Đăng nhập nhanh
Mạnh Thường Quân
  Bảo Trợ
Chức Năng
  Diễn Đàn
  Thông tin mới
  Đang thảo luận
  Hội viên
  Tìm Kiếm
  Tham gia
  Đăng nhập
Diễn Đàn
Nhờ Xem Số
  Coi Tử Vi
  Coi Tử Bình
  Coi Địa Lý
  Coi Bói Dich
  Chọn Ngày Tốt
Nghiên Cứu và
Thảo Luận

  Mệnh Lý Tổng Quát
  Qủy Cốc Toán Mệnh
  Tử Vi
  Tử Bình
  Bói Dịch
  Mai Hoa Dịch Số
  Bát Tự Hà Lạc
  Địa Lý Phong Thủy
  Nhân Tướng Học
  Thái Ất - Độn Giáp
  Khoa Học Huyền Bí
  Văn Hiến Lạc Việt
  Lý - Số - Dịch - Bốc
  Y Học Thường Thức
Lớp Học
  Ghi Danh Học
  Lớp Dịch & Phong Thuy 2
  Lớp Địa Lý
  Lớp Tử Vi
    Bài Giảng
    Thầy Trò Vấn Đáp
    Phòng Bàn Luận
    Vở Học Trò
Kỹ Thuật
  Góp Ý Về Diễn Đàn
  Hỗ Trợ Kỹ Thuật
  Vi Tính / Tin Học
Thư Viện
  Bài Viết Chọn Lọc
  Tủ Sách
Thông Tin
  Thông Báo
  Hình Ảnh Từ Thiện
  Báo Tin
  Bài Không Hợp Lệ
Khu Giải Trí
  Gặp Gỡ - Giao Lưu
  Giải Trí
  Tản Mạn...
  Linh Tinh
Trình
  Quỷ Cốc Toán Mệnh
  Căn Duyên Tiền Định
  Tử Vi
  Tử Bình
  Đổi Lịch
Nhập Chữ Việt
 Hướng dẫn sử dụng

 Kiểu 
 Cở    
Links
  VietShare.com
  Thư Viện Toàn Cầu
  Lịch Âm Dương
  Lý Số Việt Nam
  Tin Việt Online
Online
 216 khách và 0 hội viên:

Họ đang làm gì?
  Lịch
Tích cực nhất
dinhvantan (6262)
chindonco (5248)
vothienkhong (4986)
QuangDuc (3946)
ThienSu (3762)
VDTT (2675)
zer0 (2560)
hiendde (2516)
thienkhoitimvui (2445)
cutu1 (2295)
Hội viên mới
thephuong07 (0)
talkativewolf (0)
michiru (0)
dieuhoa (0)
huongoc (0)
k10_minhhue (0)
trecon (0)
HongAlex (0)
clone (0)
lonin (0)
Thống Kê
Trang đã được xem

lượt kể từ ngày 05/18/2010
Tử Bình (Diễn đàn bị khoá Diễn đàn bị khoá)
 Tử Vi Lý Số : Tử Bình
Tựa đề Chủ đề: Tử Bình Chân Thuyên Bình Chú (Từ Lạc Ngô) Gửi trả lời  Gửi bài mới 
Tác giả
Bài viết << Chủ đề trước | Chủ đề kế tiếp >>
KhongTanh
Hội viên
 Hội viên
Biểu tượng

Đã tham gia: 22 September 2004
Nơi cư ngụ: Australia
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 49
Msg 1 of 68: Đã gửi: 23 February 2006 lúc 12:11am | Đã lưu IP Trích dẫn KhongTanh

Kính thưa quý vị,
Tôi gần đây có kiếm được một vài cuốn sách trên Internet về Tử Bình như "Tử Bình Chân Thuyên Bình Chú" của Từ Lạc Ngô, Tích Thiên Tủy, Tam Mệnh Thông Hội, Uyên Hải Tử Bình v.v. bằng chữ Hán giản thể (đang sử dụng tại Trung Quốc). Tôi có thể chuyển sang chữ phồn thể (chữ đang sử dụng tại Đài Loan) và dịch âm Hán Việt rồi post lên đây. Kính mong quý vị nào rành chữ Hán có thể phụ với tôi dịch ra tiếng Việt để cho mọi người cùng đọc. Khi nào tác phẩm hòan thành thì nó trở thành tài sản chung trên Internet cho mọi người download.

Sở dĩ tôi có ý tưởng này là vì tôi nhận thấy ngoài những tác phẩm Tử Bình chữ Việt được xuất bản như "Tử Bình Nhập Môn" của Lâm Thế Đức, "Dự Đoán Theo Tứ Trụ" của Thiệu Vĩ Hoa, và mới đây là "Tôi Tự Học Tử Bình" của Trúc Lâm Tử (theo tôi cuốn này chỉ là sự tổng hợp của các sách trên mà thôi), thì những tác phẩm thuộc về cổ điển vẫn chưa được xuất bản. Một số người thì có bản dịch chép tay nhưng muốn giữ kỹ như một thứ bảo bối. Như vậy chỉ làm cho lớp hậu học tiếp cận với Tử Bình một cách rất hạn chế.

Trong lĩnh vực computer software chúng ta đã có khái niệm Open Source (mã nguồn mở), tức là một software được viết bởi một cộng đồng mở trên Internet và không lấy tiền bản quyền. Những software này có thể download về sử dụng miễn phí. Tôi tự hỏi sao lại không thể có những dự án kiểu này trong lĩnh vực Tử Bình nói riêng và lĩnh vực lý số nói chung.

Tại sao tôi không dịch ra toàn bộ rồi post lên ? Thứ Nhất tôi không phải luôn luôn có thời gian rảnh nên đợi hoàn tất thì không biết chừng nào, thứ hai kiến thức về Hán văn của tôi có giới hạn (đã không đụng tới vài năm nay) nên có thể có những chỗ dịch không hết ý, thứ ba sẽ có ai đó vui lòng dịch dùm vài đoạn hoặc chỉ ra chổ dịch sai của tui để sửa chữa cho đúng v.v.

Hy vọng những người rành chữ Hán nhiệt tình tham gia để góp phần làm phong phú thêm sách Tử Bình chữ Việt.

Tôi xin bắt đầu thử dịch trước chương 1 trong Tử Bình Chân Thuyên. Nếu có điều gì sơ sót trong dịch thuật mong quý vị cao nhân chỉ điểm cho vì đơn giản tôi không phải là một dịch giả chuyên nghiệp.


__________________
Khổ ải vạn trùng ba
Quay trở về đầu Xem KhongTanh's Thông tin sơ lược Tìm các bài viết đã gửi bởi KhongTanh
 
KhongTanh
Hội viên
 Hội viên
Biểu tượng

Đã tham gia: 22 September 2004
Nơi cư ngụ: Australia
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 49
Msg 2 of 68: Đã gửi: 23 February 2006 lúc 12:12am | Đã lưu IP Trích dẫn KhongTanh

子平真詮評注

Tử bình chân thuyên bình chú

清·沈孝瞻 騵著
Thanh · Trầm Hiếu Chiêm nguyên trứ
Nguyên Tác : Trầm Hiếu Chiêm đời nhà Thanh
民國·徐樂吾 評注
Dân quốc · Từ Nhạc Ngô bình chú
Bình Chú: Từ Nhạc Ngô đời Dân Quốc

一、論干支
Nhất , luận can chi

天地之僩,一氣$ 608;已。惟有動靜, 遂分陰陽,有老 569;遂分四象。老者 極動極靜之時, 159;爲太陰太陽。少 者初動初靜之際A 292;是爲少陰少陽。 有是四象,輀五" 892;具于其中矣。水 者太陰也。火者 826;陽也。木者少陽 也。金者少陰也 290;土者陰陽老少木 火金水動氣所結 063;。
Thiên địa chi giản , nhất khí nhi dĩ . Duy hữu động tĩnh , toại phân âm dương , hữu lão thiểu toại phân tứ tượng . Lão giả cực động cực tĩnh chi thời , thị vi thái âm thái dương . Thiểu giả sơ động sơ tĩnh chi tế , thị vi thiểu âm thiểu dương . Hữu thị tứ tượng , nhi ngũ hành cụ vu kỳ trung hĩ . Thủy giả thái âm dã . Hỏa giả thái dương dã . Mộc giả thiểu dương dã . Kim giả thiểu âm dã . Thổ giả âm dương lão thiểu mộc hỏa kim thủy động khí sở kết dã .

陰陽之說,最爲 185;學家所斥,然天 地僩日月寒暑, 205;夜男女,何一輀 非陰陽乎?即細 494;如電子,亦有陰 陽之分。由陰陽$ 608;析爲四象,木火 金水,所以代俵 149;夏秋四時之氣 也。大地之中," 255;水,以及金屬之 礦,孰造成之?! 836;卉萌生,孰使令 之?科學萬能, 487;以化析騵質,造 成種子,輀不能 351;其萌芽,此萌芽 于之活動力,即 408;也。故金木水火 ,乃天地自然之$ 074;。萬物成于土輀 歸于土,載此金 408;水火之質者,土 也。人秉天地之 683;輀生,暖氣,火 也;流質,水也A 307;鐵質,金也;血 氣之流行,木也 290;輀人身骨肉之質 ,運用此金木水 779;者,土也。人生 秉氣受形,有不 399;然輀然者,自不 能不隨此自然之 683;以轉移也。
Âm dương chi thuyết , tối vi khoa học gia sở xích , nhiên thiên địa giản nhật nguyệt hàn thử , trú dạ nam nữ , hà nhất nhi phi âm dương hồ ? Tức tế vi như điện tử , diệc hữu âm dương chi phân . Do âm dương nhi tích vi tứ tượng , mộc hỏa kim thủy , sở dĩ đại biểu xuân hạ thu đông tứ thời chi khí dã . Đại địa chi trung , tàng thủy , dĩ cập kim chúc chi quáng , thục tạo thành chi ? Vạn hủy manh sanh , thục sử lệnh chi ? Khoa học vạn năng , khả dĩ hóa tích nguyên chất , tạo thành chủng tử , nhi bất năng sử kỳ manh nha , thử manh nha vu chi hoạt động lực , tức mộc dã . Cố kim mộc thủy hỏa , nãi thiên địa tự nhiên chi chất . Vạn vật thành vu thổ nhi quy vu thổ , tái thử kim mộc thủy hỏa chi chất giả , thổ dã . Nhân bỉnh thiên địa chi khí nhi sanh , noãn khí , hỏa dã ; lưu chất , thủy dã ; thiết chất , kim dã ; huyết khí chi lưu hành , mộc dã . Nhi nhân thân cốt nhục chi chất , vận dụng thử kim mộc thủy hỏa giả , thổ dã . Nhân sanh bỉnh khí thụ hình , hữu bất kỳ nhiên nhi nhiên giả , tự bất năng bất tùy thử tự nhiên chi khí dĩ chuyển di dã .

有是五行何爲又 377;十干十二支乎? 蓋有陰陽,因生 116;行。輀五行之中 ,各有陰陽。即 197;木論,甲乙者, 木之陰陽也。甲 773;乙之氣,乙者甲 之質。在天爲生 683;,輀流行于萬木 者甲也。在地爲! 836;木,輀承茲生氣 者乙也。又細分 043;,生氣散布者甲 ,輀生氣之凝成 773;甲之乙。萬木之 所以有是枝叶者A 292;乙之甲。輀萬木 之枝枝叶叶者, 057;之乙也。方其爲 甲,輀乙之氣已 633;。及其爲乙,輀 甲之質乃堅。有 159;甲乙,輀木之陰 陽具矣。
Hữu thị ngũ hành hà vi hựu hữu thập can thập nhị chi hồ ? Cái hữu âm dương , nhân sanh ngũ hành . Nhi ngũ hành chi trung , các hữu âm dương . Tức dĩ mộc luận , giáp ất giả , mộc chi âm dương dã . Giáp giả ất chi khí , ất giả giáp chi chất . Tại thiên vi sanh khí , nhi lưu hành vu vạn mộc giả giáp dã . Tại địa vi vạn mộc , nhi thừa tư sanh khí giả ất dã . Hựu tế phân chi , sanh khí tán bố giả giáp , nhi sanh khí chi ngưng thành giả giáp chi ất . Vạn mộc chi sở dĩ hữu thị chi hiệp giả , ất chi giáp . Nhi vạn mộc chi chi chi hiệp hiệp giả , ất chi ất dã . Phương kỳ vi giáp , nhi ất chi khí dĩ bị . Cập kỳ vi ất , nhi giáp chi chất nãi kiên . Hữu thị giáp ất , nhi mộc chi âm dương cụ hĩ .

五行各分陰陽輀 377;干支。天干者, 五行在天流行之 683;也;爲經,以諸 神爲緯,特別是 565;用神成敗,用神 與喜神忌神的生9 843;制化,用神的透 與會、有情無情 289;有力無力等等的 解析,更加透辟 290;民初《滴天髓》 整理齣版后,眾 810;讀者感到过于高 深,紛紛呼齣版 968;部命理入門書籍 ,著名命理學家 464;樂吾先生應邀評 注此書,條分縷 512;,譬解詳明,例 證豐富,最便初 416;。如果說《滴天 髓》是中華傳統 629;理學的高深學術 ,有如樹頂的碩 524;,那麼《子平真 詮評注》便是其 490;序漸進的課本, 有如摘取碩果的& 542;梯。兩書一淺一 深,不可或缺, 789;相匹配,方成完 整。

Ngũ hành các phân âm dương nhi hữu can chi . Thiên can giả , ngũ hành tại thiên lưu hành chi khí dã ; vi kinh , dĩ chư thần vi vĩ , đặc biệt thị đối dụng thần thành bại , dụng thần dữ hỉ thần kị thần đích sanh khắc chế hóa , dụng thần đích thấu dữ hội , hữu tình vô tình , hữu lực vô lực đẳng đẳng đích giải tích , canh gia thấu tích . Dân sơ " tích thiên tủy " chỉnh lý xuất bản hậu , chúng đa độc giả cảm đáo quá vu cao thâm , phân phân hô xuất bản nhất bộ mệnh lý nhập môn thư tịch , trứ danh mệnh lý học gia từ nhạc ngô tiên sanh ứng yêu bình chú thử thư , điêu phân lũ tích , thí giải tường minh , lệ chứng phong phú , tối tiện sơ học . Như quả thuyết " tích thiên tủy " thị trung hoa truyện thống mệnh lý học đích cao thâm học thuật , hữu như thụ đính đích thạc quả , na ma " tử bình chân thuyên bình chú " tiện thị kỳ tuần tự tiệm tiến đích khóa bổn , hữu như trích thủ thạc quả đích giai thê . Lưỡng thư nhất thiển nhất thâm , bất khả hoặc khuyết , hỗ tương thất phối , phương thành hoàn chỉnh.

中華傳統命理學A 292;是一種哲學與自 然科學沍相融貫$ 608;成的一種學說, 一方面,它與中! 775;傳統文化特別是 哲學,天文學,% 291;學和各門預測學 有着很深的淵源 644;血肉聯繫,是硏 究和繼承中華傳 113;文化的重要內容 ,另一方面,它 448;瑕瑜沍見,有着 玄之又玄的特点 035;絰迷信成分。但 是,即使從現代 185;學的角度看,它 的硏究价値也是 981;容否認的。例如 生辰八字所用的 825;干地支,分別屬 于五行,輀五行 363;金木水火土五大 行星,因此,甲 057;丙丁、子丑寅卯 不僅體現着時僩 978;的年月日時,輀 且體現着天體的 847;僩關繫及其沍相 影響,體現着時 713;與硿僩、大繫統 和小繫統、作用! 287;反作用的統一。 人們都知道天體$ 939;動對人的影響是 何等巨大,將這 278;影響應用于對人 生及其命運的硏 350;,是很自然的事 情。由此不難明 637;對傳統命理學應 當采取怎樣的態 230;,亦不難看齣齣 版以上二書對于 380;承中華傳統文化 可優秀遺產,硏 350;和發展哲學、自 然科學和科學的& 928;測學的重要意義 。
Trung hoa truyện thống mệnh lý học , thị nhất chủng triết học dữ tự nhiên khoa học hỗ tương dung quán nhi thành đích nhất chủng học thuyết , nhất phương diện , tha dữ trung hoa truyện thống văn hóa đặc biệt thị triết học , thiên văn học , y học hòa các môn dự trắc học hữu khán ngận thâm đích uyên nguyên hòa huyết nhục liên hệ , thị nghiên cứu hòa kế thừa trung hoa truyện thống văn hóa đích trọng yếu nội dong , lánh nhất phương diện , tha hựu hà du hỗ kiến , hữu khán huyền chi hựu huyền đích đặc điểm nãi chí mê tín thành phân . Đãn thị , tức sử tòng hiện đại khoa học đích giác độ khán , tha đích nghiên cứu giới trị dã thị bất dong phủ nhận đích . Lệ như sanh thần bát tự sở dụng đích thiên can địa chi , phân biệt chúc vu ngũ hành , nhi ngũ hành tức kim mộc thủy hỏa thổ ngũ đại hành tinh , nhân thử , giáp ất bính đinh , tử sửu dần mão bất cận thể hiện khán thời giản thượng đích niên nguyệt nhật thời , nhi thả thể hiện khán thiên thể đích không giản quan hệ cập kỳ hỗ tương ảnh hưởng , thể hiện khán thời giản dữ không giản , đại hệ thống hòa tiểu hệ thống , tác dụng dữ phản tác dụng đích thống nhất . Nhân môn đô tri đạo thiên thể vận động đối nhân đích ảnh hưởng thị hà đẳng cự đại , tương giá chủng ảnh hưởng ứng dụng vu đối nhân sanh cập kỳ mệnh vận đích nghiên cứu , thị ngận tự nhiên đích sự tình . Do thử bất nan minh liễu đối truyện thống mệnh lý học ứng đương thải thủ chẩm dạng đích thái độ , diệc bất nan khán xuất xuất bản dĩ thượng nhị thư đối vu kế thừa trung hoa truyện thống văn hóa khả ưu tú di sản , nghiên cứu hòa phát triển triết học , tự nhiên khoa học hòa khoa học đích dự trắc học đích trọng yếu ý nghĩa .

