hientrinh Hội viên


Đă tham gia: 27 July 2006 Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline Bài gửi: 5
|
| Msg 2 of 2: Đă gửi: 22 November 2006 lúc 10:18pm | Đă lưu IP
|
|
|
>>
Lá Số Tử Vi: phuongtrinh 1/21/1976 12:15
| NHẬT <+Hỏa-mđ> |
| Thanh-Long |
| Địa-Kiếp |
| Địa-Không |
| Tang-Môn |
| Thiên-Mă |
| Cô-Thần |
| Phá-Toái |
| |
| |
| |
| |
| |
| Bệnh | |
| Hỏa (+) |
HUYNH-ĐỆ / 113 |
Ngọ |
| PHÁ <-Thủy-mđ> |
| Tiểu-Hao |
| Thiên-Hỉ |
| Thiếu-Âm |
| Địa-Giải |
| Thiên-Trù |
| LN Van-Tinh: |
| TRIỆT |
| |
| |
| |
| |
| |
| Tử | |
| Thổ (-) |
MỆNH (Thân) / 3 |
Mùi |
| CƠ <-Thổ-đđ> |
| Hóa-Lộc |
| Tướng-Quân |
| Long-Tŕ |
| Phượng-Các |
| Giải-Thần |
| Quan-Phù |
| Thiên-Giải |
| Hoa-Cái |
| TRIỆT |
| |
| |
| |
| Mộ | |
| Kim (+) |
PHỤ-MẪU / 13 |
Thân |
| TỬ-VI <+Thổ-mđ> |
| PHỦ <-Thổ-mđ> |
| Thiên-Việt |
| Hóa-Khoa |
| Thiên-Phúc |
| Đường-Phù |
| Tấu-Thơ |
| Phong-Cáo |
| Tử-Phù |
| Thiên-H́nh |
| Nguyệt-Đức |
| Kiếp-Sát |
| |
| Tuyệt | |
| VŨ <-Kim-mđ> |
| Văn-Xương |
| Thiên-Quan |
| Lực-Sĩ |
| Ḱnh-Dương |
| Linh-Tinh |
| Thiên-Không |
| Thiếu-Dương |
| Thiên-La |
| |
| |
| |
| |
| Suy | |
| Hợi |
Tuất |
Dậu |
Thân |
| Tí |
TÊN: phuongtrinh Năm Sinh: ẤT MĂO Âm-Nữ Tháng: 12 Ngày: 21 Giờ: NGỌ Bản-Mệnh: Đại-khê-Thủy Cục: Mộc-tam-cục THÂN cư MENH (Than) / 3: tại cung MÙI |
Mùi |
| Sửu |
Ngọ |
| Dần |
Măo |
Th́n |
Tỵ | |
| Kim (-) |
PHÚC-ĐỨC / 23 |
Dậu |
| NGUYỆT <-Thủy-mđ> |
| Hóa-Kỵ |
| Phi-Liêm |
| Thiên-Hư |
| Tuế-Phá |
| |
| |
| |
| |
| |
| |
| |
| |
| Thai | |
| Mộc (-) |
TÀI-BẠCH / 83 |
Măo |
| ĐỒNG <+Thủy-đđ> |
| Tả-Phù |
| Lộc-Tồn |
| Bác-Sỉ |
| Hỏa-Tinh |
| Thiên-Khốc |
| Thiên-Quí |
| Bát-Tọa |
| Thái-Tuế |
| |
| |
| |
| |
| Đế-Vượng | |
| Thổ (+) |
ĐIỀN-TRẠCH / 33 |
Tuất |
| THAM <-Thủy-vđ> |
| Văn-Khúc |
| Hỉ-Thần |
| Đẩu-Quân |
| Long-Đức |
| Thiên-Tài |
| Thiên-Thọ |
| Địa-Vơng |
| Lưu-Hà |
| |
| |
| |
| |
| Dưỡng | |
| SÁT <+Kim-mđ> |
| Quan-Phủ |
| Đà-La |
