. Tuổi ất tỵ hoả mạng.
+ Màu tốt nhất: xanh.
+ Màu tốt nh́: đỏ.
+ Màu thắng lợi thành công: trắng.
+ Màu hao tài tốn của, xui rủi: vàng.
+ Màu bệnh tật tai nạn, ốm đau, hao tán: đen, xám, nâu.
4. Muốn cho công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền th́ ngồi làm việc “toạ bắc triều nam”: ngồi tiếp khách, làm việc mặt ngó hướng nam, lưng hướng bắc th́ công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền.
5. Giường ngủ đặt song song với trục nam bắc, từ trường của quả đất, đầu hướng bắc, chân đạp hướng nam th́ giấc ngủ có sinh khí, sức khoẻ tốt, ít bệnh tật.
6. Tuổi ất tỵ hoả mạng, giờ, ngày, tháng, năm, người:
+ May nhất là mang chữ “nhâm, quí”.
+ May nh́ là mang chữ “giáp, ất”.
+Thắng lợi thành công là mang chữ “ mậu, kỷ”.
+ Hao tài tốn của ốm đau là “ bính, đinh”.
+Trắc trở rắc rối , hung họa là “canh, tân”.
NỮ TUỔI QUÍ MĂO (1963)
1. Tuổi quí măo là âm nữ mạng, cung phi là cung cấn. Hướng nhà, hướng bếp, hướng xuất hành, hướng hái lộc đầu năm có bốn hướng tốt là:
+ Tây Nam (sinh khí): tốt nhất
+ Tây Bắc (phát đạt giàu có): tốt nh́
+ Chánh Tây (phúc đức): tốt ba
+ Đông Bắc (phục vị, đúng hướng)
2. Tuổi quí thần tài ở hướng Chánh Bắc, tủ đựng tiền, mặt tiền của tủ quay về hướng Chánh Bắc th́ thần tài kéo tiền của về cho đương số, của lâu bền.
3. Tuổi quư măo kim mạng.
+ Màu tốt nhất: vàng.
+ Màu tốt nh́: trắng.
+ Màu thắng lợi thành công: xanh.
+ Màu hao tài tốn của, xui rủi: đen, xám, nâu.
+ Màu bệnh tật tai nạn, ốm đau, hao tán: đỏ.
4. Muốn cho công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền th́ ngồi làm việc “toạ bắc triều nam”: ngồi tiếp khách, làm việc mặt ngó hướng nam, lưng hướng bắc th́ công danh rực rỡ, sự nghiệp lâu bền.
5. Giường ngủ đặt song song với trục nam bắc, từ trường của quả đất, đầu hướng bắc, chân đạp hướng nam th́ giấc ngủ có sinh khí, sức khoẻ tốt, ít bệnh tật.
6. Tuổi quí măo kim mạng, giờ, ngày, tháng, năm, người:
+ May nhất là mang chữ “canh, tân”.
+ May nh́ là mang chữ “nhâm, quí”.
+Thắng lợi thành công là mang chữ “ bính, đinh”.
+ Hao tài tốn của ốm đau là “ giáp, ất”.
+Trắc trở rắc rối , hung họa là “mậu, kỷ”.
|
| Quay trở về đầu |
|
| |
|
|