何以復有寅卯? 493;卯者,又與甲乙 分陰陽天地輀言 043;者也。以甲乙輀 分陰陽,則甲爲& 525;,乙爲陰,木之 行于天輀爲陰陽 773;也。以寅卯分陰 陽,則寅爲陽, 359;爲陰,木之存乎 地輀爲陰陽者也 290;以甲乙寅卯輀統 分陰陽,則甲乙 234;陽,寅卯爲陰, 木之在天成象,$ 608;在地成形者也。 甲乙行乎天,輀 493;卯受之。寅卯存 乎地,輀甲乙施 043;。是故甲乙如官 長,寅卯如該管 320;方。甲祿于寅, 乙祿于卯,如府 448;在郡,縣官在邑 ,輀各司一月之 196;也。甲乙在天, 故動輀不居。建 493;之月,豈必常甲 。建卯之月,豈 517;常乙。寅卯在地 ,故止輀不遷。 002;雖遞易,月必建 寅。乙雖遞易, 376;必建卯。以氣輀 論,甲王于乙, 197;質輀論,乙堅于 甲。輀俗書謬論A 292;以甲爲大林,盛 輀宜斫,乙爲微! 495;,嫩輀莫傷,可 謂不知陰陽之理 773;矣。以木類推, 余者可知。惟土 234;木火金水之沖氣 ,故寄王于四時 290;輀陰陽氣質之理 ,亦同此論。欲 416;命者,必先知干 支之理,然后可 197;入門。
Hà dĩ phục hữu dần mão ? Dần mão giả , hựu dữ giáp ất phân âm dương thiên địa nhi ngôn chi giả dã . Dĩ giáp ất nhi phân âm dương , tắc giáp vi dương , ất vi âm , mộc chi hành vu thiên nhi vi âm dương giả dã . Dĩ dần mão phân âm dương , tắc dần vi dương , mão vi âm , mộc chi tồn hồ địa nhi vi âm dương giả dã . Dĩ giáp ất dần mão nhi thống phân âm dương , tắc giáp ất vi dương , dần mão vi âm , mộc chi tại thiên thành tượng , nhi tại địa thành hình giả dã . Giáp ất hành hồ thiên , nhi dần mão thụ chi . Dần mão tồn hồ địa , nhi giáp ất thi chi . Thị cố giáp ất như quan trường , dần mão như cai quản địa phương . Giáp lộc vu dần , ất lộc vu mão , như phủ quan tại quận , huyền quan tại ấp , nhi các ti nhất nguyệt chi lệnh dã . Giáp ất tại thiên , cố động nhi bất cư . Kiến dần chi nguyệt , khởi tất thường giáp . Kiến mão chi nguyệt , khởi tất thường ất . Dần mão tại địa , cố chỉ nhi bất thiên . Giáp tuy đệ dịch , nguyệt tất kiến dần . Ất tuy đệ dịch , nguyệt tất kiến mão . Dĩ khí nhi luận , giáp vương vu ất , dĩ chất nhi luận , ất kiên vu giáp . Nhi tục thư mậu luận , dĩ giáp vi đại lâm , thịnh nhi nghi chước , ất vi vi ? , nộn nhi mạc thương , khả vị bất tri âm dương chi lý giả hĩ . Dĩ mộc loại thôi , dư giả khả tri . Duy thổ vi mộc hỏa kim thủy chi xung khí , cố kí vương vu tứ thời . Nhi âm dương khí chất chi lý , diệc đồng thử luận . Dục học mệnh giả , tất tiên tri can chi chi lý , nhiên hậu khả dĩ nhập môn .


__________________
Khổ ải vạn trùng ba
Quay trở về đầu Xem KhongTanh's Thông tin sơ lược Tìm các bài viết đã gửi bởi KhongTanh
 
KhongTanh
Hội viên
 Hội viên
Biểu tượng

Đã tham gia: 22 September 2004
Nơi cư ngụ: Australia
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 49
Msg 3 of 68: Đã gửi: 23 February 2006 lúc 1:23am | Đã lưu IP Trích dẫn KhongTanh

Ðây là phần dịch của tôi

Chương I - Luận Can Chi

Khí trời đất vốn dĩ là một. Nhưng bởi động tĩnh mà phân Âm Dương lại có Lão Thiếu (già trẻ) mà phân Tứ Tượng. Lão khi cực động cực tĩnh thành Thái Âm, Thái Dương. Thiếu khi sơ động sơ tĩnh thành Thiếu Âm, Thiếu Dương. Tứ Tượng đã có, Ngũ Hành từ đó mà cụ thể hóa ra. Thủy là Thái Âm, Hỏa là Thái Dương, Mộc là Thiếu Dương, Kim là Thiếu Âm. Thổ lại do Âm Dương Lão Thiếu, Mộc, Hỏa, Kim, Thủy khí mà kết thành.

Thuyết Âm Dương rất khoa học, trong thiên nhiên, trời đất, nhật nguyệt, lạnh nóng, ngày đêm, nam nữ có cái nào không phải là Âm Dương ? Ngay cả tinh vi như điện tử cũng có phân Âm Dương. Do Âm Dương mà thành Tứ Tượng, Mộc Hỏa Kim Thủy, do vậy mà có thể đại biểu cho khí bốn mùa Xuân Hạ Thu Ðông. Dưới mặt đất chứa nước lại chứa quặng mỏ, cái gì tạo thành chúng ? Hàng vạn cỏ cây nảy mầm, cái gì sai sử chúng ? Khoa học vạn năng, có thể hóa phân tích nguyên chất, tạo thành chủng tử, nhưng không thể sai sử những mầm non đó cũng như sai sử cái sức sống của chúng, chính hành Mộc làm điều đó. Cho nên Kim Mộc Thủy Hỏa thảy đều là chất tự nhiên trong trời đất. Vạn vật do Thổ mà thành, nơi Thổ mà quy, chứa những chất Kim Mộc Thủy Hỏa chính là Thổ. Con người do khí trời đất mà sanh, khí ấm là Hỏa, chất lỏng là Thủy, chất cứng là Kim, sự lưu hành của khí huyết là Mộc. Vận dụng những khí Kim Mộc Thủy Hỏa đó trong thân thể cốt nhục của con người chính là Thổ. Con người theo những khí đó mà thụ hình, không có gì là không tự nhiên, tự mình không thể không tùy theo những khí tự nhiên đó mà vận chuyển.

Ðã có Ngũ Hành lại còn có Thập Can và Thập Nhị Chi để làm gì ? Do có Âm Dương mà sinh Ngũ Hành, mà trong Ngũ Hành thảy đều có Âm Dương. Lấy Mộc mà luận, Giáp Ất là Âm Dương của Mộc. Giáp là khí của Ất, Ất là chất của Giáp. Khí sinh ra trên Trời mà lưu hành khắp cây cỏ là Giáp. Cây cỏ dưới đất kế thừa phát triển thêm sinh khí đó là Ất. Phân tích kỹ hơn, nếu sự phân bổ sinh khí là Giáp, thì sự ngưng tụ, hình thành sinh khí là tính Ất của Giáp. Sự chi hiệp (chi: phân nhánh, hiệp: tập hợp lại) vốn có của mọi cây cỏ là tính chất Giáp của Ất. Còn sự chi chi hiệp hiệp không ngừng của mọi cây cỏ lại là tính chất Ất của Ất. Giáp thì lấy khí của Ất làm trù bị. Còn Ất thì lấy chất của Giáp mà làm cho kiên cường (Phương kỳ vi giáp , nhi ất chi khí dĩ bị . Cập kỳ vi ất , nhi giáp chi chất nãi kiên). Có Giáp Ất rồi thì Âm Dương của Mộc liền rõ ràng cụ thể vậy.

Ngũ Hành bởi phân Âm Dương mà có Can Chi. Lấy Thiên Can, khí Ngũ Hành lưu hành trên trời, làm kinh (hàng dọc), lấy chư Thần làm vĩ (hàng ngang), đặc biệt là đối với việc phân tích, giải thích sự thành bại của Dụng Thần, sự sinh khắc chế hóa của Dụng Thần, Hỉ Thần, Kị Thần, Dụng Thần thấu lộ hay hội cùng, hữu tình hay vô tình, hữu lực hay vô lực v.v. càng thêm thấu đáo. Sau khi Dân Sơ (thời kỳ đầu Dân Quốc) “Tích Thiên Tủy” được xuất bản có chỉnh lý, đa số đọc giả cảm thấy quá ư cao thâm, đâu đâu cũng yêu cầu xuất bản bộ mệnh lý nhập môn thư tịch. Nhà mệnh lý học trứ danh Từ Nhạc Ngô tiên sinh ứng theo yêu cầu bình chú tác phẩm này, phân tích tỉ mỉ, thí dụ dẫn giải rõ ràng, bằng chứng phong phú, rất tiện cho người sơ học. Nếu như “Tích Thiên Tủy” là học thuật cao thâm của khoa mệnh lý truyền thống Trung Hoa, ví như quả chín trên ngọn cây, thì “Tử Bình Chân Thuyên Bình Chú” chính là sách dạy tuần tự tiệm tiến, ví như những bậc thang dùng để hái được quả ngon vậy. Hai tác phẩm một thấp một cao, hỗ tương cho nhau, nếu không phối hợp thì không thể hoàn chỉnh.

Trung Hoa mệnh lý học truyền thống là một loại triết học và cũng là một loại học thuyết do sự hỗ tương, dung hòa, nhất quán của khoa học tự nhiên mà thành. Một mặt, nó cùng với văn hóa truyền thống Trung Hoa, đặc biệt là Triết Học, Thiên Văn Học, Y Học và các môn Dự Trắc Học (Bói), có mối liên hệ sâu xa và máu thịt, là nội dung trọng yếu của việc nghiên cứu và kế thừa văn hóa truyền thống Trung Hoa. Mặt khác, khi xem xét kỷ hơn thì nó có đặc điểm huyền học thậm chí có phần mê tín. Tuy nhiên từ góc độ khoa học hiện đại mà xem xét, giá trị nghiên cứu của nó không dễ phủ nhận. Ví như Thiên Can Ðịa Chi trong bát tự ngày giờ sinh đều phân theo Ngũ Hành, mà Ngũ Hành tức Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ ngũ đại hành tinh, cho nên Giáp Ất Bính Ðinh, Tý Sửu Dần Mão không chỉ thể hiện thời gian như năm tháng ngày giờ mà còn thể hiện sự quan hệ với các thiên thể cũng như sự ảnh hưởng qua lại với chúng, chúng thể hiện sự thống nhất giữa thời gian và không gian, đại hệ thống và tiểu hệ thống, tác dụng và phản tác dụng. Ai cũng đều biết sự vận động của thiên thể ảnh hưởng to lớn đối với con người, tiên đoán trước loại ảnh hưởng này để ứng dụng vào việc nghiên cứu cuộc sống và vận mệnh con người là một điều hết sức tự nhiên. Do đó không hiểu thấu đáo ứng dụng của mệnh lý học truyền thống với thái độ như vậy thì khó hiểu được ý nghĩa trọng yếu của 2 cuốn sách đã được xuất bản đối với việc kế thừa di sản truyền thống văn hoá ưu tú của Trung Hoa, và đối với việc nghiên cứu phát triển triết học, khoa học tự nhiên cũng như tính khoa học của dự trắc học.

Tại sao lại có thêm Dần Mão làm gì ? Dần Mão chính là sự phân biệt Âm Dương Thiên Ðịa đối với Giáp Ất. Nếu lấy Giáp Ất mà phân Âm Dương thì Giáp là Dương Ất là Âm, tức lấy sự lưu hành trên trời của Mộc mà làm Âm Dương. Nếu lấy Dần Mão mà phân Âm Dương thì Dần là Dương, Mão là Âm, tức lấy sự tồn tại của Mộc dưới đất mà làm Âm Dương. Nếu lấy chung Giáp Ất Dần Mão mà phân Âm Dương thì Giáp Ất là Dương, Dần Mão là Âm, Mộc tại Thiên thành Tượng mà tại Ðịa thành Hình. Giáp Ất hô trên trời thì Dần Mão thụ lệnh, Dần Mão hô dưới đất thì Giáp Ất trên trời thi hành . Giáp Ất như quan trưởng, còn Dần Mão như cai quản địa phương. Giáp lộc ở Dần, Ất lộc ở Mão như phủ quan tại quận, huyền quan tại ấp đều là nguyệt lệnh tại các ti. Giáp Ất tại Thiên chủ về động mà không chủ cư. Tháng kiến Dần tất là chỗ của Giáp. Tháng kiến Mão rất là chỗ của Ất. Dần Mão tại địa, chủ về sự dừng lại không chủ chuyển dời. Giáp tuy đệ dịch (lần lượt thay đổi), nguyệt tất kiến Dần. Ất tuy đệ dịch, nguyệt tất kiến Mão. Lấy khí mà luận, thì Giáp vượng nhờ Ất, lấy chất mà luận, Ất cứng chắc nhờ Giáp. Có sách nói bậy rằng, xem Giáp như rừng lớn, bởi thịnh nên chặt, xem Ất như cây cỏ, bởi non nớt không nên tổn hại, có thể nói đó là người không biết lý Âm Dương vậy. Lấy Mộc xem xét, các hành khác cũng theo đó mà suy. Duy chỉ có Thổ là xung khí của Mộc Hỏa Kim Thủy, cho nên vượng ở tứ thời. Lý Âm Dương khí chất phải luận như vậy. Muốn học về Mệnh Lý, trước tiên phải rõ lý can chi sau mới khả dĩ nhập môn.


__________________
Khổ ải vạn trùng ba
Quay trở về đầu Xem KhongTanh's Thông tin sơ lược Tìm các bài viết đã gửi bởi KhongTanh
 
KhongTanh
Hội viên
 Hội viên
Biểu tượng

Đã tham gia: 22 September 2004
Nơi cư ngụ: Australia
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 49
Msg 4 of 68: Đã gửi: 23 February 2006 lúc 1:35am | Đã lưu IP Trích dẫn KhongTanh

Xin Quý Vị tiếp tục ra tay cho chương Hai. Xin lỗi không hiểu sao post chữ Hán lên thì không hiển thị hoàn toàn có lẽ codepage khác nhau. Ðành vậy.

二、論陰陽生死A 288;附論日主強弱)
Nhị , luận âm dương sanh tử ( phụ luận nhật chủ cường nhược )

干動輀不息,支& 748;輀有常。以每干 流行于十二支之 376;,輀生王墓絕分 焉。
Can động nhi bất tức , chi tĩnh nhi hữu thường . Dĩ mỗi can lưu hành vu thập nhị chi chi nguyệt , nhi sanh vương mộ tuyệt phân yên .

生旺墓絕之說, 001;來甚古。《淮南 子》曰:春令木 767;,水老,火生, 金囚,土死;《 826;平御覽-五行休旺 ;論》曰:立春良 6106;,震相,巽胎, ;離沒,坤死,兌 2234;,乾廢,坎休云 ;云。名詞雖有异 1516;,輀其意則不殊 ;。后世以十二支 7197;八卦,輀定爲長 ;生沐浴十二位之 7425;序,雖爲術家之 ;說,輀閤于天地 0043;自然,語雖怪俗 ;,含義絰精,究 0116;行陰陽者,莫能 ;外此也。
Sanh vượng mộ tuyệt chi thuyết , do lai thậm cổ . " Hoài nam tử " viết : xuân lệnh mộc tráng , thủy lão , hỏa sanh , kim tù , thổ tử ; " thái bình ngự lãm - ngũ hành hưu vượng luận " viết : lập xuân lương vượng , chấn tương , tốn thai , ly một , khôn tử , đoái tù , kiền phế , khảm hưu vân vân . Danh từ tuy hữu di đồng , nhi kỳ ý tắc bất thù . Hậu thế dĩ thập nhị chi phối bát quái , nhi định vi trường sanh mộc dục thập nhị vị chi thứ tự , tuy vi thuật gia chi thuyết , nhi hợp vu thiên địa chi tự nhiên , ngữ tuy quái tục , hàm nghĩa chí tinh , cứu ngũ hành âm dương giả , mạc năng ngoại thử dã .

陽主聚,以進爲$ 914;,故主順。陰主 散,以退爲進, 925;主逆。此長生沐 浴等項,所以有& 525;順陰逆之殊也。 四時之運,成功 773;去,待用者進。 故每干流行于十 108;支之月,輀生王 墓絕又有一定。& 525;之所生,即陰之 所死,彼此沍換A 292;自然之運也。即 以甲乙論,甲爲 408;之陽,天之生氣 ,流行于萬木者A 292;是故生于亥,輀 死于午。乙爲木 043;陰,木之枝枝叶 叶,受天之生氣 773;,是故生于午輀 死于亥。伕木當 133;月,正枝叶剝落 之候,輀甲何以 983;?不知甲爲木之 生氣,外雖落輀 839;之生氣已收藏飽 足,可以爲來春 332;泄之機,此所以 生于亥也。木當 320;月,正枝叶繁盛 之候,輀甲何以 515;?不知外雖繁盛 ,輀內之生氣發 844;已盡,此所以死 于午也。乙木反 159;,午月枝叶繁盛 ,即爲之生。亥 376;枝叶剝落,即爲 之死。以質輀論A 292;自與氣殊也。甲 乙爲例,余皆可 512;。
Dương chủ tụ , dĩ tiến vi tiến , cố chủ thuận . Âm chủ tán , dĩ thối vi tiến , cố chủ nghịch . Thử trường sanh mộc dục đẳng hạng , sở dĩ hữu dương thuận âm nghịch chi thù dã . Tứ thời chi vận , thành công giả khứ , đãi dụng giả tiến . Cố mỗi can lưu hành vu thập nhị chi chi nguyệt , nhi sanh vương mộ tuyệt hựu hữu nhất định . Dương chi sở sanh , tức âm chi sở tử , bỉ thử hỗ hoán , tự nhiên chi vận dã . Tức dĩ giáp ất luận , giáp vi mộc chi dương , thiên chi sanh khí , lưu hành vu vạn mộc giả , thị cố sanh vu hợi , nhi tử vu ngọ . Ất vi mộc chi âm , mộc chi chi chi hiệp hiệp , thụ thiên chi sanh khí giả , thị cố sanh vu ngọ nhi tử vu hợi . Phu mộc đương hợi nguyệt , chánh chi hiệp bác lạc chi hậu , nhi giáp hà dĩ sanh ? Bất tri giáp vi mộc chi sanh khí , ngoại tuy lạc nhi nội chi sanh khí dĩ thu tàng bão túc , khả dĩ vi lai xuân phát tiết chi ky , thử sở dĩ sanh vu hợi dã . Mộc đương ngọ nguyệt , chánh chi hiệp phồn thịnh chi hậu , nhi giáp hà dĩ tử ? Bất tri ngoại tuy phồn thịnh , nhi nội chi sanh khí phát tiết dĩ tận , thử sở dĩ tử vu ngọ dã . Ất mộc phản thị , ngọ nguyệt chi hiệp phồn thịnh , tức vi chi sanh . Hợi nguyệt chi hiệp bác lạc , tức vi chi tử . Dĩ chất nhi luận , tự dữ khí thù dã . Giáp ất vi lệ , dư giai khả thôi .