| Thiên-Sứ |
| Trực-Phù |
| |
| |
| |
| |
| |
| |
| |
| |
| Lâm-Quan | |
| Thổ (-) |
THIÊN-DI / 63 |
Sửu |
| LƯƠNG <-Mộc-đđ> |
| Hóa-Quyền |
| Phục-Binh |
| Điếu-Khách |
| Quả-Tú |
| TUẦN |
| |
| |
| |
| |
| |
| |
| |
| Quan-Đới | |
| LIÊM <-Hỏa-vđ> |
| TƯỚNG <+Thủy-vđ> |
| Thiên-Khôi |
| Đại-Hao |
| Thiên-Thương |
| Thai-Phụ |
| Hồng-Loan |
| Phúc-Đức |
| Thiên-Riêu |
| Thiên-Y |
| Thiên-Đức |
| Đào-Hoa |
| TUẦN |
| Mộc-Dục | |
| Thủy (-) |
QUAN-LỘC / 43 |
Hợi |
| CỰ <-Thủy-đđ> |
| Hữu-Bật |
| Quốc-Ấn |
| Bệnh-Phù |
| Ân-Quang |
| Tam-Thai |
| Bạch-Hổ |
| |
| |
| |
| |
| |
| |
| Trường-Sinh | |
mđ - miếu địa; vđ - vượng địa; đđ - đắc địa; bh - b́nh ḥa; hđ - hăm địa CAN CHI TƯƠNG H̉A: Người này có căn bản vững chắc và có đầy đủ khả năng đễ đạt được những ǵ họ có; không nhờ vào sự may mắn. Ngoài ra người này có cung mệnh ở thế sinh xuất (cung mệnh ở cung âm) tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ. MỆNH SINH CỤC: Người này làm lợi cho thiên hạ. Ngoài ra người này có cung mệnh ở thế sinh xuất (cung mệnh ở cung âm) tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ.
Tuổi Măo: Sao chủ Mệnh: Văn-Khúc. Sao chủ Thân: THIÊN-ĐỒNG.
Kém thông minh, có óc kinh doanh thương mại (tiểu thương), đa mưu, ương ngạnh. Đời sống th́ lận đận bôn ba, làm nghề thủ công độ nhật, hay gặp tai nạn, có thể bị chết yểu. Riêng phụ nữ th́ vất vả, muộn đường chồng con, thường phải lấy kế, lấy lẽ, hay đau khổ v́ t́nh (CƠ hăm-địa).
Mệnh có Long-Tŕ, Phượng-Các, Tả-Phù, Hữu-Bật: Có công danh phú quí to lớn ít ai b́ được. Trong đời thế nào cũng gặp một vị có địa vị cực kỳ lớn. Mệnh có Mộ, Tam-Thai, Bát-Tọa: Cách Mộ-trung-Thai-Tọa. Người văn vơ toàn tài. Mệnh có Mộ, Tam-Thai, Bát-Tọa: Cách Mộ-trung-Thai-Tọa. Người văn vơ toàn tài. Mệnh có Hóa-Lộc tọa thủ gặp Lộc-Tồn chiếu và nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp chắc chắn là được hưởng giàu sang trọn đời.
Vợ của quí nhân (Long-Tŕ, Phượng-Các).