生旺墓絕者,五" 892;之生旺墓絕,非 十干之生旺墓絕 063;,十干之稱,爲 代俵五行之陰陽A 307;五行雖分明陰陽 ,實爲一物。甲 057;,一木也,非有 二也,寅申巳亥A 292;爲五行長生臨官 之地,子午卯酉A 292;爲五行旺地;辰 戌丑未,爲五行 675;地点,非陰干另 有長生祿旺墓也 290;因長生臨官旺墓 ,輀有支藏人元A 292;觀下人元司令圖 自明。特以理言 043;,凡特既有陰陽 ,陽之極即陰之 983;,譬如磁電之鍼 ,甲端爲陰極, 057;端必爲陰極,輀 最旺之地,則在 013;心,即祿旺之地 是也。然以用輀# 542;,生旺墓絕,僅 分五行,不必分& 512;陽。從來術數書 中,僅言五陰長 983;,輀不言五陰長 生,僅言陽刃輀 981;言陰刃,后世未 察其理,輀欲自 291;其說,支離曲解 ,莫知所從。或# 328;五陰無刃,或者 以進一位爲刃, 110;者以退一位爲刃 (如乙以寅或辰 234;刃),各以意測 ,异說紛歧,實 410;明其理也。
Sanh vượng mộ tuyệt giả , ngũ hành chi sanh vượng mộ tuyệt , phi thập can chi sanh vượng mộ tuyệt dã , thập can chi xưng , vi đại biểu ngũ hành chi âm dương ; ngũ hành tuy phân minh âm dương , thật vi nhất vật . Giáp ất , nhất mộc dã , phi hữu nhị dã , dần thân tị hợi , vi ngũ hành trường sanh lâm quan chi địa , tử ngọ mão dậu , vi ngũ hành vượng địa ; thần tuất sửu vị , vi ngũ hành mộ địa điểm , phi âm can lánh hữu trường sanh lộc vượng mộ dã . Nhân trường sanh lâm quan vượng mộ , nhi hữu chi tàng nhân nguyên , quan hạ nhân nguyên ti lệnh đồ tự minh . Đặc dĩ lý ngôn chi , phàm đặc ký hữu âm dương , dương chi cực tức âm chi sanh , thí như từ điện chi châm , giáp đoan vi âm cực , ất đoan tất vi âm cực , nhi tối vượng chi địa , tắc tại trung tâm , tức lộc vượng chi địa thị dã . Nhiên dĩ dụng nhi luận , sanh vượng mộ tuyệt , cận phân ngũ hành , bất tất phân âm dương . Tòng lai thuật sổ thư trung , cận ngôn ngũ âm trường sanh , nhi bất ngôn ngũ âm trường sanh , cận ngôn dương nhận nhi bất ngôn âm nhận , hậu thế vị sát kỳ lý , nhi dục tự viên kỳ thuyết , chi ly khúc giải , mạc tri sở tòng . Hoặc ngôn ngũ âm vô nhận , hoặc giả dĩ tiến nhất vị vi nhận , hoặc giả dĩ thối nhất vị vi nhận ( như ất dĩ dần hoặc thần vi nhận ) , các dĩ ý trắc , di thuyết phân kỳ , thật vị minh kỳ lý dã .

支有十二月,故 599;干自長生絰胎養 ,亦分十二位。 683;之由盛輀衰,衰 輀復盛,逐節細 998;,遂成十二。輀 長生沐浴等名, 063;假借形容之詞也 。長生,猶人之 021;生也。沐浴,猶 人既生之后,沐 020;以去垢也,如果 核既茁,則苗端 043;青殼去之也。冠 帶,猶人年長輀 896;帶也。臨官,猶 人既長輀壯,可 197;齣仕也。帝旺, 猶人壯盛之極, 487;以齣輔帝王,輀 大有爲也。衰, 427;極輀衰,物之初 變也。病,衰之 978;也。死,則氣盡 輀無余也。墓者A 292;造化收藏,猶物 之埋于土也。絕 773;,前氣已絕,輀 后氣將續也。胎 773;,后之氣續,輀 結聚成胎也。養 773;,如人之養胎于 母腹也,自是輀 489;長生,循環無窮 矣。
Chi hữu thập nhị nguyệt , cố mỗi can tự trường sanh chí thai dưỡng , diệc phân thập nhị vị . Khí chi do thịnh nhi suy , suy nhi phục thịnh , trục tiết tế phân , toại thành thập nhị . Nhi trường sanh mộc dục đẳng danh , tắc giả tá hình dong chi từ dã . Trường sanh , do nhân chi sơ sanh dã . Mộc dục , do nhân ký sanh chi hậu , mộc dục dĩ khứ cấu dã , như quả hạch ký truất , tắc ? đoan chi thanh xác khứ chi dã . Quan đái , do nhân niên trường nhi quan đái dã . Lâm quan , do nhân ký trường nhi tráng , khả dĩ xuất sĩ dã . Đế vượng , do nhân tráng thịnh chi cực , khả dĩ xuất phụ đế vương , nhi đại hữu vi dã . Suy , thịnh cực nhi suy , vật chi sơ biến dã . Bệnh , suy chi thậm dã . Tử , tắc khí tận nhi vô dư dã . Mộ giả , tạo hóa thu tàng , do vật chi mai vu thổ dã . Tuyệt giả , tiền khí dĩ tuyệt , nhi hậu khí tương tục dã . Thai giả , hậu chi khí tục , nhi kết tụ thành thai dã . Dưỡng giả , như nhân chi dưỡng thai vu mẫu phúc dã , tự thị nhi phục trường sanh , tuần hoàn vô cùng hĩ .

騵文甚明,每年 977;百六十日,以五 行分配之,各得 971;十二日。木旺于 春,占六十日( 002;乙各半),長生 氻日,墓庫三日A 292;閤七十二日。土 旺四季,辰戌丑 410;各十八日,亦爲 七十二日。寅中 002;木臨官,丙戉長 生,故所藏人元A 292;爲甲丙戉。卯者 ,春木専旺之地A 292;故稱帝旺。帝者 ,主宰也。《易 299;言“帝齣乎震”,෌ 8;木主宰之方,無&# 20182;氣分占,故専ൡ 5;乙。辰者,木之&# 20313;氣,水之墓地ᦁ 2;輀土之本氣也。&# 25925;藏戉乙癸(辰ৎ 0;爲陽土,故藏戌&# 65307;丑未陰土,故ൡ 5;己),稱爲雜氣&# 12290;雜者,土旺之ࢸ 0;,雜以乙癸,輀&# 20057;癸又各不相謀ᦁ 2;非如長生祿旺之&# 29234;時令之序也,ਸ਼ 9;令如是,余可類&# 25512;。故寅申巳亥ᦁ 2;稱爲四生(亦是&# 22235;祿)之地;子ࡔ 0;卯酉,爲専旺之&# 26041;;辰戌丑未爲ࢯ 5;墓之地。所藏人&# 20803;,各有意義。ഖ 9;陰干長生,則無&# 38364;于時令之氣,ࢸ 0;支藏用,不因之&# 36608;有所増損也。ࢶ 3;居中央,寄于四&# 38533;。附火輀生,ஶ 3;于寅,祿于巳;&# 38468;水輀生,生于ஸ 3;,祿于亥。特在&# 23493;巳,有丙火幫৘ 6;,旺輀對用;在&# 30003;亥,寒濕虛浮ᦁ 2;力量薄弱輀無可&# 29992;,故僅言丙戌ஶ 3;寅,輀不言壬戌&# 29983;申也。
Nguyên văn thậm minh , mỗi niên tam bách lục thập nhật , dĩ ngũ hành phân phối chi , các đắc thất thập nhị nhật . Mộc vượng vu xuân , chiêm lục thập nhật ( giáp ất các bán ) , trường sanh cửu nhật , mộ khố tam nhật , hợp thất thập nhị nhật . Thổ vượng tứ quý , thần tuất sửu vị các thập bát nhật , diệc vi thất thập nhị nhật . Dần trung giáp mộc lâm quan , bính mậu trường sanh , cố sở tàng nhân nguyên , vi giáp bính mậu . Mão giả , xuân mộc chuyên vượng chi địa , cố xưng đế vượng . Đế giả , chủ tể dã . " Dịch " ngôn " đế xuất hồ chấn " , ngôn mộc chủ tể chi phương , vô tha khí phân chiêm , cố chuyên tàng ất . Thần giả , mộc chi dư khí , thủy chi mộ địa , nhi thổ chi bổn khí dã . Cố tàng mậu ất quý ( thần tuất vi dương thổ , cố tàng tuất ; sửu vị âm thổ , cố tàng kỷ ) , xưng vi tạp khí . Tạp giả , thổ vượng chi địa , tạp dĩ ất quý , nhi ất quý hựu các bất tương mưu , phi như trường sanh lộc vượng chi vi thời lệnh chi tự dã , xuân lệnh như thị , dư khả loại thôi . Cố dần thân tị hợi , xưng vi tứ sanh ( diệc thị tứ lộc ) chi địa ; tử ngọ mão dậu , vi chuyên vượng chi phương ; thần tuất sửu vị vi tứ mộ chi địa . Sở tàng nhân nguyên , các hữu ý nghĩa . Nhược âm can trường sanh , tắc vô quan vu thời lệnh chi khí , địa chi tàng dụng , bất nhân chi nhi hữu sở tăng tổn dã . Thổ cư trung ương , kí vu tứ ngung . Phụ hỏa nhi sanh , sanh vu dần , lộc vu tị ; phụ thủy nhi sanh , sanh vu thân , lộc vu hợi . Đặc tại dần tị , hữu bính hỏa bang phù , vượng nhi đối dụng ; tại thân hợi , hàn thấp hư phù , lực lượng bạc nhược nhi vô khả dụng , cố cận ngôn bính tuất sanh dần , nhi bất ngôn nhâm tuất sanh thân dã .

之日主,不必生$ 898;祿王,即遇月令 休囚,若年日時 013;得長生祿王,便 爲不弱。就使逢 235;,亦爲有根。時 說謂庫必鬚沖, 063;謬矣。但陽長生 有力,陰長生不 978;得力,輀亦不弱 ,若逢庫則陽爲 377;根,輀陰則無用 。蓋陽大則陰小A 292;陽可兼陰,陰不 能兼陽,自然之 702;也。
Chi nhật chủ , bất tất sanh phùng lộc vương , tức ngộ nguyệt lệnh hưu tù , nhược niên nhật thời trung đắc trường sanh lộc vương , tiện vi bất nhược . Tựu sử phùng khố , diệc vi hữu căn . Thời thuyết vị khố tất tu xung , tắc mậu hĩ . Đãn dương trường sanh hữu lực , âm trường sanh bất thậm đắc lực , nhi diệc bất nhược , nhược phùng khố tắc dương vi hữu căn , nhi âm tắc vô dụng . Cái dương đại tắc âm tiểu , dương khả kiêm âm , âm bất năng kiêm dương , tự nhiên chi lý dã .

地支所藏之干, 412;靜以待用,透齣 干頭,則顯其用 691;。故干以通根爲 美,支以透齣爲$ 020;。《滴天髓》云 :“天佺一氣,木 1487;使地德莫之載; ;地佺三物,不可 0351;天道莫之容”。ࣳ 4;四辛卯,四丙申&# 65292;雖干支一怕氣ᦁ 2;輀不通根,不足&# 36020;也。地佺三物ᦁ 2;謂所藏三干,不&# 36879;齣則個能顯其ஷ 2;也。五干通根,&# 19981;僅祿旺爲美,໲ 3;生、余氣、墓庫&# 30342;其根也。如甲ߕ 7;木見寅卯,固爲&# 36523;旺,輀見亥辰ੑ 0;,亦爲有根也。&# 36898;庫必沖之說,෪ 8;誤可談。如辰本&# 29234;東方木地,若੍ 7;清明后十二日內&# 65292;乙木司令,余ૐ 3;猶旺,何云投庫&# 65311;土爲本氣,無৓ 2;謂庫。金火則庫&# 20013;無有,沖亦何௡ 0;?僅壬癸水遇之&# 29234;庫,若能透齣ᦁ 2;同一可用。癸水&# 26412;爲所藏,輀透ࣤ 4;水,則生旺墓本&# 24478;五行論,不分་ 2;陽也,謂陰長生&# 19981;甚有力,然亦ߎ 1;弱,又謂逢庫陰&# 29234;無用,皆因誤ߛ 0;陰陽各有長生,&# 36608;不能自圓其說ߖ 3;。又此節雖指日&# 20027;,輀年月時之ॱ 8;皆同,能得月令&# 20043;氣,自爲最強ᦂ 7;否則,月令休囚&# 65292;輀年日時支中ᦁ 2;得生祿旺余氣墓&# 65292;皆爲通根也。
Địa chi sở tàng chi can , bổn tĩnh dĩ đãi dụng , thấu xuất can đầu , tắc hiển kỳ dụng hĩ . Cố can dĩ thông căn vi mỹ , chi dĩ thấu xuất vi quý . " Tích thiên tủy " vân : " thiên toàn nhất khí , mộc khả sử địa đức mạc chi tái ; địa toàn tam vật , bất khả sử thiên đạo mạc chi dong " . Như tứ tân mão , tứ bính thân , tuy can chi nhất phạ khí , nhi bất thông căn , bất túc quý dã . Địa toàn tam vật , vị sở tàng tam can , bất thấu xuất tắc cá năng hiển kỳ dụng dã . Ngũ can thông căn , bất cận lộc vượng vi mỹ , trường sanh , dư khí , mộ khố giai kỳ căn dã . Như giáp ất mộc kiến dần mão , cố vi thân vượng , nhi kiến hợi thần vị , diệc vi hữu căn dã . Phùng khố tất xung chi thuyết , mậu ngộ khả đàm . Như thần bổn vi đông phương mộc địa , nhược hữu thanh minh hậu thập nhị nhật nội , ất mộc ti lệnh , dư khí do vượng , hà vân đầu khố ? Thổ vi bổn khí , vô sở vị khố . Kim hỏa tắc khố trung vô hữu , xung diệc hà ích ? Cận nhâm quý thủy ngộ chi vi khố , nhược năng thấu xuất , đồng nhất khả dụng . Quý thủy bổn vi sở tàng , nhi thấu nhâm thủy , tắc sanh vượng mộ bổn tòng ngũ hành luận , bất phân âm dương dã , vị âm trường sanh bất thậm hữu lực , nhiên diệc bất nhược , hựu vị phùng khố âm vi vô dụng , giai nhân ngộ vu âm dương các hữu trường sanh , nhi bất năng tự viên kỳ thuyết dã . Hựu thử tiết tuy chỉ nhật chủ , nhi niên nguyệt thời chi can giai đồng , năng đắc nguyệt lệnh chi khí , tự vi tối cường ; phủ tắc , nguyệt lệnh hưu tù , nhi niên nhật thời chi trung , đắc sanh lộc vượng dư khí mộ , giai vi thông căn dã .


__________________
Khổ ải vạn trùng ba
Quay trở về đầu Xem KhongTanh's Thông tin sơ lược Tìm các bài viết đã gửi bởi KhongTanh
 
Daisonvuong
Hội viên
 Hội viên
Biểu tượng

Đã tham gia: 14 December 2005
Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 37
Msg 5 of 68: Đã gửi: 02 March 2006 lúc 6:01am | Đã lưu IP Trích dẫn Daisonvuong

Cảm ơn bác Không Tánh,

Rất mong các bác biết tiếng Hán tham gia cùng bác Không Tánh dịch và bình giảng để lớp hậu học chúng em được mở rộng tầm mắt.

Một lần nữa, xin cảm ơn bác Không Tánh và các bác đi trước đã không quản ngại vất vả giúp đỡ bọn trẻ chúng em rất nhiều. Kính chúc các bác luôn MẠNH KHOẺ, HẠNH PHÚC.

Thân ái,

Thần xạ Đại Sơn Vương.
Quay trở về đầu Xem Daisonvuong's Thông tin sơ lược Tìm các bài viết đã gửi bởi Daisonvuong
 
dinhvantan
Hội viên
 Hội viên
Biểu tượng

Đã tham gia: 20 September 2003
Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 6262
Msg 6 of 68: Đã gửi: 05 March 2006 lúc 3:34pm | Đã lưu IP Trích dẫn dinhvantan

Có người đã hẹn, đang chờ một cuốn Tử Bình Chân thuyên bình chú nữa, không biết có giống cuốn nầy không .
Quay trở về đầu Xem dinhvantan's Thông tin sơ lược Tìm các bài viết đã gửi bởi dinhvantan
 
DeChangKum
Hội viên
 Hội viên
Biểu tượng

Đã tham gia: 09 March 2006
Nơi cư ngụ: Korea, North
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 130
Msg 7 of 68: Đã gửi: 13 March 2006 lúc 8:46pm | Đã lưu IP Trích dẫn DeChangKum

So với hẹn thì còn lại một tuần, nếu so 2 chương ở hai quyển Tử Bình Chân Thuyên Bình Chú này với nhau thì hình như là một nhưng chương 1 và 2 do Bác KHONGTANH đăng lên có nhiều chỗ bị lược bỏ. Bản dịch của cuốn Tử Bình Chân Thuyên Bình Chú nầy vẫn đang trong quá trình chỉnh sửa lại câu từ, chắc sẽ được đăng lên đúng thời gian như đã hẹn.

Vài dòng hồi đáp!
Kính,

Hậu học.

__________________
Lee Young Ae
Tận nhân lực - Tri thiên mệnh
Quay trở về đầu Xem DeChangKum's Thông tin sơ lược Tìm các bài viết đã gửi bởi DeChangKum
 
tamsuhocdao
Hội viên
 Hội viên
Biểu tượng

Đã tham gia: 18 November 2003
Nơi cư ngụ: China
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 76
Msg 8 of 68: Đã gửi: 14 March 2006 lúc 9:14pm | Đã lưu IP Trích dẫn tamsuhocdao

hay lắm anh DeChangKum

__________________
ði một ngày ðàng học một sàng khôn
Quay trở về đầu Xem tamsuhocdao's Thông tin sơ lược Tìm các bài viết đã gửi bởi tamsuhocdao
 
DeChangKum
Hội viên
 Hội viên
Biểu tượng

Đã tham gia: 09 March 2006
Nơi cư ngụ: Korea, North
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 130
Msg 9 of 68: Đã gửi: 15 March 2006 lúc 2:39am | Đã lưu IP Trích dẫn DeChangKum

tamsuhocdao đã viết:
hay lắm anh DeChangKum

Sao lại gọi tôi bằng anh???

__________________
Lee Young Ae
Tận nhân lực - Tri thiên mệnh
Quay trở về đầu Xem DeChangKum's Thông tin sơ lược Tìm các bài viết đã gửi bởi DeChangKum
 
dinhvantan
Hội viên
 Hội viên
Biểu tượng

Đã tham gia: 20 September 2003
Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 6262
Msg 10 of 68: Đã gửi: 15 March 2006 lúc 4:48am | Đã lưu IP Trích dẫn dinhvantan

Hội viên vào sinh hoạt trong lâu lắm mới biết ai Chú ai Bác ai Anh ai Chị . Tam thời thì Anh đã . DeChangKum hình thì nữ, có lẽ là TuBinh_giagia nương nuơng , làm Thầy cấp cao hèn chi lý luận vững chắc sắc bén lắm . Tôi ủng hộ .
Quay trở về đầu Xem dinhvantan's Thông tin sơ lược Tìm các bài viết đã gửi bởi dinhvantan
 
tamsuhocdao
Hội viên
 Hội viên
Biểu tượng

Đã tham gia: 18 November 2003
Nơi cư ngụ: China
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 76
Msg 11 of 68: Đã gửi: 16 March 2006 lúc 2:12am | Đã lưu IP Trích dẫn tamsuhocdao

tại TSHD không có coi phim hàn quốc, thấy DeChangKum giống tên con trai quá lên gọi là anh thui, không biết có điều chi mạo phạm đến ...chị???

__________________
ði một ngày ðàng học một sàng khôn
Quay trở về đầu Xem tamsuhocdao's Thông tin sơ lược Tìm các bài viết đã gửi bởi tamsuhocdao
 
KhongTanh
Hội viên
 Hội viên
Biểu tượng

Đã tham gia: 22 September 2004
Nơi cư ngụ: Australia
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 49
Msg 12 of 68: Đã gửi: 16 March 2006 lúc 7:38pm | Đã lưu IP Trích dẫn KhongTanh

Thế thì hay lắm. DeChangKum cứ post lên cho mọi người cùng học. Để tôi dành thời gian cho một vài project khác.

Có ai đọc qua Thiên Lý Mệnh Cảo của ViThiên Lý chưa nhỉ (hình như xuất bản khoảng thập niên 30)? Tôi có đọc sơ qua và thấy hình như Thiệu Vĩ Hoa dựa rất nhiều vào cuốn này.

__________________
Khổ ải vạn trùng ba
Quay trở về đầu Xem KhongTanh's Thông tin sơ lược Tìm các bài viết đã gửi bởi KhongTanh
 
DeChangKum
Hội viên
 Hội viên
Biểu tượng

Đã tham gia: 09 March 2006
Nơi cư ngụ: Korea, North
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 130
Msg 13 of 68: Đã gửi: 21 March 2006 lúc 8:54pm | Đã lưu IP Trích dẫn DeChangKum

Bản dịch hoàn chỉnh tới nay vẫn chưa xong, tôi xin đưa tạm 2 chương đầu của quyền Tử Bình Chân Thuyên Bình Chú lên để mọi người cùng tham khảo. Trong thời gian đợi bản dịch hoàn chỉnh, nếu Bác nào có thời gian, xin chỉnh sửa những chỗ còn thiếu sót.

Kính!
----------------------------------
子平真诠评注
Tử bình chân thuyên bình chú
清•沈孝瞻 原著
Thanh O trầm hiếu chiêm nguyên trứ
Dân quốc O từ nhạc ngô bình chú
目录
Mục lục
方重審序
Phương trọng thẩm tự
徐樂吾自序
Từ nhạc ngô tự tự
《子平真詮》原 207;
" Tử bình chân thuyên " nguyên tự
凡例
Phàm lệ
一.論十干十二 903;
Nhất - luận thập can thập nhị chi
附干支方位卦圖
Phụ can chi phương vị quái đồ
附《滴天髓》論 825;干宜忌
Phụ " tích thiên tủy " luận thiên can nghi kị
二.論陰陽生克
Nhị - luận âm dương sanh khắc
附論四時五行宜 524;
Phụ luận tứ thời ngũ hành nghi kị
附五行生克制化 452;忌
Phụ ngũ hành sanh khắc chế hóa nghi kị
三.論陰陽生死
Tam - luận âm dương sanh tử
附陰陽順逆生旺 515;絕圖表
Phụ âm dương thuận nghịch sanh vượng tử tuyệt đồ biểu
附支藏人元司令 294;表
Phụ chi tàng nhân nguyên ti lệnh đồ biểu
四.論十干配合 615;情
Tứ - luận thập can phối hợp tính tình
五.論十干合而 981;合
Ngũ - luận thập can hợp nhi bất hợp
六.論十干得時 981;旺失時不弱
Lục - luận thập can đắc thời bất vượng thất thời bất nhược
七.論刑冲會合# 299;法
Thất - luận hình xung hội hợp giải pháp
八.論用神
Bát - luận dụng thần
九.論用神成敗 937;應
Cửu - luận dụng thần thành bại cứu ứng
十.論用神變化
Thập - luận dụng thần biến hóa
十一.論用神純& 620;
Thập nhất - luận dụng thần thuần tạp
十二.論用神格 616;高低
Thập nhị - luận dụng thần cách cục cao đê
十三.論用神因 104;得敗因敗得成
Thập tam - luận dụng thần nhân thành đắc bại nhân bại đắc thành
十四.論用神配 668;候得失
Thập tứ - luận dụng thần phối khí hậu đắc thất
十五.論相神緊# 201;
Thập ngũ - luận tương thần khẩn yếu
十六.論雜气如 309;取用
Thập lục - luận tạp khí như hà thủ dụng
十七.論墓庫刑 914;之說
Thập thất - luận mộ khố hình xung chi thuyết
十八.論四吉神! 021;破格
Thập bát - luận tứ cát thần năng phá cách
十九.論四凶神! 021;成格
Thập cửu - luận tứ hung thần năng thành cách
二十.論生克先 518;分吉凶
Nhị thập - luận sanh khắc tiên hậu phân cát hung
二十一.論星辰 080;關格局
Nhị thập nhất - luận tinh thần vô quan cách cục
二十二.論外格 992;舍
Nhị thập nhị - luận ngoại cách dụng xá
二十三.論宮分 992;神配六親
Nhị thập tam - luận cung phân dụng thần phối lục thân
二十四.論妻子
Nhị thập tứ - luận thê tử
二十五.論行運
Nhị thập ngũ - luận hành vận
二十六.論行運 104;格變格
Nhị thập lục - luận hành vận thành cách biến cách
二十七.論喜忌 178;支有別
Nhị thập thất - luận hỉ kị can chi hữu biệt
二十八.論支中 916;忌逢運透清
Nhị thập bát - luận chi trung hỉ kị phùng vận thấu thanh
二十九.論時說 304;泥格局
Nhị thập cửu - luận thời thuyết câu nê cách cục
三十.論時說以# 355;傳訛
Tam thập - luận thời thuyết dĩ ngoa truyện ngoa
三十一.論正官
Tam thập nhất - luận chánh quan
三十二.論正官 462;運
Tam thập nhị - luận chánh quan thủ vận
三十三 論財
Tam thập tam luận tài
三十四.論財取$ 939;
Tam thập tứ - luận tài thủ vận
三十五.論印綬
Tam thập ngũ - luận ấn thụ
三十六.論綬印 462;運
Tam thập lục - luận thụ ấn thủ vận
三十七.論食神
Tam thập thất - luận thực thần
三十八.論食神 462;運
Tam thập bát - luận thực thần thủ vận
三十九.論偏官
Tam thập cửu - luận thiên quan
四十.論偏官取$ 939;
Tứ thập - luận thiên quan thủ vận
四十二.論傷官
Tứ thập nhị - luận thương quan
四十二.論傷官 462;運
Tứ thập nhị - luận thương quan thủ vận
四十三.論陽刃
Tứ thập tam - luận dương nhận
四十四.論陽刃 462;運
Tứ thập tứ - luận dương nhận thủ vận
四十五.論建禄 376;劫
Tứ thập ngũ - luận kiến lộc nguyệt kiếp
四十六.論建禄 376;劫取運
Tứ thập lục - luận kiến lộc nguyệt kiếp thủ vận
四十七.論雜格
Tứ thập thất - luận tạp cách
四十八.論雜格 462;運
Tứ thập bát - luận tạp cách thủ vận

方重審序
Phương trọng thẩm tự
命理乃吾國科學! 287;哲學融貫而成一 種學說,數千年 358;傳
Mệnh lý nãi ngô quốc khoa học dữ triết học dung quán nhi thành nhất chủng học thuyết , sổ thiên niên lai truyền
衍嬗變,或隐或 694;,全賴一二有心 人爲之繼續維系A 292;賴以不絕,
diễn thiện biến , hoặc ẩn hoặc hiện , toàn lại nhất nhị hữu tâm nhân vi chi kế tục duy hệ , lại dĩ bất tuyệt ,
其中确有學術上 799;究之价値,非徒 痴人說梦,荒誕 981;經
kỳ trung xác hữu học thuật thượng nghiên cứu chi giới trị , phi đồ si nhân thuyết mộng , hoang đản bất kinh
之謂也。其所以! 267;今不能在科學中 成立一種地位者A 292;實有數困。
chi vị dã o Kỳ sở dĩ chí kim bất năng tại khoa học trung thành lập nhất chủng địa vị giả , thật hữu sổ khốn o
盖古代士大夫階 026;目醫卜星相爲九 流之學,多耻道 043;;
Cái cổ đại sĩ đại phu giai cấp mục y bốc tinh tương vi cửu lưu chi học , đa sỉ đạo chi ;
而發明諸大師又 925;爲惝恍迷離之辞 ,以待后人探索A 307;
Nhi phát minh chư đại sư hựu cố vi ; hoảng mê ly chi từ , dĩ đãi hậu nhân tham tác ;
僩有一二賢者有 152;發明,亦秘莫如 深,既恐泄天地 043;秘,
Giản hữu nhất nhị hiền giả hữu sở phát minh , diệc bí mạc như thâm , ký khủng tiết thiên địa chi bí ,
復恐譏爲旁門左$ 947;,始終不肯公開      硏究,
phục khủng ky vi bàng môn tả đạo , thủy chung bất khẳng công khai nghiên cứu ,
成立一有系統說 126;之書籍,貽之后 世。
thành lập nhất hữu hệ thống thuyết minh chi thư tịch , di chi hậu thế o

故居今日而欲硏 350;此種學術,實一 極困難之事。
Cố cư kim nhật nhi dục nghiên cứu thử chủng học thuật , thật nhất cực khốn nan chi sự o

按命理始于五星A 292;一變而爲子平; 五星稍完備者,' 318;推果老
Án mệnh lý thủy ư ngũ tinh , nhất biến nhi vi tử bình ; ngũ tinh sảo hoàn bị giả , thủ thôi quả lão
《星宗》全一書 290;然自民國以來, 欽天監改爲中央# 264;象台,
" Tinh tông " toàn nhất thư o Nhiên tự dân quốc dĩ lai , khâm thiên giám cải vi trung ương quan tượng đài ,
七政四余台歷以 450;量天尺,无人推 算,此道根本无 174;着手,
thất chánh tứ dư đài lịch dĩ cập lượng thiên xích , vô nhân thôi toán , thử đạo căn bổn vô tòng khán thủ ,
恐將日就淹滅。 152;余子平一派,尚 有線索可尋。此 013;舊籍,
khủng tương nhật tựu yêm diệt o Sở dư tử bình nhất phái , thượng hữu tuyến tác khả tầm o Thử trung cựu tịch ,
首推《滴天髓》! 287;《子平真詮》二 書,最爲完備精 529;,后之
thủ thôi " tích thiên tủy " dữ " tử bình chân thuyên " nhị thư , tối vi hoàn bị tinh thẩm , hậu chi
言命學者,千言! 836;語,不能越其范 圍,如江河日月A 292;不可廢者。
ngôn mệnh học giả , thiên ngôn vạn ngữ , bất năng việt kỳ phạm vi , như giang hà nhật nguyệt , bất khả phế giả o
然古人著書,喜 925;爲要渺之詞,蹈 玄秘之積習,后 416;之士,卒難了解 。
Nhiên cổ nhân trứ thư , hỉ cố vi yếu miểu chi từ , đạo huyền bí chi tích tập , hậu học chi sĩ , tốt nan liễu giải o《滴天髓》一書 5292;幸有任鐵樵注本 ;,征引宏博,譬 5299;詳明,
" Tích thiên tủy " nhất thư , hạnh hữu nhâm thiết tiều chú bổn , trưng dẫn hoành bác , thí giải tường minh ,
可謂斯道之龍象A 307;而《子平真詮》 ,迄今无人加以# 438;釋。
khả vị tư đạo chi tượng ; Nhi " tử bình chân thuyên " , hất kim vô nhân gia dĩ thuyên thích o
今徐子樂吾,既 559;任注《滴天髓》 印行于前,復將 298;子平真詮》
Kim từ Từ nhạc ngô , ký tương nhâm chú " tích thiên tủy " ấn hành ư tiền , phục tương " tử bình chân thuyên "
評注于后,可與 219;君先后比美,使 斯道得一詳明而 377;系統
bình chú ư hậu , khả dữ nhâm quân tiên hậu bỉ mỹ , sử tư đạo đắc nhất tường minh nhi hữu hệ thống
之硏究,將來在 416;術上之地位,植 一基礎,其功不 312;禹下矣。
chi nghiên cứu , tương lai tại học thuật thượng chi địa vị , thực nhất cơ sở , kỳ công bất tại vũ hạ hĩ o

后學者硏究命學 407;理,得此二書, 不致誤入歧途。! 267;于應用,
Hậu học giả nghiên cứu mệnh học nguyên lý , đắc thử nhị thư , bất trí ngộ nhập kỳ đồ o Chí ư ứng dụng ,
仍有待乎多看古 170;命造,此所謂讀 書與實驗二者並% 325;。
nhưng hữu đãi hồ đa khán cổ kim mệnh tạo , thử sở vị độc thư dữ thật nghiệm nhị giả tịnh trọng o
至天分之高低,! 287;所得之淺深,更 互爲因果。
Chí thiên phân chi cao đê , dữ sở đắc chi thiển thâm , canh hỗ vi nhân quả o
倘能合天才、學# 672;、經驗三者以俱 全,于斯道庶几 837;聖矣。
Thảng năng hợp thiên tài , học thức , kinh nghiệm tam giả dĩ câu toàn , ư tư đạo thứ kỷ nhập thánh hĩ o
此亦僩世而后來A 292;非朝夕所能遇也 。
Thử diệc giản thế nhi hậu lai , phi triêu tịch sở năng ngộ dã o

余談命理有年, 152;愧三者均有不足 ,迄今鮮有發明 290;
Dư đàm mệnh lý hữu niên , sở quý tam giả quân hữu bất túc , hất kim tiên hữu phát minh o
而樂吾朝夕寢饋 110;斯,矻矻忘年, 時有述作。今書 104;
Nhi nhạc ngô triêu tịch tẩm quỹ ư tư , khốt khốt vong niên , thời hữu thuật tác o Kim thư thành
將付印行,不棄 858;蒙,囑爲一言, 愛略述所知,以 332;其端云。
tương phó ấn hành , bất khí ngu mông , chúc vi nhất ngôn , ái lược thuật sở tri , dĩ phát kỳ đoan vân o


丙子仲春桐城方% 325;審序于海上小忘 憂館
Bính tý trọng xuân đồng thành phương trọng thẩm tự ư hải thượng tiểu vong ưu quán