Đức độ, khoan ḥa, nhân hậu, giúp người (Giải-Thần (Mộc)). Đức độ, khoan ḥa, nhân hậu, giúp người (Thiên-Giải (Hỏa)). Ngoài ra c̣n khắc chế được hai Hung-tinh Đà-La và Kiếp-Sát. Ưa xa hoa, lộng lẩy, điệu bộ, lời nói kiểu cách. Thích phô trương nhan sắc và thích được người khác để ư. Cái đóng ở mệnh hay Thien - Di th́ ra ngoài được mọi người yêu quí. Cái gặp Mộc - dục, Thiên - riêu th́ trở nên dâm đảng (Hoa-Cái (Kim)). Thẳng thắng, lương thiện, rất thông minh và rất tinh tế trong việc ăn uống, biết nhiều món ngon, thức lạ. Khả năng tạo ra tiền bạc dễ dàng và nhanh chóng, sự may mắn đặc biệt về tiền bạc (Hóa-Lộc (Mộc)). Kỵ gặp các sao: TUẦN, TRIỆT, Địa-Không, Địa-Kiếp. Ngoài ra các sao Ḱnh-Dương, Đà-La, Hỏa-Tinh, Hóa-Kỵ không làm giảm mất tính tốt của sao này. Thanh tú, ôn ḥa, nhân hậu, điềm đạm, cởi mở, đoan trang (Long-Tŕ (Thủy)). Thanh tú, ôn ḥa, nhân hậu, điềm đạm, cởi mở, đoan trang (Phượng-Các (Thổ)). Người biết thời cơ, lúc tiến, lúc lui. Hay mắc thị phi, kiện cáo, ưa lư luận. Tinh thần ganh đua, có tài lư luận, xét đoán và có năng khiếu về pháp luật (Quan-Phù (Hỏa)). Cương trực, thẳng tính, nóng tính, bất nhẫn, bất khuất, làm càn, táo bạo. Có khiếu chỉ huy, lănh đạo, có óc tổ chức và biết mưu cơ quyền biến (Tướng-Quân (Mộc)). Tuổi trẻ lận đận, nghèo, cực khổ, bôn ba, hay đau ốm. Có thể mồ côi sớm hay sớm ra đời lập nghiệp. Sinh bất phùng thời. Nếu có Tứ hay Tam-Không th́ làm nên danh phận nhưng không bền, và tuổi thiếu niên vất vả (TRIỆT ở Mệnh). Mệnh Triệt, Thân Tuần: cần phải vô chính diệu mới làm nên. Về già th́ an nhàn. "Mộ là giai đọan đem chôn vùi, đ̣i hỏi một sự xung phá th́ uất kết của chôn vùi mới vỡ bung ra để chuyển thành một sự nghiệp mới." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266) Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" th́ người tuổi Măo có sao Thiên-Tài ở ĐIỀN-TRẠCH: Nên lo nghỉ đến nhà cửa, nơi trú ngụ là việc quan trọng (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286). Đàn bà hay ghen tương, hay lấn át chồng (Tướng-Quân).
***** Thân b́nh giải ***** Thân cư Mệnh: Cách này chỉ có khi sanh vào giờ Tí hay giờ Ngọ. Người này lúc nào cũng muốn làm chủ lấy ḿnh. Mọi công chuyện đều muốn tự ḿnh giải quyết lấy và sẳn sàng chấp nhận mọi hậu quả dù xấu hay tốt. Ngoài ra người này lúc nào cũng cảm thấy như ḿnh là sứ giă của Tạo-Hóa nên rất nhiệt tâm, hăng hái, hành động. Tuy nhiên kết quả của nó c̣n tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác (tùy vào những bộ sao phối hợp). Đây là những loại người đặc biệt trong xă hội.