徐乐吾自序
Từ nhạc ngô tự tự

《子平真詮評注 299;竣,客有以袁了 凡造命之說進者A 292;
" Tử bình chân thuyên bình chú " thuân , khách hữu dĩ viên liễu phàm tạo mệnh chi thuyết tiến giả ,
曰:“命而可造, 1063;命不足凭也。且 ;子素習佛家言,
Viết : "mệnh nhi khả tạo , tắc mệnh bất túc bằng dã o Thả tử tố tập phật gia ngôn ,
如云命定,則命 778;无妨作惡,命劣 爲善无益,有是 702;乎?
như vân mệnh định , tắc mệnh ưu vô phương tác ác , mệnh liệt vi thiện vô ích , hữu thị lý hồ ?
夫命之優劣,孰$ 896;成之?孰主宰之 ?鬚知以宿世之 892;因,
phu mệnh chi ưu liệt , thục tạo thành chi ? thục chủ tể chi ? tu tri dĩ túc thế chi thiện nhân ,
而成今生之佳命A 292;以宿世之惡因, 而成今生之劣命 290;
nhi thành kim sanh chi giai mệnh , dĩ túc thế chi ác nhân , nhi thành kim sanh chi liệt mệnh o
命運優劣,成于 487;因,此爲有定者 也;今世之因, 170;世即見其果,
Mệnh vận ưu liệt , thành ư túc nhân , thử vi hữu định giả dã ; kim thế chi nhân , kim thế tức kiến kỳ quả ,
此命之无定者也 290;嘗見有命優而運 劣者,有命劣而$ 939;佳者;
Thử mệnh chi vô định giả dã o Thường kiến hữu mệnh ưu nhi vận liệt giả , hữu mệnh liệt nhi vận giai giả ?
命如種子,運如& 283;花之時節。命優 運劣,如奇葩卉A 292;
Mệnh như chủng tử , vận như khai hoa chi thời tiết o Mệnh ưu vận liệt , như kì ba hủy ,
而不値花時,僅 487;培養于溫室,而 不爲世重;若命 155;運劣,
nhi bất trị hoa thời , cận khả bồi dưỡng ư ôn thất , nhi bất vi thế trọng ; nhược mệnh liệt vận liệt ,
則弱草輕塵,蹂$ 522;道旁矣。故命優 而運劣者,大都 433;享有余,
tắc nhược thảo khinh trần , nhựu lận đạo bàng hĩ o Cố mệnh ưu nhi vận liệt giả , đại đô an hưởng hữu dư ,
而不能有爲于時A 292;此宿因也;若不 安于義命,勉强$ 914;取,
nhi bất năng hữu vi ư thời , thử túc nhân dã ; Nhược bất an ư nghĩa mệnh , miễn cường tiến thủ ,
則傾家盪產,声 517;狼藉,此近因也 。故命之所定, 151;名事業,
tắc khuynh gia đãng sản , thanh danh lang tạ , thử cận nhân dã o Cố mệnh chi sở định , công danh sự nghiệp ,
水到渠成;否則A 292;棘地荆天,勞而 无功。至于成功 833;敗之程度,
thủy đáo cừ thành ; bỉ tắc , cức địa kinh thiên , lao nhi vô công o Chí ư thành công thất bại chi trình độ ,
則随其所造之因A 292;有非命運所能推 算者,
tắc tùy kỳ sở tạo chi nhân , hữu phi mệnh vận sở năng thôi toán giả ,
或者循是因而成 559;來之果,定未來 之命,則不可知 691;。
hoặc giả tuần thị nhân nhi thành tương lai chi quả , định vị lai chi mệnh , tắc bất khả tri hĩ o
是因果也,造命 063;,命理也,其理 固相通者也。
thị nhân quả dã , tạo mệnh dã , mệnh lý dã , kỳ lý cố tương thông giả dã o
子曰‘君子居易以 0447;命’,又曰‘不知Ø 29;无以爲君子’。
Tử viết "quân tử cư dịch dĩ sĩ mệnh" , hựu viết "bất tri mệnh vô dĩ vi quân tử" o
《子平真詮評注 299;者,知命之入門 方法,
" Tử bình chân thuyên bình chú " giả , tri mệnh chi nhập môn phương pháp ,
亦推求宿因之方 415;法門也。”客无言 ;而退,因錄之以 9234;序。
diệc thôi cầu túc nhân chi phương tiện pháp môn dã o " Khách vô ngôn nhi thối , nhân lục chi dĩ vi tự o
民国二十五年二 376;东海乐吾氏识于 海上寓次
Dân quốc nhị thập ngũ niên nhị nguyệt đông hải nhạc ngô thị thức ư hải thượng ngụ thứ
《子平真诠》原 207;
" Tử bình chân thuyên " nguyên tự
予自束發就傳, 363;喜讀子史諸集, 暇則子平《淵海 299;、
Dư tự thúc phát tựu truyện , tức hỉ độc tử sử chư tập , hạ tắc tử bình " uyên hải " ,
Ta tự thúc phát gần truyện , tức hỉ đọc tử sử chư tập , hạ tắc tử bình " uyên hải " ,
《大全》略爲流# 261;,亦頗曉其意。 然无師授,而于 116;行生克之理,
" Đại toàn " lược vi lưu lãm , diệc pha hiểu kỳ ý o Nhiên vô sư thụ , nhi ư ngũ hành sanh khắc chi lý ,
" Đại toàn " sơ sơ 1 ít lưu lãm , lại ko hiểu ý trong đó o Tuy ko có thầy dạy nhưng cái lý ngũ hành sanh khắc,
終若有所未得者 290;后復購得《三命 通會》、《星學 823;成》諸書,
chung nhược hữu sở vị đắc giả o Hậu phục cấu đắc " tam mệnh thông hội " , " tinh học đại thành " chư thư ,
cuối cùng cũng gọi là tạm hiểu được o Sau lại gặp được các quyển " tam mệnh thông hội " , " tinh học đại thành ",
悉心參究,晝夜 605;維,乃恍然于命 之不可不信,
tất tâm tham cứu , trú dạ tư duy , nãi hoảng nhiên ư mệnh chi bất khả bất tín ,
Dốc lòng tham cứu , sớm tối tư duy , mới giật mình không thể không tin vào số mệnh,
而知命之君子當 377;以順受其正。
nhi tri mệnh chi quân tử đương hữu dĩ thuận thụ kỳ chánh o
người quân tử phải biết mệnh để thuận theo điều chánh o

戊子歲予由副貢 805;補官學教習,館 舍在阜城門右,
Mậu tý tuế dư do phó cống sung bổ quan học giáo tập , quán xá tại phụ thành môn hữu ,
Năm Mậu tý ta từ phó cống được sung bổ chức quan giáo học , lớp học ở bên phải cổng thành,
得交同里章公君 433;,歡若生平,相 得无僩,每値館# 506;暇,
đắc giao đồng lý chương công quân an , hoan nhược sanh bình , tương đắc vô giản , mỗi trị quán khóa hạ ,
được quen với ông chương công người cùng làng là chuyện bình sanh thích chí, tương đắc không có cùng, những lúc không phải dạy trên lớp
即詣君安寓談《 977;命》,彼此辯難 ,闡民无余蘊。
tức nghệ quân an ngụ đàm " tam mệnh " , bỉ thử biện nan , xiển dân vô dư uẩn o
lập tức đến thẳng nhà ông cùng bàn "tam mệnh" , cùng biện luận những chổ khó hiểu, không còn gì vướng mắc o
已而三年期滿, 710;居宛平沈明府署 ,得山陰沈孝瞻 808;生所著
Dĩ nhi tam niên kỳ mãn , tựu cư uyển bình trầm minh phủ thự , đắc san âm trầm hiếu chiêm tiên sanh sở trứ
Lại hết 3 năm , trọ ở uyển bình trầm minh phủ, được ngầm cho coi bộ trước tác của trầm hiếu chiêm tiên sanh
子平手錄三十九 687;,不覺爽然自失 ,悔前次之揣摩 410;至。
tử bình thủ lục tam thập cửu thiên , bất giác sảng nhiên tự thất , hối tiền thứ chi sủy ma vị chí o
39 thiên tử bình chép tay, bất giác tự sáng ra, hối tiền thứ chi sủy ma vị chí o
遂携其書示君安A 292;君安慨然嘆曰: “此談子平家真詮 0063;!”
Toại huề kỳ thư kì quân an , quân an khái nhiên thán viết : " thử đàm tử bình gia chân thuyên dã ! "

先生諱燡燔,成 094;隆己未進士,天 資穎悟,學業淵$ 995;,
Tiên sanh húy ? phần , thành kiền long kỷ mùi tiến sĩ , thiên tư dĩnh ngộ , học nghiệp uyên thúy ,
Tiên sanh húy ? phần , đậu tiến sĩ năm kiền long kỷ mùi Càn long, thiên tư đĩnh ngộ , học nghiệp uyên thâm ,
其于造化精微, 266;神而明之,變化 从心者矣。
kỳ ư tạo hóa tinh vi , cố thần nhi minh chi , biến hóa tòng tâm giả hĩ o
tùy tâm biến hóa , hiểu được cái lẽ tinh là của tạo hoá, thần minh o
觀其論用神之成 943;得失,又用神之 因成得敗、因敗 471;成,
Quán kỳ luận dụng thần chi thành bại đắc thất , hựu dụng thần chi nhân thành đắc bại , nhân bại đắc thành ,
Phải xem luận kỹ dụng thần thành bại đắc thất cùng với luận dụng thần nhân thành đắc bại , nhân bại đắc thành
用神之必兼看于 524;神,與用神先后 生克之別,
dụng thần chi tất kiêm khán ư kị thần , dữ dụng thần tiên hậu sanh khắc chi biệt ,
xem gồm cả dụng thần với kị thần gặp sanh khắc thế nào ,
並用神之透與全 289;有情无情、无力 无力之辨,疑似 627;芒,
tịnh dụng thần chi thấu dữ toàn , hữu tình vô tình , vô lực vô lực chi biện , nghi tự hào mang ,
cùng là dụng thần thấu hay lộ , có tình hay vô tình , có lực hay không có lực , dù là nghi vấn nhỏ nhặt
至詳且悉。是先 983;一生心血,生注 于是,是安可以 153;沒哉!
chí tường thả tất o Thị tiên sanh nhất sanh tâm huyết , sanh chú ư thị , thị an khả dĩ yêm một tai !
đều nói rõ ràng hết o Những dòng ấy là tâm huyết 1 đời của tiên sanh, nếu để bỏ y đó thiệt là mai một uổng thay!

君安爰謀付剞劂A 292;爲天下談命者, 立至當不易之准A 292;
Quân an viên mưu phó kỉ quyết , vi thiên hạ đàm mệnh giả , lập chí đương bất dịch chi chuẩn ,
Ông bèn giao ta toan tính in ra thành sách, vì thiên hạ mà bàn số mệnh , lập chí giúp đời chẳng phân biệt ai,
而一切影响游移 649;窺蠡測之智,俱 可以不惑。此亦# 527;命家之幸也;
nhi nhất thiết ảnh hưởng du di quản khuy lê trắc chi trí, câu khả dĩ bất hoặc o Thử diệc đàm mệnh gia chi hạnh dã;
nhi nhất thiết ảnh hưởng du di gặp thức hẹp hòi, đều có thể không nghi ngờ gì nửa o Thử diệc đàm mệnh gia chi hạnh dã;
且不談命家之幸A 292;抑亦天下士君子 之幸,何則?
Thả bất đàm mệnh gia chi hạnh , ức diệc thiên hạ sĩ quân tử chi hạnh , hà tắc ?
人能知命,則營 478;之可以息,非分 之想可以屏,
Nhân năng tri mệnh , tắc doanh cạnh chi khả dĩ tức , phi phận chi tưởng khả dĩ bình ,
người biết được mệnh thì cạnh tranh kinh doanh được có lãi , bình tâm không vọng tưởng ngoài số phận
凡一切富貴窮通 781;夭之遭,皆聽之 于天,
phàm nhất thiết phú quý cùng thông thọ yểu chi tao , giai thính chi ư thiên ,
phàm nhất thiết nghèo giàu phú quý hay thọ yểu gặp được , đều thuận theo ý trời,
而循循焉各安于 681;命,以共勉于聖 賢之路,豈非士 531;子厚幸哉!
nhi tuần tuần yên các an ư nghĩa mệnh , dĩ cộng miễn ư thánh hiền chi lộ , khởi phi sĩ quân tử hậu hạnh tai !
thuận an đều phải chăng theo mệnh ,gắng làm theo thánh hiền, cái hạnh ấy không phải sĩ quân tử thì là gì !
觀于此而君安之 981;沒人善,公諸同 好,其功不亦多 046;哉?
Quan ư thử nhi quân an chi bất một nhân thiện , công chư đồng hảo , kỳ công bất diệc đa hồ tai ?
Xem như vậy quân an chi bất một nhân thiện đều tốt cả, công ấy lớn thay !
愛樂序其緣起。
Ái nhạc tự kỳ duyến khởi o

乾隆四十一年歲 993;申初夏同后學胡 焜倬空甫謹識
Kiền long tứ thập nhất niên tuế bính thân sơ hạ đồng hậu học hồ hỗn trác không phủ cẩn thức
Đầu hè năm bính thân Kiền long năm 41 đồng hậu học hồ hỗn trác không phủ kính đề
凡例
Phàm lệ (Tóm tắt)
去夏刊行《滴天' 635;征義》,閱者以 其陳義过高,紛 197;用科學編
Khứ hạ san hành " tích thiên tủy chinh nghĩa " , duyệt giả dĩ kỳ trần nghĩa quá cao , phân dĩ dụng khoa học biên
Hè rồi đọc qua " tích thiên tủy chinh nghĩa " , tác giả dùng văn cũ theo phép khoa học nghĩa quá cao
制,另輯淺近講 681;爲請。竊念《滴 天髓》固非初學 063;。子平之法,
chế , lánh tập thiển cận giảng nghĩa vi thỉnh o Thiết niệm " tích thiên tủy " cố phi sơ học dã o Tử bình chi pháp ,
riêng tập thiển cận giảng nghĩa chưa đủ o Thiết nghĩ " tích thiên tủy " chắc không dành cho ngừơi sơ học o PhépTử bình ,
源于五星,年代 578;近,佳著无多, 《子平大全》、 298;淵海子平》、
nguyên ư ngũ tinh , niên đại thượng cận , giai trứ vô đa , " tử bình đại toàn " , " uyên hải tử bình " ,
nguồn gốc từ ngũ tinh , mấy năm gần đây không có mấy sách hay , " tử bình đại toàn " , " uyên hải tử bình " ,《三命通會》、 2298;神峯辟謬》等書 ;,大都雜而不精 5292;非初學所能讀, ;
" Tam mệnh thông hội " , " thần phong tích mậu " đẳng thư , đại đô tạp nhi bất tinh , phi sơ học sở năng độc ,
" Tam mệnh thông hội " , " thần phong tích mậu " các sách đều đại khái như nhau : tạp mà không tinh , ngừơi mới học đọc không nổi ,
惟《子平真詮》A 292;議論鴻辟,而其 編次,月令爲經A 292;諸神爲緯,
Duy " tử bình chân thuyên " , nghị luận hồng tích , nhi kỳ biên thứ , nguyệt lệnh vi kinh , chư thần vi vĩ ,
Duy " tử bình chân thuyên " , nghị luận hồng tích , có thứ tự , lấy nguyệt lệnh làm chủ mà xếp các thần theo đấy ,
条理井然,最便 021;學,惜失于簡略 ,且有看法而无$ 215;例,初習者
điều lý tỉnh nhiên , tối tiện sơ học , tích thất ư giản lược , thả hữu khán pháp nhi vô khởi lệ , sơ tập giả
thứ tự rõ ràng, rất tiện cho người mới học , tiếc là quá giản luợc, lại thiếu ví dụ minh họa, ngừơi chưa quen
有入門无从之嘆 290;适友人紹興何寄 重君,藏有趙展 914;中
hữu nhập môn vô tòng chi thán o Quát hữu nhân thiệu hưng hà kí trọng quân , tàng hữu triệu triển như trung
nhập môn theo thực không dễ o Có ông Hà Kí Trọng người Thiệu hung , giúp mở ra những điểm tàng giấu
丞原刊本,互相 657;正,緣本平生硏 究所得,詳爲評 880;,
thừa nguyên san bổn , hỗ tương giáo chánh , duyến bổn bình sanh nghiên cứu sở đắc , tường vi bình chú ,
theo nguyên bản gốc , hỗ tương giáo chánh , đem những điều bình sanh nghiên cứu được bình chú rõ ràng ,
並以現代名人命$ 896;,作爲例證,埋 首半載,方克成 360;,
tịnh dĩ hiện đại danh nhân mệnh tạo , tác vi lệ chứng , mai thủ bán tái , phương khắc thành thư ,
gồm với mệnh các danh nhân hiện đại làm ví dụ chứng nghiệm , mai thủ bán tái , phương khắc thành thư ,
並于篇末附入門$ 215;例一卷。雖未敢 云闡發无余,而 823;致已備,
tịnh ư thiên mạt phụ nhập môn khởi lệ nhất quyển o Tuy vị cảm vân xiển phát vô dư , nhi đại trí dĩ bị ,
gồm thêm 1 thiên phụ ví dụ nhập môn o Tuy chưa thể nói là xiển phát vô dư nhưng đại trí dĩ bị vậy,
學者手此一編, 174;而進硏《滴天髓 征義》諸書,則 331;堂入室,
học giả thủ thử nhất biên , tòng nhi tiến nghiên " tích thiên tủy chinh nghĩa " chư thư , tắc đăng đường nhập thất ,
học giả nên có 1 cuốn, cùng nghiên cứu thêm với " tích thiên tủy chinh nghia " , thì có thể đăng đuờng nhập thất ,
庶无杆格之虞。& 614;非講義,固无殊 于循序漸進之講 681;也。
thứ vô can cách chi ngu o Tuy phi giảng nghĩa , cố vô thù ư tuần tự tiệm tiến chi giảng nghĩa dã o
thứ vô can cách chi ngu o Tuy không giảng nghĩa , mà không khác gì tuần tự tiệm tiến mà giảng vậy o
評注既竣,述其 961;例于右:
Bình chú ký thuân , thuật kỳ phàm lệ ư hữu :
Bình chú đã xong, nay xin thuật lại các ví dụ vậy :
一.原書序文謂 163;錄三十九篇,盖 論八格與取運合 234;一篇也
-- Nguyên thư tự văn vị thủ lục tam thập cửu thiên , cái luận bát cách dữ thủ vận hợp vi nhất thiên dã
-- Nguyên gốc sách chép tay có 39 thiên , trong đó gom cả luận cách cùng vận vào chung 8 thiên
(如論正官與論 491;官取運實爲一篇 ),
( như luận chánh quan dữ luận chánh quan thủ vận thật vi nhất thiên ) ,
( như luận chánh quan và luận vận chánh quan là 1 thiên) ,
若分列之,有四 313;七篇,而坊本僅 四十四篇半,行$ 939;、成格、
nhược phân liệt chi , hữu tứ thập thất thiên , nhi phường bổn cận tứ thập tứ thiên bán , hành vận , thành cách ,
nhu tách riêng ra là 47 thiên , bản in này có gần 44 thiên rưởi do thêm gần nửa thiên hành vận , thành cách ,
變格坊本僅半篇 290;今照原本補足, 以成完璧。
biến cách phường bổn cận bán thiên o Kim chiếu nguyên bổn bổ túc , dĩ thành hoàn bích o
biến cách o Nay chiếu nguyên vốn là mà bổ túc , trở thành hoàn bích o

一.子平源于五 143;,名詞格局,多 沿五星之舊,后 154;不得其解,
-- Tử bình nguyên ư ngũ tinh , danh từ cách cục , đa duyên ngũ tinh chi cựu , hậu nhân bất đắc kỳ giải ,
-- Tử bình nguyên gốc từ ngũ tinh , các danh từ cách cục, phần nhiều dùng từ cũ, người đời sau chẳng hiểu được ,
牽强附會,最足 197;淆亂耳目。《評 注》悉加糾正,
khiên cường phụ hội , tối túc dĩ hào loạn nhĩ mục o " Bình chú " tất gia củ chánh ,
khiên cuỡng đọc theo cũng đủ tối tăm mặt mủi o Nay được " Bình chú " thành ra trật tự qui củ,
並說明于評注中A 292;加以糾正。
tịnh thuyết minh ư bình chú trung , gia dĩ củ chánh o
trong mỗi phần bình chú lại có thuyết minh rõ ràng nữa o
一.《真詮》以 376;令用神爲經,諸 神爲緯,然用神& 750;盡出于月
-- " Chân thuyên " dĩ nguyệt lệnh dụng thần vi kinh , chư thần vi vĩ , nhiên dụng thần phi tận xuất ư nguyệt
-- " Chân thuyên " lấy nguyệt lệnh làm gốc dụng thần, các thần là ngọn, nếu như trong nguyệt lệnh chẳng có dụng thần
令,故于舍月令 029;取用神之格局, 特別提出,加以# 498;明。
lệnh , cố ư xá nguyệt lệnh biệt thủ dụng thần chi cách cục , đặc biệt đề xuất , gia dĩ thuyết minh o
, thì nên xem thêm phần thuyết minh các cách cục đặc biệt khi dụng thần không có trong nguyệt lệnh o
盖取用无定法, 197;月令用神編次, 雖十得七八,究 981;能包括
Cái thủ dụng vô định pháp , dĩ nguyệt lệnh dụng thần biên thứ , tuy thập đắc thất bát , cứu bất năng bao quát
Chọn dụng thần không có phép nhất định , lấy dụng thần theo nguyệt lệnh , 10 ca đúng được 7-8 , vẫn không phải là cách tìm đầy đủ tổng quát o
完備。此非原書 043;誤,特限于編次 之法,不得不然 819;。
hoàn bị o Thử phi nguyên thư chi ngộ , đặc hạn ư biên thứ chi pháp , bất đắc bất nhiên nhĩ o
Như hiểu được ý vốn là sách gốc cùng với các cách dùng đặc biệt phụ thêm , tự nhiên hiểu thấu o

一.起例歌訣, 080;非便于記憶,若 明其原理,
-- Khởi lệ ca quyết , vô phi tiện ư kí ức , nhược minh kỳ nguyên lý ,
-- Khởi lệ ca quyết , khó mà nhớ hết , nếu như hiểu đượcnguyên lý ,
則歌决不特容易# 352;憶,且可自己編 造,否則,命理 468;訣多牛毛,
tắc ca quyết bất đặc dung dị kí ức , thả khả tự kỷ biên tạo , phủ tắc , mệnh lý ca quyết đa ngưu mao ,
thì thuộc ca quyết không khó gì , lại có thể tự mình tạo ra , nếu không , ca quyết mệnh lý nhiều như lông trâu,
焉能一一熟記? 925;本編入門起例, 略述原理,
yên năng nhất nhất thục kí ? cố bổn biên nhập môn khởi lệ , lược thuật nguyên lý ,
sao có thể mỗi chút mỗi nhớ ? nên phần nhập môn sách này chỉ luợc thuật nguyên lý trước,
並附歌訣,並列" 920;以便檢查。
tịnh phụ ca quyết , tịnh liệt biểu dĩ tiện kiểm tra o
rồi sau mới phụ thêm phần ca quyết , xếp riêng thành biểu để tiện kiểm tra o

一.未習命理者A 292;宜先閱末卷命理 入門,再閱評注A 292;
-- Vị tập mệnh lý giả , nghi tiên duyệt mạt quyển mệnh lý nhập môn , tái duyệt bình chú ,
循序而進,自不! 268;毫无頭緒。
tuần tự nhi tiến , tự bất trí hào vô đầu tự o

一.評注中所引 363;證,或采現代名 人命造,或錄自 298;滴天髓征義》。
-- Bình chú trung sở dẫn lệ chứng , hoặc thải hiện đại danh nhân mệnh tạo , hoặc lục tự " tích thiên tủy chinh nghĩa " o
然因材料不足, 961;无适合之例證者 ,暫付缺如,或 444;此可以互證者,
Nhiên nhân tài liệu bất túc , phàm vô quát hợp chi lệ chứng giả , tạm phó khuyết như , hoặc bỉ thử khả dĩ hỗ chứng giả ,
不免前后重出, 559;來續有收集,當 于再版時改正之 290;
bất miễn tiền hậu trọng xuất , tương lai tục hữu thu tập , đương ư tái bản thời cải chánh chi o
一.初版僅印一 315;部,藉以就正有 道,如蒙糾正謬# 492;,
-- Sơ bản cận ấn nhất thiên bộ , tạ dĩ tựu chánh hữu đạo , như mông củ chánh mậu ngộ ,
或錄示例證,感 009;无極,當並于再 版時改正加入。
hoặc lục kì lệ chứng , cảm nhân vô cực , đương tịnh ư tái bản thời cải chánh gia nhập o

(còn tiếp)

__________________
Lee Young Ae
Tận nhân lực - Tri thiên mệnh
Quay trở về đầu Xem DeChangKum's Thông tin sơ lược Tìm các bài viết đã gửi bởi DeChangKum
 
DeChangKum
Hội viên
 Hội viên
Biểu tượng

Đã tham gia: 09 March 2006
Nơi cư ngụ: Korea, North
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 130
Msg 14 of 68: Đã gửi: 21 March 2006 lúc 8:56pm | Đã lưu IP Trích dẫn DeChangKum

一.論十干十二 903;
Nhất - Luận thập can thập nhị chi

天地之僩,一气 780;己。惟有動靜, 遂分陰陽。有老 569;,
Thiên địa chi giản , nhất khí nhi kỷ o Duy hữu động tĩnh , toại phân âm dương o Hữu lão thiếu ,
Khí trời đất động tĩnh mà phân âm dương, có già trẻ mà chia ra tứ tượng. Già là ở lúc cực động (thái dương)
遂分四象。老者 997;動靜之時,是爲 太陽太陰;少者 021;動初靜之際,
toại phân tứ tượng o Lão giả cực động tĩnh chi thời , thị vi thái dương thái âm ; thiểu giả sơ động sơ tĩnh chi tế ,
hay cực tĩnh (thái âm). Trẻ là ở lúc vừa bắt đầu động (thiếu dương) hay vừa bắt đầu tĩnh (thiếu âm).
是爲少陰少陽。 377;是四象,而五行 具于其中矣。
thị vi thiểu âm thiểu dương o Hữu thị tứ tượng , nhi ngũ hành cụ ư kỳ trung hĩ o
Chỉ có tứ tượng, mà chứa đủ cả ngủ hành trong ấy.
水者,太陰也; 779;者,太陽也;木 者,少陽也;
Thủy giả , thái âm dã ; hỏa giả , thái dương dã ; mộc giả , thiếu dương dã ;
Thủy tức là thái âm ; hỏa tức là thái dương ; mộc tức là thiếu dương ;
金者,少陰也; 303;者,陰陽老少、 木火金水冲气所 080;也。
Kim giả , thiếu âm dã ; thổ giả , âm dương lão thiếu , mộc hỏa kim thủy xung khí sở kết dã o
Kim tức là thiếu âm; thổ tức là nơi kết của các xung khí, âm dương lão thiếu , mộc hỏa kim thủy o
陰陽之說,最爲 185;學家所斥,然天 地僩日月寒暑, 205;夜男女,
Âm dương chi thuyết , tối vi khoa học gia sở xích , nhiên thiên địa giản nhật nguyệt hàn thử , trú dạ nam nữ ,
Thuyết âm dương tuy bị các nhà khoa học chỉ trích, nhưng trời đất ngày tháng nóng lạnh , nam nữ sớm tối,
何一而非陰陽乎A 311;即細微如電子, 亦有陰陽之分。
hà nhất nhi phi âm dương hồ ? tức tế vi như điện tử , diệc hữu âm dương chi phân o
có vật chi chẳng phân âm dương ? Nhỏ đến như điện tử cũng chia ra âm dương o
由陰陽而析爲四# 937;,木火金水,所 以代表春夏秋冬 235;時之气也。
Do âm dương nhi tích vi tứ tượng , mộc hỏa kim thủy , sở dĩ đại biểu xuân hạ thu đông tứ thời chi khí dã o
Bởi âm dương chia ra tứ tuợng , mộc hỏa kim thủy , nhân đó mà đại biểu khí của 4 mùa xuân hạ thu đông o
大地之中,藏水A 292;以及金屬之礦, 孰造成之?萬卉! 804;生,孰使令之?
Đại địa chi trung, tàng thủy, dĩ cập kim chúc chi quáng, thục tạo thành chi ? vạn hủy manh sanh , thục sử lệnh chi?
Trong lòng đất có nước và các loại quặng kim loại, từ đâu mà thành ? muôn hoa tươi tốt , nhờ đâu mà xui khiến ?
科學萬能,可以 270;析原質,造成種 子,而不能使其! 804;芽,
Khoa học vạn năng , khả dĩ hóa tích nguyên chất , tạo thành chủng tử , nhi bất năng sử kỳ manh nha ,
Khoa học vạn có thể có thể phân tích vật thành các loại nguyên chất nhưng chẳng khiến chúng nảy mầm được,
此萌芽之活動力A 292;即木也。故金木 水火,乃天地自 982;之質。
thử manh nha chi hoạt động lực , tức mộc dã o Cố kim mộc thủy hỏa , nãi thiên địa tự nhiên chi chất o
lực khiến chúng nảy mầm được tức là mộc vậy o Nên nói kim mộc thủy hỏa là chất tự nhiên trong trời đất vậy.
萬物成于土而歸 303;,載此金木水火 之質者,土也。
Vạn vật thành ư thổ nhi quy thổ , tái thử kim mộc thủy hỏa chi chất giả , thổ dã o
Vạn vật thành ở thổ rồi lại trả về thổ , nên lại nói kim mộc thủy hỏa ấy là ở thổ o
人秉天地之气而 983;,暖气,火也; 流質,水也;鐵$ 074;,金也;
Nhân bỉnh thiên địa chi khí nhi sanh , noãn khí , hỏa dã ; lưu chất , thủy dã ; thiết chất , kim dã ;
Khí trời đất sanh ra : nóng ấm là hỏa; chất lỏng là thủy ; chất sắt cứng là kim;
血气之流行,木 063;。而人身骨肉之 質,運用此金木 700;火者,土也。
Huyết khí chi lưu hành, mộc dã o Nhi nhân thân cốt nhục chi chất , vận dụng thử kim mộc thủy hỏa giả , thổ dã o
Khí huyết lưu hành là mộc o Như tấm thân thịt xương này, vận dụng được cả kim mộc thủy hỏa tức là thổ vậy o
人生秉气受形, 377;不期然而然者, 自不能不随此自 982;之气以轉移也。
Nhân sanh bỉnh khí thụ hình , hữu bất kỳ nhiên nhi nhiên giả , tự bất năng bất tùy thử tự nhiên chi khí dĩ chuyển di dã o
Nhân sanh bỉnh khí thụ hình , có bất kỳ nhiên nhi nhiên giả , chẳng khỏi tuỳ thuộc vào sự chuyển vận của các khí tự nhiên o

有是五行,何以 448;有十干十二支乎 ?盖有陰陽,因 983;五行,
Hữu thị ngũ hành , hà dĩ hựu hữu thập can thập nhị chi hồ ? Cái hữu âm dương , nhân sanh ngũ hành ,
Đã có ngũ hành , sao lại có 10 can 12 chi ? Có âm dương mà sanh ra ngũ hành ,
而五行之中,各 377;陰陽。即以木論 ,甲乙者,木之& 512;陽也。
nhi ngũ hành chi trung , các hữu âm dương o Tức dĩ mộc luận , giáp ất giả , mộc chi âm dương dã o
Trong ngũ hành đều có âm dương o Tức luận mộc cũng có chia ra giáp dương ất âm vậy o
甲者,乙之气; 057;者,甲之質。在 天爲生气,而流" 892;于萬物者,
Giáp giả , ất chi khí ; ất giả , giáp chi chất o Tại thiên vi sanh khí , nhi lưu hành ư vạn vật giả ,
Giáp là khí của ất; Ất là chất của giáp o Giáp là sanh khí trên trời, luu hành ư vạn vật,
甲也;在地爲萬 289;,而承茲生气者 ,乙也。
giáp dã ; tại địa vi vạn vật , nhi thừa tư sanh khí giả , ất dã o
Ất là vạn vật ở dưới đất tiếp nhận thêm sanh khí đó o
又細分之,生气 043;散布者,甲之甲 ,而生气之凝成 773;,甲之乙;
Hựu tế phân chi , sanh khí chi tán bố giả , giáp chi giáp , nhi sanh khí chi ngưng thành giả , giáp chi ất ;
Lại chia nhỏ thêm , sanh khí tán cho ra là giáp của giáp , sanh khí ngưng thành là ất của giáp ;
萬木之所以有枝 494;者,乙之甲,而 萬木之枝枝叶叶 773;,乙之乙也。
Vạn mộc chi sở dĩ hữu chi diệp giả , ất chi giáp , nhi vạn mộc chi chi chi diệp diệp giả , ất chi ất dã o
Vạn mộc nhờ giáp của ất mà đâm cành ra lá . Cành cành lá lá của vạn mộc là ất của ất vậy o
方其爲甲,而乙 043;气已備;及其爲 乙,而甲之質乃 533;。
Phương kỳ vi giáp , nhi ất chi khí dĩ bị ; cập kỳ vi ất , nhi giáp chi chất nãi kiên o
Ất nhờ giáp mà được đủ khí ; giáp nhờ ất mà (kiên) hình chất được đầy chắc o
有是甲乙,而木 043;陰陽具矣。
Hữu thị giáp ất , nhi mộc chi âm dương cụ hĩ o
Như mộc cũng có chia ra âm dương giáp ất như vậy o

五行各分陰陽而 377;干支。天干者, 五行在天流行之 668;也;
Ngũ hành các phân âm dương nhi hữu can chi o Thiên can giả , ngũ hành tại thiên lưu hành chi khí dã ;
Ngũ hành đều có phân ra âm dương như can chi vậy o Thiên can tức là khí của ngũ hành lưu hành trên trời;

地支者,四時流" 892;之序也。列圖如 右(詳見《命理 563;源》):
Địa chi giả , tứ thời lưu hành chi tự dã o Liệt đồ như hữu ( tường kiến " Mệnh lý tầm nguyên " )
Địa chi là 4 mùa tuần tự lưu hành o Sắp ra như hình sau trong " Mệnh lý tầm nguyên "
:
何以復有寅卯者A 292;又與甲乙分陰陽 天地而言之者也 290;
Hà dĩ phục hữu dần mão giả , hựu dữ giáp ất phân âm dương thiên địa nhi ngôn chi giả dã o
Như giáp ất phục ở dần mão cũng có chia ra âm dương thiên địa o
以甲乙而分陰陽A 292;則甲爲陽,乙爲 陰,木之行于天 780;爲陰陽者也。
Dĩ giáp ất nhi phân âm dương , tắc giáp vi dương , ất vi âm , mộc chi hành ư thiên nhi vi âm dương giả dã o
Như giáp ất mà phân âm dương thì giáp dương , ất âm , mộc hành trên trời có chia ra âm dương như vậy o
以寅卯而陰陽, 063;寅爲陽,卯爲陰 ,木之存乎地而 234;陰陽者也。
Dĩ dần mão nhi âm dương , tắc dần vi dương , mão vi âm , mộc chi tồn hồ địa nhi vi âm dương giả dã o
Như dần mão mà phân âm dương thì dần dương , mão âm, mộc tồn dưới đất cũng có chia ra âm dương như vậy o
以甲乙寅卯而統 998;陰陽,則甲乙爲 陽寅卯爲陰,
Dĩ giáp ất dần mão nhi thống phân âm dương , tắc giáp ất vi dương dần mão vi âm ,
Như gộp cả giáp ất dần mão mà phân âm dương , thì giáp ất là dương dần mão là âm ,
木之在天成象而 312;地成形者也。甲 乙行乎天,而寅 359;受之;
mộc chi tại thiên thành tượng nhi tại địa thành hình giả dã o Giáp ất hành hồ thiên , nhi dần mão thụ chi ;
mộc ở trên trời thì thành tuợng ở dưới đất thì thành hình o Giáp ất hành thiên mà dần mão thụ chi ;
寅卯存乎也,而 002;乙施焉。是故甲 乙如官長,寅卯 914;該管地方。
Dần mão tồn hồ dã , nhi giáp ất thi yên o Thị cố giáp ất như quan trưởng , dần mão như cai quản địa phương o
Dần mão nhờ có giáp ất mà được yên o Nên có câu giáp ất như truởng quan , dần mão như cai quản địa phuong o
甲禄于寅,乙禄 110;卯,如府官之在 郡,縣官之在邑A 292;而各司一月之令 也。
Giáp lộc ư dần, ất lộc ư mão, như phủ quan chi tại quận, huyện quan chi tại ấp, nhi các ti nhất nguyệt chi lệnh dã
Giáp lộc ở dần, ất lộc ở mão, như phủ quan đi đến quận, huyện quan đi đến ấp, nắm lệnh các ti suốt 1 tháng o

甲乙皆本,同爲 312;天之气。甲爲陽 和初轉,其勢方 373;;
Giáp ất giai bổn , đồng vi tại thiên chi khí o Giáp vi dương hòa sơ chuyển , kỳ thế phương trương ;
Giáp ất cùng 1 gốc, đều là khí trên trời. Giáp là khí dương mới chuyển, thế đang lớn mạnh;
乙爲和煦生气,# 211;于卉木之萌芽。 雖同爲木,而其 615;質有不同。
Ất vi hòa hú sanh khí , kiến ư hủy mộc chi manh nha o Tuy đồng vi mộc , nhi kỳ tính chất hữu bất đồng o
Ất là hơi ấm của sự sống, như cây cỏ nảy mầm . Tuy cùng là mộc nhưng tính chất có khác nhau.
甲乙爲流行之气A 292;故云行乎天;寅 卯爲時令之序, 925;云存乎地。
Giáp ất vi lưu hành chi khí , cố vân hành hồ thiên ; dần mão vi thời lệnh chi tự , cố vân tồn hồ địa o
Giáp ất là khí lưu hành , nên gọi là khí hành trên trời ; dần mão nắm giờ lịnh trong 4 mùa , nên gọi là tồn duới đất.
流行之气随時令 780;轉移,故甲乙同 以寅卯爲根,而 133;未辰皆其根也
Lưu hành chi khí tùy thời lệnh nhi chuyển di , cố giáp ất đồng dĩ dần mão vi căn , nhi hợi mùi thìn giai kỳ căn dã
khí lưu hành theo giờ lệnh mà chuyển dời , nói giáp ất lấy dần mão làm gốc, thì hợi mùi thìn cũng đều là gốc cả.
見下陰陽生死節A 289;。天干通根月令 ,當旺之气,及 178;得用,
( kiến hạ âm dương sanh tử tiết ) o Thiên can thông căn nguyệt lệnh , đương vượng chi khí , cập thời đắc dụng ,
(Xem thêm chương âm dương sanh tử ) . Như gặp thiên can thông căn nguyệt lệnh , khí đang vuợng tất đắc dụng
最爲顯赫,否則A 292;雖得爲用,而力 不足,譬如府縣 043;官,
tối vi hiển hách , bỉ tắc , tuy đắc vi dụng , nhi lực bất túc , thí như phủ huyện chi quan ,
rất hiển hách , như chẳng được vượng thì tuy đắc dụng mà lực bất túc , như quan phủ quan huyện ,
不得時得地,則 981;能發号施令,不 得展其才也。
bất đắc thời đắc địa , tắc bất năng phát hiệu thi lệnh , bất đắc triển kỳ tài dã o
chẳng đắc giờ đắc địa thì không thể ra hiệu lệnh gì được , tài ấy chẳng được thi triển ra o