***** Phụ Mẫu b́nh giải ***** Cha mẹ giàu sang. Con được thừa hưởng của cha mẹ để lại rất nhiều (TỬ, PHỦ). Thường th́ cha mẹ nghèo hèn hay chết sớm hoặc không thể sống gần cha mẹ được (Địa-Không, Địa-Kiếp hội hợp). Cha mẹ thường là người tài hoa, phóng đảng (Đào-Hoa, Hồng-Loan). Sớm xa cách cha hay mẹ hay con không thể sống gần cha mẹ được (Ḱnh, Đà, Địa-Không, Địa-Kiếp). Cha mẹ thông minh, nhân hậu, có danh chức (Hóa-Khoa (Thủy)). Cha hay mẹ thường là con trưởng nếu không cũng sẻ đoạt trưởng và có danh chức (Thiên-Việt (Hỏa)). Cha mẹ có từ tâm, mộ về tôn giáo, tín ngưỡng. Thiện tâm, nhân hậu, hiền lành, đức độ, hay làm việc thiện, hay cứu giúp người, có khiếu đi tu (Thiên-Phúc (Hỏa)). Cha mẹ đức độ, đoan chính, ḥa nhă, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đải nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Nguyệt-Đức (Hỏa)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan th́ là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang. Ngoài ra c̣n khắc chế được Phá-Quân ở Măo, Dậu, Kiếp-Sát, Đà-La. Cha mẹ thích thanh nhàn, điềm đạm, khiêm nhường (Đường-Phù (Mộc)). Có quan chức, có danh thơm tiếng tốt, có văn tài, có khả năng mô phạm. Thường có nghề văn hóa (dạy học, viết văn, khảo cứu). Ngoài ra c̣n hóa giải được những sát-tinh sau: Ḱnh, Đà, Không, Kiếp, Hỏa-Tinh, Linh-Tinh. Nếu gặp Sát-tinh th́ có nghĩa là không đổ đạt cao hay chậm khoa bảng chứ không làm mất tư chất thông minh, năng tài văn hóa, khả năng lư thuyết (Hóa-Khoa (Thủy)) Cha mẹ ngay thẳng, nóng nảy, trực tính, bất b́nh trước sự bất công. Năng khiếu phán xét tinh vi, phân xữ tỉ mĩ, công b́nh (Thiên-H́nh (Hỏa)). Cha mẹ chuộng h́nh thức bề ngoài, tự đắc, kiêu hảnh, hiếu danh. Lợi ích cho việc thi cử, cầu công danh, bằng sắc (Phong-Cáo (Thổ)) Cha mẹ có năng khiếu thu hút người khác bằng lời nói, bằng tài hùng biện, bằng văn chương, kịch nghệ. Có năng khiếu đặc biệt về văn chương, thi phú, âm nhạc (Tấu-Thư (Kim)). Cha mẹ khi có dịp dám làm điều xấu, đôi khi v́ bất măn (Tử-Phù)
***** Phúc đức b́nh giải ***** Được hưỡng phúc, lộc, thọ toàn; trọn đời, sung sướng, sống lâu. Trong họ có nhiều người quí hiễn và giàu sang (NGUYỆT đơn thủ tại Dậu). Tổn thọ, xui xẽo hay yểu tướng (Thiên-Hư (Thủy) hăm địa). Giảm thọ. Họ hàng ly tán, hay tranh chấp cải cọ lẫn nhau (Hóa-Kỵ (Thủy)).
***** Điền trạch b́nh giải ***** Chú ư: cung Điền xấu th́ con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398). Phá tan tổ nghiệp hay phải ĺa bỏ tổ nghiệp nhưng về sau lại mua tậu nhiều nhà đất (THAM-LANG đơn thủ tại Tuất). Nhà đất bền vững, có khả năng giữ của, hà tiện. Tiêu xài kỷ lưỡng. Khéo giữ của. Tuy nhiên nếu gặp nhiều sao xấu phải bán đi (Đẩu-Quân (Hỏa)).
***** Quan lộc b́nh giải ***** Công danh sớm đạt nhưng không nên trong lên cao nhiều quá (CỰ đơn thủ tại Hợi). Đây là cách Mộ-Trung-Thai-Tọa chủ sự quí hiễn (Tam-Thai, Bát-Tọa, Mộ) nhất là khi 3 sao tọa thủ ở Th́n, Tuất, Sửu, Mùi. Được nhiều người nâng đở trên đường công danh (Tả-Phù, Hữu-Bật). Công danh hiễn đạt, có chức tước, khen tặng (Quốc-Ấn (Thổ)). Hay giúp đở đồng nghiệp, lấy chí thành mà đải người, được thượng cấp quí trọng, nâng đở. Gặp được việc làm hợp với sở thích. Quan trường, sự nghiệp đều may mắn (Ân-Quang (Mộc)).