(còn tiếp)

__________________
Lee Young Ae
Tận nhân lực - Tri thiên mệnh
Quay trở về đầu Xem DeChangKum's Thông tin sơ lược Tìm các bài viết đã gửi bởi DeChangKum
 
DeChangKum
Hội viên
 Hội viên
Biểu tượng

Đã tham gia: 09 March 2006
Nơi cư ngụ: Korea, North
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 130
Msg 15 of 68: Đã gửi: 21 March 2006 lúc 8:57pm | Đã lưu IP Trích dẫn DeChangKum


十干即是五行, 780;分陰陽,然論其 用,則陽干陰干 508;有不同。
Thập can tức thị ngũ hành , nhi phân âm dương , nhiên luận kỳ dụng , tắc dương can âm can các hữu bất đồng o
Thập can tức là ngũ hành mà phân ra âm dương vậy, luận về công dụng thì can dương can âm có chổ khác biệt o
《滴天髓》云:“ 0116;陽从气不从勢, ;五陰从勢无情義”&# 12290;
" Tích thiên tủy " vân : " Ngũ dương tòng khí bất tòng thế , ngũ âm tòng thế vô tình nghĩa " o
" Tích thiên tủy " có làết : " Ngũ dương tòng khí bất tòng thế , ngũ âm tòng thế vô tình nghĩa " o
盖陽干如君子,& 525;剛之性,只要四 柱略有根,或印 377;根,
Cái dương can như quân tử , dương cương chi tính , chỉ yếu tứ trụ lược hữu căn , hoặc ấn hữu căn ,
Can dương như quân tử , tính dương cương, mừng gặp trụ có căn , hoặc ấn có căn ;
則弱歸其弱,而 981;能从;五陰則不 然,四柱略有根A 292;
tắc nhược quy kỳ nhược (?) , nhi bất năng tòng ; ngũ âm tắc bất nhiên , tứ trụ lược hữu căn ,
can âm thì không như vậy, dù gặp trụ có căn , hoặc ấn có căn thì vẫn không tòng nổi
或印有根,則弱 512;其弱,而不能从 ;五陰則不然, 235;柱財官偏盛,
hoặc ấn hữu căn , tắc nhược quy kỳ nhược , nhi bất năng tòng ; ngũ âm tắc bất nhiên , tứ trụ tài quan thiên thịnh ,
nhược vẫn hoàn nhược , như lại gặp trụ tài quan thiên thịnh tất tòng theo tài quan
則从財官,即使 085;元稍有根苗,或 通月令之气,亦 152;不論。
tắc tòng tài quan , tức sử nhật nguyên sảo hữu căn miêu , hoặc thông nguyệt lệnh chi khí , diệc sở bất luận o
tức như nhật nguyên có mầm có gốc hoặc thông khí nguyệt lệnh cũng chẳng luận như vậy được o
然或印綬有根, 063;又不嫌身弱,不 畏克制。
Nhiên hoặc ấn thụ hữu căn , tắc hựu bất hiềm thân nhược , bất úy khắc chế o
Như gặp ấn thụ có căn , tất bất hiềm thân nhược , chẳng sợ khắc chế o
此陰干陽性質之 981;同也。如伍廷芳 造,壬寅、丁未 289;己卯、乙亥,
Thử âm can dương tính chất chi bất đồng dã o Như Ngũ Đình Phương tạo , nhâm dần, đinh mùi , kỷ mão , ất hợi ,
Nên nói can dương can âm có khác biệt là vậy o Như Ngũ Đình Phương : nhâm dần, đinh mùi , kỷ mão , ất hợi
己土雖通根月令A 292;而見木之勢盛, 即从木,所謂从 218;无情義也
kỷ thổ tuy thông căn nguyệt lệnh , nhi kiến mộc chi thế thịnh , tức tòng mộc , sở vị tòng thế vô tình nghĩa dã
kỷ thổ tuy thông căn nguyệt lệnh , gặp mộc thế thịnh , tức tòng mộc , tòng như thế là vô tình nghĩa vậy
(見下用神節) 290;又如阎錫山造, 癸未、辛酉、乙% 193;、丁亥,
( kiến hạ dụng thần tiết ) o Hựu như Diêm Tích San tạo , quý mùi , tân dậu , ất dậu , đinh hợi ,
(xem thêm chương dụng thần) o Lại như Diêm Tích San : quý mùi , tân dậu , ất dậu , đinh hợi
乙木只要有印通 681;,不怕身弱,煞 透有制,即爲貴 684;。
ất mộc chỉ yếu hữu ấn thông căn , bất phạ thân nhược , sát thấu hữu chế , tức vi quý cách o
ất mộc may gặp ấn thông căn , chẳng sợ thân nhược , sát thấu gặp chế , tức là quý cách o
又如許世英造, 328;酉、辛酉、乙丑 、辛巳,十九誤 316;从煞,
Hựu như Hứa Thế Anh tạo , quý dậu , tân dậu , ất sửu , tân tị , thập cửu ngộ tác tòng sát ,
Lại như Hứa Thế Anh : quý dậu , tân dậu , ất sửu , tân tị , gặp vận 19 tuổi tòng sát ,
不知印綬有根, 363;不嫌身弱,仍喜 制煞之運。
bất tri ấn thụ hữu căn , tức bất hiềm thân nhược , nhưng hỉ chế sát chi vận o
thân nhược chẳng gặp ấn thụ có căn , nhưng mừng gặp được vận chế sát o
此又陰干之特点 063;(見下格局高低 篇)。陽干則不 982;,
Thử hựu âm can chi đặc điểm dã ( kiến hạ cách cục cao đê thiên ) o Dương can tắc bất nhiên ,
Đặc điểm can âm là như vậy. Xem thêm phần cách cục o Can dương thì ko như vậy,
如虞和德造,丁 359;、丙午、庚午、 己卯,庚金雖弱A 292;
như Ngu Hòa Đức tạo , đinh mão , bính ngọ , canh ngọ , kỷ mão , canh kim tuy nhược ,
như trụ của Ngu Hòa Đức: đinh mão , bính ngọ , canh ngọ , kỷ mão , canh kim tuy nhược ,
透印有根,即不! 021;从,身弱自爲其 弱,運行扶身之 320;,自然富貴,
thấu ấn hữu căn , tức bất năng tòng , thân nhược tự vi kỳ nhược , vận hành phù thân chi địa , tự nhiên phú quý ,
dù thấu ấn ở gốc, vẫn không thể tòng , thân nhược vẫn hoàn nhược, đến vận phò thân tự nhiên phú quý ,
特勞苦耳。此不 516;之点也。然陽干 亦非絕對不能从 773;,
đặc lao khổ nhĩ o Thử bất đồng chi điểm dã o Nhiên dương can diệc phi tuyệt đối bất năng tòng giả ,
hết mọi lao khổ o Điểm bất đồng là như vậy o Nhưng can dương chẳng phải tuyệt đối không thể tòng,
如遜清宣統造, 993;午、庚寅、壬午 、壬寅,印比皆 080;根,
như tốn Thanh Tuyên Thống tạo , bính ngọ , canh dần , nhâm ngọ , nhâm dần , ấn tỉ giai vô căn ,
như trụ của Thanh Tuyên Thống: bính ngọ , canh dần , nhâm ngọ , nhâm dần , ấn tỉ đều không có căn ,
則不得不从。此 152;謂从气不从勢也 ,其理甚深,非 487;猝喻,
tắc bất đắc bất tòng o Thử sở vị tòng khí bất tòng thế dã , kỳ lý thậm thâm , phi khả thốt dụ ,
tất không thể không tòng o Nói tòng khí chứ không tòng thế là như vậy , lý ấy rất sâu , không thể nói hết,
學者多閱八字, 147;驗積久,自能會 悟,非文字所能$ 948;也
học giả đa duyệt bát tự , kinh nghiệm tích cửu , tự năng hội ngộ , phi văn tự sở năng đạt dã
học giả xem nhiều bát tự , lâu dần tích lũy kinh nghiệm , tự nhiên hội ngộ , không lời nào nói hết được
(按本章論干支 615;質,雖爲初步, 實爲最深;
( Án bổn chương luận can chi tính chất , tuy vi sơ bộ , thật vi tối thâm ;
(Chiếu y theo chương này để luận tính chất các can chi , tuy sơ bộ mà thật rất sâu xa ;
命理精微之点, 363;爲干支陰陽性質 之別,
mệnh lý tinh vi chi điểm , tức vi can chi âm dương tính chất chi biệt ,
cái điểm tinh là của mệnh lý tức là can chi âm dương tính chất có khác nhau ,
學者不妨置之后 294;,俟硏習入門之 后,自知其重要 063;)。
học giả bất phương trí chi hậu đồ , sĩ nghiên tập nhập môn chi hậu , tự tri kỳ trọng yếu dã ) o
như đi học thì phải ngồi ngay ngắn trước rồi mới tập làết , sau khi đã thạo phần nhập môn, khắc tự biết nó trọng yếu thế nào)
甲乙在天,故動 780;不居。建寅之月 ,豈必當甲?建 359;之月,
Giáp ất tại thiên , cố động nhi bất cư o Kiến dần chi nguyệt , khởi tất đương giáp ? Kiến mão chi nguyệt ,
Giáp ất ở thiên can, hễ động thì ko yên o Gặp tháng dần tất đương lúc giáp khởi ? Gặp tháng mão,
豈必當乙?寅卯 312;地,故止而不遷 。甲雖遞易,月 517;建寅;
khởi tất đương ất ? Dần mão tại địa , cố chỉ nhi bất thiên o Giáp tuy đệ dịch , nguyệt tất kiến dần ;
tất đương lúc ất khởi ? Dần mão tại địa chi, dừng lại mà chẳng dời đi o Nguyệt gặp dần hoán đổi được với Giáp ;
乙雖遞易,月必 314;卯。以气而論, 甲旺于乙;以質 780;論,乙堅于甲。
Ất tuy đệ dịch , nguyệt tất kiến mão o Dĩ khí nhi luận , giáp vượng ư ất ; Dĩ chất nhi luận , ất kiên ư giáp o
Nguyệt gặp mão hoán đổi được với Ất ; Luận về khí, giáp vuợng ở ất ; Luận về chất , ất bền chặt ở giáp o
而俗書謬論,以 002;爲大林,盛而宜 斬,乙爲微苗,! 030;而莫傷,
Nhi tục thư mậu luận , dĩ giáp vi đại lâm , thịnh nhi nghi trảm , ất vi vi miêu , thúy nhi mạc thương ,
Như tục thư nói xằng, rằng giáp là rừng lớn dày đặc nên chẳng sợ bị chặt, ất như cỏ non, yếu mà chẳng gảy ,
可爲不知陰陽之 702;者矣。以木類推 ,余者可知,
khả vi bất tri âm dương chi lý giả hĩ o Dĩ mộc loại thôi , dư giả khả tri ,
thực là chẳng biết lý âm dương vậy o Lấy 1 loại hành mộc như trên thôi , ta còn có thể biết ,
惟土爲木火金水 914;气,故寄旺于四 時,而陰陽气質 043;理,
duy thổ vi mộc hỏa kim thủy xung khí , cố kí vượng ư tứ thời , nhi âm dương khí chất chi lý ,
đến như bàn đến lý âm dương khí chất của thổ là xung khí của mộc hỏa kim thủy , nhờ đó mà vuợng ở tứ giờ ,
亦同此論。欲學 629;者,必鬚先知干 支之說,然后可 197;入門。
diệc đồng thử luận o Dục học mệnh giả , tất tu tiên tri can chi chi thuyết , nhiên hậu khả dĩ nhập môn o
sao có thể nói giống như vậy được o Người học trước phải biết rành thuyết can chi , rồi mới có thể nhập môn o
天干動而不居者A 292;如甲己之年,以 丙寅爲正月;乙 218;之歲,
Thiên can động nhi bất cư giả , như giáp kỷ chi niên , dĩ bính dần vi chánh nguyệt ; ất canh chi tuế ,
Thiên can động mà không yên như năm giáp kỷ lấy bính dần làm tháng giêng hay ; như năm ất canh
以 寅爲正月也。地 903;止而不遷者,正 月必爲寅,二月 517;爲卯也。
dĩ dần vi chánh nguyệt dã o Địa chi chỉ nhi bất thiên giả , chánh nguyệt tất vi dần , nhị nguyệt tất vi mão dã o
lấy dần làm tháng giêng o Địa chi dừng lại mà chẳng dời như tháng giêng dần , tháng 2 mão
論气甲旺于乙,# 542;質乙堅于甲者, 甲木陽剛之性,
Luận khí giáp vượng ư ất , luận chất ất kiên ư giáp giả , giáp mộc dương cương chi tính ,
Luận về khí, giáp vuợng ở ất ; luận về chất , ất bền chặt ở giáp , giáp là tính dương cương của mộc
乙木柔和之質, 854;中分別,詳下附 錄《滴天髓》論 825;干宜忌節。
ất mộc nhu hòa chất , kỳ trung phân biệt , tường hạ phụ lục " tích thiên tủy " luận thiên can nghi kị tiết o
ất là chất nhu hòa của mộc , muốn phân biệt kỹ xin xem thêm tiết luận thiên can nghi kị trong phần phụ lục " tích thiên tủy " dưới đây o
大林微苗之喻, 412;爲納音取譬之詞 ,俗書傳訛,而 080;知之人妄執之耳 。
Đại lâm vi miêu chi dụ, bổn vi nạp âm thủ thí chi từ, tục thư truyện ngoa , nhi vô tri chi nhân vọng chấp chi nhĩ o
Cái ví dụ rừng già-cỏ non bậy bạ của tục thư ở trên, phát xuất từ ví von như nạp âm khiến kẻ không biết hiểu lầm o
學命者先明干支& 512;陽之理,察其旺 衰進退之方,庶 981;致爲流俗所誤也 。
Học mệnh giả tiên minh can chi âm dương chi lý , sát kỳ vượng suy tiến thối chi phương , thứ bất trí vi lưu tục sở ngộ dã o
Kẻ học trước nên rõ cái lý can chi âm dương, xét thông phương vượng suy tiến thối, mới khỏi bị giờ thế xoáy trôi o

(còn tiếp)

__________________
Lee Young Ae
Tận nhân lực - Tri thiên mệnh
Quay trở về đầu Xem DeChangKum's Thông tin sơ lược Tìm các bài viết đã gửi bởi DeChangKum
 
DeChangKum
Hội viên
 Hội viên
Biểu tượng

Đã tham gia: 09 March 2006
Nơi cư ngụ: Korea, North
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 130
Msg 16 of 68: Đã gửi: 21 March 2006 lúc 8:58pm | Đã lưu IP Trích dẫn DeChangKum