***** Nô bộc b́nh giải ***** Về sau có thể mướn được (LIÊM, TƯỚNG đồng cung). Hay thay đổi t́nh nhân, nếu gặp thêm nhiều dâm tinh nữa th́ có thể đưa đến ngoại t́nh (Riêu, Đào). Khó thuê mướn người làm. Nếu có người giúp việc cũng là hạng gian xảo, nay đến mai đi. Bạn bè là phường du đăng hoang đàng hay lui tới ḅn của (Hao). Gặp người giúp việc đắc lực, tài ba (Thiên-Khôi (Hỏa)). Vợ chồng chơi bời, sắc dục (Thiên-Riêu (Thủy)). Mang lụy v́ t́nh hoặc là người bất chính hay lừa chồng, thích trăng gió (Đào-Hoa (Mộc)). Theo TỬ-VI HÀM-SỐ trang 296 của cụ Nguyễn-Phát-Lộc th́ Đào-Hoa c̣n có nhiều ư nghĩa sau: * Hăo ngọt, có sức thu hút quyền rũ người khác phái. * Lă lơi hoa nguyệt với bạn bè, tôi tớ, hoặc người dưới quyền. * Có nhiều nhân t́nh, bất chính với chồng. Đại khái đây là hạng người đam mê trong t́nh yêu. Phú: "Đào Hoa mà ở Nô cung. Gái trinh mang tiếng bất trung cùng chồng" Tuy nhiên nếu cung MỆNH có sao TỬ-VI, THIÊN-PHỦ hay Thiên-H́nh th́ lại đứng đắn. Mang lụy v́ t́nh hoặc là người bất chính hay lừa chồng, thích trăng gió (Hồng-Loan (Thủy)). Theo TỬ-VI HÀM-SỐ trang 296 của cu Nguyễn-Phát-Lộc th́ Đào-Hoa c̣n có nhiều ư nghĩa sau: * Hăo ngọt, có sức thủ hút quyền rũ người khác phái. * Lă lơi hoa nguyệt với bạn bè, tôi tớ, hoặc người dưới quyền. * Có nhiều nhân t́nh, bất chính với chồng. Đại khái đây là hạng người đam mê trong t́nh yêu. Tuy nhiên nếu cung MỆNH có sao TỬ-VI, THIÊN-PHỦ hay Thiên-H́nh th́ lại đứng đắn. Thường gặp bạn bè, tôi tớ làm hao tốn tiền bạc, của cải như bị ăn chận, bị trộm cấp ... (Đại-Hao (Hỏa)). Có thể có con rơi, con rớt (Đào, Hồng).
**** Tài bạch b́nh giải ***** "Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù". Chú ư: Cung Tài chỉ diễn tả t́nh trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398). Tay trắng làm giàu, càng về sau càng lắm của (ĐỒNG đơn thủ tại Măo). Phát tài. Có tiền (Đế-Vượng, Lộc). Dễ kiếm tiền. Suốt đời sung túc (Hóa-Lộc, Lộc-Tồn). Được hưởng di sản của tổ phụ để lại (Mộ, Long, Phượng). Dễ làm giàu. Luôn gặp người giúp đở tiền bạc (Tả-Phù, Hữu-Bật). Hay có người giúp tiền. Thường được hưởng của thừa tự (Ân-Quang, Thiên-Quí). thường lo âu về tiền bạc (Thiên-Khốc (Thủy)). Thường được người giúp tiền bạc, của cải. Thường được may mắn về tiền bạc. Có thể được hưởng di sản (Thiên-Quí (Thổ)). "Lộc-Tồn thủ ư Tài, Trạch mai kim tích ngọc" người giàu có vàng chôn ngọc cất. V́ Lộc Tồn là sao chủ bất động sản, của ch́m, chủ giàu có, thịnh vượng. (Lộc-Tồn (Thổ)).
***** Tử tức b́nh giải ***** Sinh nhiều nuôi ít. Sau thường chỉ có một con nhưng rất khá giả (VŨ-KHÚC tại Th́n). Có thể có con nuôi hay quí nhân (Thiên-Quan, Thiên-Phúc). Có thể hiếm, muộn hoặc khó nuôi con (Linh-Tinh (Hỏa)). Con đầu bất lợi (Ḱnh)
***** Phu / Thê b́nh giải ***** Lập hôn sự sớm th́ vợ chồng sẻ bất hoà. Muộn vợ chồng mới hoà hợp và làm ăn mới thịnh vượng chung sống với nhau trong cảnh phú quí, vinh hiễn cho đến lúc bạc đầu răng long. Nam mệnh lấy được vợ quư (NHẬT đơn thủ tại Ty). Vợ chồng có lúc xa cách nhau lâu dài. Có thể phải lập gia đ́nh nhiều lần hay góa bụa. Nếu lấy lẽ, lấy kế th́ tránh được h́nh khắc chia ly (Địa-Kiếp, Địa-Không). Phú "phối cung Không Kiếp trùng sinh. Trải hai, ba đồ mới thành thất gia". Nếu gặp Không Kiếp đắc địa th́ có thể là tạm thời xa nhau, dưới h́nh thức ly thân hoặc là mỗi người sống một nơi, lâu lâu mới xung hợp một lần, hoặc là gặp phải ngang trái nặng trong t́nh duyên. Phú: "Phu Thê Không Kiếp trùng xung, Trải hai ba độ mới xong cửa nhà". Phú: "Phối cung Không Kiếp kể chi, Trải hai ba độ họa may mới toàn." T́nh duyên tiền trể hậu thành, phải chờ 1 chút (Kiếp, Không). Mấy lần long đong, lận đận mà chưa thành phu phụ Trích sách "Tử Vi Thực Hành của Dịch Lư Huyền Cơ trang 203" Phần nhiều những đàn ông hay đàn bà cao số là do cung phối. Khi cung phối có cách sau đây th́ thường phải chịu nhiều đắng cay trong việc hôn nhân, và khi đến hạn gặp phải, tất phải sinh ly hay tử biệt". Nếu gặp Không Kiếp đắc địa th́ có thể là tạm thời xa nhau, dưới h́nh thức ly thân hoặc là mỗi người sống một nơi, lâu lâu mới xung hợp một lần, hoặc là gặp phải ngang trái nặng trong t́nh duyên (Cô, Không, Kiếp). Cô đơn, cô độc v́ người phối ngẫu không hiễu ḿnh, không bênh vực cho ḿnh hoặc sống chung với nhau nhưng không có sự thắm thiết hầu như mỗi người có nỗi ưu tư riêng, khác biệt nếp sống, ít khi đồng t́nh hoặc đồng ư với nhau. Tuy nhiên nếu không có nhiều sao xấu chiếu th́ vợ chồng vẫn chung sống ḥa thuận, hạnh phúc (Cô-Thần, Quả-Tú). Gặp nhau ở nơi xa mà nên duyên vợ chồng (Thiên-Mă (Hỏa)). Cưới chạy tang mới tránh được h́nh khắc chia ly (Tang-Môn, Bạch-Hổ).
***** Huynh đệ b́nh giải ***** Ba người, khá giả nhưng khiếm ḥa sớm xa cách nhau (PHÁ đơn thủ tại Ngọ). Trong gia đ́nh thiếu ḥa khí, anh chị em thường xa cách nhau lại có người phá tán chơi bời (Hao). Anh chị em bất ḥa hay thường sống xa nhau (Tử (Thủy)).
Sửa lại bởi hientrinh : 23 November 2006 lúc 2:00am
|