附《滴天髓》论 825;干宜忌
Phụ " tích thiên tủy " luận thiên can nghi kị

甲木參天,脫胎# 201;火。春不容金, 秋不容土。
Giáp mộc tham thiên , thoát thai yêu hỏa o Xuân bất dung kim , thu bất dung thổ o
Giáp mộc tham thiên , mới sinh yêu hỏa o Xuân chẳng chịu kim , thu chẳng chịu thổ o
火熾成龍,水盪' 438;虎。地潤天和, 植立千古。
Hỏa sí thành long, thủy đãng kị hổ o Địa nhuận thiên hòa , thực lập thiên cổ o
Hỏa mạnh thành rồng, nước cuộn cưỡi cọp o Trời đất thuận hòa, cắm rể ngàn năm o
甲爲純陽之木, 377;參天之勢,生于 春初,木嫩气寒A 292;得火而發榮;
Giáp vi thuần dương chi mộc , hữu tham thiên chi thế , sanh ư xuân sơ , mộc nộn khí hàn , đắc hỏa nhi phát vinh;
Giáp mộc thuần dương , khí thế tham thiên , sanh tháng 1 đầu xuân , mộc non khí lạnh , gặp được hỏa thì phát lành;
生于仲春,旺極 043;勢,宜泄其菁英 ,所謂脫胎要火 063;。
Sanh ư trọng xuân , vượng cực chi thế , nghi tiết kỳ tinh anh , sở vị thoát thai yêu hỏa dã o
Sanh tháng 2 giữa xuân, mộc thế cực vượng , nên phát tiết bớt mới thành đẹp, nên nói mộc mới sinh mong có hỏa o
初春嫩木萌芽, 981;宜金克;仲春以 衰金而克旺木,
Sơ xuân nộn mộc manh nha , bất nghi kim khắc; trọng xuân dĩ suy kim nhi khắc vượng mộc ,
Tháng 1 đầu xuân mộc non mới nẩy mầm, không nên bị kim khắc; tháng 2 giữa xuân lấy kim suy để khắc mộc vuợng thì
木堅金缺,幫春 981;容金也。生于秋 ,木气休囚,而% 329;當令,
mộc kiên kim khuyết , bang xuân bất dong kim dã o Sanh ư thu , mộc khí hưu tù , nhi kim đương lệnh ,
gặp mộc cứng kim phải bị mẻ , nên xuân chẳng chịu kim o Sanh vào thu , mộc khí hưu tù mà kim thì đuong lệnh ,
土不能培木之根A 292;而生金克土,故 不容土也。
thổ bất năng bồi mộc chi căn , nhi sanh kim khắc thổ , cố bất dong thổ dã o
thổ không thể vun bồi gốc cho mộc mà lại đi sanh kim để khắc mộc, nên nói thu chẳng chịu thổ o
龍,辰也。支全 051;午或寅午戌而干 透丙丁,不惟泄 668;太过,
Long , thìn dã o Chi toàn tị ngọ hoặc dần ngọ tuất nhi can thấu bính đinh , bất duy tiết khí thái quá ,
Rồng tức là thìn o Chi toàn tị ngọ hoặc dần ngọ tuất mà gặp can thấu bính đinh , chẳng nên toàn là tiết khí thái quá
抑且火旺木焚。 452;坐辰,辰爲濕土 ,能滋培木而泄 779;也。
ức thả hỏa vượng mộc phần o Nghi tọa thìn , thìn vi thấp thổ , năng tư bồi mộc nhi tiết hỏa dã o
như vậy thì gặp hỏa vượng mộc sẽ bị cháy trụi o Nên tọa thìn vì thìn là đất ẩm thấp , có tbể bồi thêm mộc và tiết bớt hỏa vậy o
寅,虎也。支全 401;子或申子辰,而 干透壬癸,水泛 408;浮。
Dần , hổ dã o Chi toàn hợi tý hoặc thân tý thìn , nhi can thấu nhâm quý , thủy phiếm mộc phù o
Dần là hổ o Chi toàn hợi tý hoặc thân tý thìn mà gặp can thấu nhâm quý , thủy tràn ngập mộc sẽ bị trôi dạt o
宜坐寅,寅爲木 043;禄旺,而藏火土 能納水之气,不 031;浮泛也。
Nghi tọa dần , dần vi mộc chi lộc vượng , nhi tàng hỏa thổ năng nạp thủy chi khí , bất úy phù phiếm dã o
Nên tọa dần vì dần là đất mộc gặp lộc vuợng, tàng hỏa thổ nên có thể nạp thủy khí, chẳng sợ mộc bị cuốn trôi nữao
火燥坐辰,水泛 352;寅,爲地潤,
Hỏa táo tọa thìn , thủy phiếm tọa dần , vi địa nhuận ,
Hỏa táo tọa thìn , thủy phiếm tọa dần , tức là địa nhuận ,
金水木土不相克A 292;爲天和,非仁壽 之象乎?
kim thủy mộc thổ bất tương khắc , vi thiên hòa , phi nhân thọ chi tượng hồ ?
kim thủy mộc thổ chẳng tương khắc , tức là thiên hòa, chẳng phải là tượng thọ là gì ?
乙木雖柔,刲羊# 299;牛;懷丁抱丙, 跨鳳乘猴;
Ất mộc tuy nhu , khuê dương giải ngưu ; hoài đinh bão bính , khóa phượng thừa hầu ;
Ất mộc tuy mềm , cắt dê mổ trâu ; bế đinh ôm bính , cưỡi phuợng cưỡi khỉ ;
虛濕之地,騎馬 134;憂;藤蘿系甲, 可春可秋。
Hư thấp chi địa , kị mã diệc ưu ; đằng la hệ giáp , khả xuân khả thu o
Ở nơi đất nát ướt (hư thấp) , cưỡi ngựa lại lo ; dây đằng buộc giáp , chẳng sợ xuân thu o
羊,未也。牛, 985;也。乙木雖柔, 而生于丑未月, 410;爲木庫,
Dương , mùi dã o Ngưu , sửu dã o Ất mộc tuy nhu , nhi sanh ư sửu mùi nguyệt , mùi vi mộc khố ,
Mùi là dê o Sửu là trâu o Ất mộc tuy nhu nhưng sanh tháng sửu mùi , mùi là mộc khố ,
丑爲濕土,可培 057;木之根,乙木根 固,則制柔土亦 377;余也。
sửu vi thấp thổ , khả bồi ất mộc chi căn , ất mộc căn cố , tắc chế nhu thổ diệc hữu dư dã o
sửu là thấp thổ đất ướt, vun bón cho rễ của ất mộc, ất mộc chắc rễ, dư sức chế nổi nhu thổ đất mềm o
鳳,酉也;猴, 002;也。生于申酉月 ,只要干有丙丁A 292;不畏金旺
Phượng , dậu dã ; hầu , thân dã o Sanh ư thân dậu nguyệt , chỉ yếu can hữu bính đinh , bất úy kim vượng
Dậu là phuợng; thân là khỉ o Sanh tháng thân dậu , chỉ yếu gặp can bính đinh , chẳng sợ kim vuợng
(見格局高低篇& 414;陸商張諸造,可 爲例證)。馬, 320;也。
( Kiến cách cục cao đê thiên diêm lục thương trương chư tạo , khả vi lệ chứng ) o Mã , ngọ dã o
( Xem thêm thiên cách cục thấp trụ của diêm lục thuong là ví dụ ) o Ngọ tức là ngựa o
生于亥子月,水 106;木浮,雖支有午 ,亦難發生 。若天干有甲,
Sanh ư hợi tý nguyệt , thủy vượng mộc phù , tuy chi hữu ngọ , diệc nan phát sanh o Nhược thiên can hữu giáp ,
Sanh tháng hợi tý, thủy vuợng mộc phò (trôi) , tuy chi có ngọ , lại khó phát sanh o Như thiên can có giáp ,
地支有寅,名爲" 276;蘿系甲,可春可 秋,言四季皆可A 292;不畏砍伐也。
địa chi hữu dần , danh vi đằng la hệ giáp , khả xuân khả thu , ngôn tứ quý giai khả , bất úy khảm phạt dã o
địa chi có dần , danh gọi đằng la hệ giáp như dây đằng la buộc chặt quanh giáp , chẳng sợ xuân thu , nên nói chịu được 4 mùa , chẳng sợ bị chặt bửa o

丙火猛烈,欺霜 398;雪;能煅庚金, 从辛反怯;
Bính hỏa mãnh liệt , khi sương vũ tuyết ; năng đoán canh kim , tòng tân phản khiếp ;
Bính hỏa mãnh liệt , khinh thường sương tuyết ; nướng đỏ canh kim , tân theo chẳng sợ ;
土眾生慈,水猖' 023;節;虎馬犬鄉, 甲來成滅。
Thổ chúng sanh từ , thủy xương hiển tiết ; hổ mã khuyển hương , giáp lai thành diệt o
Thổ nhiều thành lành , thủy mạnh sáng tỏ ; làng cọp ngựa chó , giáp lại thành diệt o
五陽皆陽丙爲最 290;丙者,太陽之精 ,純陽之性,欺& 684;侮雪,
Ngũ dương giai dương bính vi tối o Bính giả , thái dương chi tinh , thuần dương chi tính , khi sương vũ tuyết ,
Ngũ dương thì bính là tối dương o Bính như vầng thái dương, tính thuần dương , khinh thường sương tuyết ,
不畏水克也。庚% 329;雖頑,力能煅之 ;辛金雖柔,合 780;反弱。
bất úy thủy khắc dã o Canh kim tuy ngoan , lực năng đoán chi ; Tân kim tuy nhu , hợp nhi phản nhược o
chẳng sợ thủy khắc o Canh kim tuy cứng , gặp bính bị nung đỏ ; Tân kim tuy mềm , được hợp nên mạnh lên o
見壬水,則陽遇& 525;而成對峙之勢; 見癸水,則如霜& 634;之見日,
Kiến nhâm thủy, tắc dương ngộ dương nhi thành đối trì chi thế; kiến quý thủy , tắc như sương tuyết chi kiến nhật ,
Gặp nhâm thủy, tất dương gặp dương thành thế trì đối ; gặp quý thủy như mặt trời gặp sương tuyết ,
故不畏水克,而 840;見其剛强之性。 見土則火烈土燥A 292;生機盡滅。
cố bất úy thủy khắc , nhi dũ kiến kỳ cương cường chi tính o Kiến thổ tắc hỏa liệt thổ táo , sanh cơ tận diệt o
chẳng sợ thủy khắc , càng thấy rõ tính cương cuờng o Gặp thổ tất hỏa liệt thổ táo khô , mất hết sanh cơ o
土能晦火,見己 303;犹可,而見戊土 尤忌。生慈者, 833;其威猛之性也。
Thổ năng hối hỏa , kiến kỷ thổ do khả , nhi kiến mậu thổ vưu kị o Sanh từ giả , thất kỳ uy mãnh chi tính dã o
Thổ có thể làm tối hỏa , gặp kỷ thổ còn khá , như gặp mậu thổ rất kị o Tính uy mảnh mất đi trở thành hiền lành
顯節者,顯其陽 083;之節也。虎馬犬 鄉者,寅午戌也 290;
Hiển tiết giả , hiển kỳ dương cương chi tiết dã o Hổ mã khuyển hương giả , dần ngọ tuất dã o
Sáng tỏ là khi tính dương cương được tiết chế bớt thì sáng tỏ o Làng cọp ngựa chó tức là dần ngọ tuất o
支全寅午戌,而 448;透甲,火旺而无 節,不戢自焚也 290;
Chi toàn dần ngọ tuất , nhi hựu thấu giáp , hỏa vượng nhi vô tiết , bất tập tự phần dã o
Chi toàn dần ngọ tuất , lại thêm thấu giáp , hỏa vượng chẳng có chổ tiết khí, chẳng khỏi tự cháy hết đến tất rụi o

丁火柔中,內性 157;融;抱乙而孝, 合壬而忠;
Đinh hỏa nhu trung , nội tính chiêu dung ; bão ất nhi hiếu , hợp nhâm nhi trung ;
Đinh hỏa ngoài mềm mại ngay thẳng mà trong sáng suốt ; ôm ất thì hiếu , hợp nhâm thì trong ;
旺而不烈,衰而 981;窮;如有嫡母, 可秋可冬。
Vượng nhi bất liệt , suy nhi bất cùng ; như hữu đích mẫu , khả thu khả đông o
Vuợng mà không liệt , suy cũng chẳng cùng ; như gặp được mẹ , chẳng sợ thu đông o
丁火,離火也, 839;陰而外陽,故云 柔中。內性昭融A 292;
Đinh hỏa , ly hỏa dã , nội âm nhi ngoại dương , cố vân nhu trung o Nội tính chiêu dung ,
Đinh hỏa là ly hỏa , trong âm mà ngoài duong nên nói là nhu trong o Nội tính sáng suốt ,
即柔中二字之注# 299;。丁,乙之母也 ,有丁護乙,使$ 763;金不傷乙木,
tức nhu trung nhị tự chi chú giải o Đinh , ất chi mẫu dã , hữu đinh hộ ất , sử tân kim bất thương ất mộc ,
tức là do 2 chữ nhu trong o Đinh lấy ất làm mẹ , có đinh che chở ất , sai khiến được tân kim mà chẳng làm bị thương ất mộc nên nói là có hiếu,
不若丙火之能焚 002;木也。壬,丁之 君也。丁合壬能 351;戊土
bất nhược bính hỏa chi năng phần giáp mộc dã o Nhâm , đinh chi quân dã o Đinh hợp nhâm năng sử mậu thổ
chẳng như bính hỏa thiêu đốt giáp mộc o Nhâm là vua của đinh o Đinh hợp nhâm có thể sai khiến mậu thổ
不傷壬水,不若 049;土合甲,辛金合 丙之更變,君失 854;本性也
bất thương nhâm thủy , bất nhược kỷ thổ hợp giáp , tân kim hợp bính chi canh biến , quân thất kỳ bổn tính dã
chẳng làm bị thương nhâm thủy , không như giáp hợp kỷ hoá thổ khắc lại tân kim hợp bính hoá thủy khiến cho vua mất mạng.
(己土合甲,甲 270;于土,辛金合丙 ,丙火反怯)。
( Kỷ thổ hợp giáp , giáp hóa ư thổ , tân kim hợp bính , bính hỏa phản khiếp ) o
( Kỷ thổ hợp giáp , giáp hóa thành thổ , tân kim hợp bính , bính hỏa phản khiếp ) o
雖時當乘旺,不! 267;赫炎;即時値就 衰,而不至歇滅
Tuy thời đương thừa vượng , bất chí hách viêm ; tức thời trị tựu suy , nhi bất chí hiết diệt
Tuy đương giờ vuợng có thừa, cũng chẳng đến nổi nóng đỏ; dẫu gặp lúc suy , cũng chẳng đến nổi tắt hết
(酉爲丙火死地 780;丁長生)。干透 甲乙,秋生不畏% 329;;
( Dậu vi bính hỏa tử địa nhi đinh trường sanh ) o Can thấu giáp ất , thu sanh bất úy kim ;
( Dậu là nơi tử địa của bính hỏa mà đinh thì được truờng sanh ) o Can thấu giáp ất , sanh mùa thu chẳng sợ kim ;
支藏寅卯,冬產 981;忌水。
Chi tàng dần mão , đông sản bất kị thủy o
Gặp được chi có dần mão , sanh mùa đông chẳng sợ thủy o

戊土固重,既中 988;正,靜翕動辟, 萬物司命。
Mậu thổ cố trọng , ký trung thả chánh , tĩnh hấp động tích , vạn vật ti mệnh o
Mậu thổ cố trọng , đã trong lại chánh , tĩnh thì hấp, động thì tích , làm chủ mệnh của vạn vật o
水潤物生,土燥 289;病,若在艮坤, 怕冲宜靜。
Thủy nhuận vật sanh , thổ táo vật bệnh , nhược tại cấn khôn , phạ xung nghi tĩnh o
Thủy nhuận thì vạn vật sanh , thổ táo thì vạn vật bệnh , nếu tại cấn khôn , nên tĩnh chẳng nên xung o
固重兩字,最足 197;形容戊土之性質 。春夏气動而辟A 292;則發生;
Cố trọng lưỡng tự , tối túc dĩ hình dong mậu thổ chi tính chất o Xuân hạ khí động nhi tích , tắc phát sanh ;
Cố trọng 2 chữ giúp hình dung đầy đủ tính chất của mậu thổ o Xuân hạ khí động thì tích , tất phát sanh ;
秋冬气靜而翕, 063;萬物發生,燥則 物枯;生于秋冬A 292;
Thu đông khí tĩnh nhi hấp , tắc vạn vật phát sanh , táo tắc vật khô ; sanh ư thu đông ,
Thu đông khí tĩnh thì hấp , nhuận tất vạn vật phát sanh , táo tất vật khô ; sanh vào mùa thu đông ,
水多宜火暖之, 063;萬物化成,濕則 物病。艮坤者, 493;申也。
thủy đa nghi hỏa noãn chi , tắc vạn vật hóa thành , thấp tắc vật bệnh o Cấn khôn giả , dần thân dã o
thủy nhiều nên có hỏa sưởi ấm , tất vạn vật hóa thành , như ẩm thấp tất vạn vật bệnh o Dần thân tức là cấn khôn o
土寄四隅,寄生 110;寅申,寄禄于巳 亥,故在艮坤之 301;,
Thổ kí tứ ngung , kí sanh ư dần thân , kí lộc ư tị hợi , cố tại cấn khôn chi vị ,
Thổ gửi nhờ nơi 4 góc vuông , kí sanh ở dần thân , kí lộc ở tị hợi , nên nói tại cấn khôn ,
喜靜忌冲。四生 043;地,皆忌冲克, 土亦不能外此例 063;。
hỉ tĩnh kị xung o Tứ sanh chi địa , giai kị xung khắc , thổ diệc bất năng ngoại thử lệ dã o
hỉ tĩnh kị xung o Nơi sanh của 4 hành khác thảy đều kị xung khắc, thổ cũng chẳng ngoại lệ o

己土卑濕,中正! 988;藏;不愁木盛, 不畏水狂;
Kỷ thổ ti thấp , trung chánh súc tàng ; bất sầu mộc thịnh , bất úy thủy cuồng ;
Kỷ thổ ẩm thấp , trong chánh súc tàng ; chẳng sầu mộc thịnh , chẳng sợ thủy cuồng (nước với) ;
火少火晦,金多% 329;樂;若要物旺, 宜助宜幫。
Hỏa thiểu hỏa hối , kim đa kim nhạc ; nhược yếu vật vượng , nghi trợ nghi bang o
Hỏa ít bị tối , kim nhiều được vui ; để như được vượng , nên được trợ giúp o
戊己同爲中正之 763;,而戊土固重, 己土蓄藏,戊土' 640;亢,
Mậu kỷ đồng vi trung chánh chi sĩ , nhi mậu thổ cố trọng , kỷ thổ súc tàng , mậu thổ cao kháng ,
Mậu kỷ cùng là kẻ sĩ trong chánh , nhưng mậu thổ cố trọng mà kỷ thổ tàng súc, mậu thổ cao xemg ,
己土卑濕,此其 981;同之点也。卑濕 之土,能培木之 681;,止水广泛。
kỷ thổ ti thấp , thử kỳ bất đồng chi điểm dã o Ti thấp chi thổ , năng bồi mộc chi căn , chỉ thủy nghiễm phiếm o
kỷ thổ ti thấp, ấy là điểm bất đồng vậy o Đất ẩm thấp có thể bồi gốc rễ cho mộc , ngăn thủy chảy tràn o
見甲則合而有情A 292;故不愁木盛;見 水則納而能蓄。
Kiến giáp tắc hợp nhi hữu tình , cố bất sầu mộc thịnh ; kiến thủy tắc nạp nhi năng súc o
Gặp giáp tất hợp mà có tình , nên nói chẳng sầu mộc thịnh ; gặp thủy tất có thể chứa nạp vào o
此爲己土无爲之 937;用。但欲滋生萬 牧,則宜丙火去 854;卑濕之气,
Thử vi kỷ thổ vô vi chi diệu dụng o Đãn dục tư sanh vạn mục , tắc nghi bính hỏa khứ kỳ ti thấp chi khí ,
Ấy là chổ diệu dụng không có là của kỷ thổ o Như muốn tư sanh vạn lòai , nên dùng bính hỏa khu trừ khí ẩm thấp,
戊土助其生長之 147;,方足以充盛長 旺也。
mậu thổ trợ kỳ sanh trường chi lực , phương túc dĩ sung thịnh trường vượng dã o
được mậu thổ giúp thì trường sanh , có đủ cả 2 tất được sung túc thịnh vượng lâu dài o

庚金帶煞,剛健 234;最;得水而清, 得火而锐;
Canh kim đái sát , cương kiện vi tối ; đắc thủy nhi thanh , đắc hỏa nhi nhuệ ;
Canh kim đới sát , cứng chắc tột cùng ; có thủy thì thanh , gặp hỏa thì nhọn;
土潤則生,土干 063;脆;能贏甲兄, 輸于乙妺。
Thổ nhuận tắc sanh , thổ can tắc thúy ; năng doanh giáp huynh , thâu ư ất muội o
Thổ ướt được sanh , thổ khô dễ gảy / fát ra tiếng trong trẻo ; gặp giáp lời to , thua nơi ất muội o
庚金爲三秋肅殺 043;气,性質剛健, 與甲丙戊壬各陽 178;有不同。
Canh kim vi tam thu túc sát chi khí , tính chất cương kiện, dữ giáp bính mậu nhâm các dương can hữu bất đồng o
Canh kim là khí sát liểm lại ở tam thu, tính chất cương kiện, so với các can dương giáp bính mậu nhâm có khác o
得壬水泄其剛健 043;性,气流而清; 得丁火冶其剛健 043;質,
Đắc nhâm thủy tiết kỳ cương kiện chi tính , khí lưu nhi thanh ; đắc đinh hỏa dã kỳ cương kiện chi chất ,
Có nhâm thủy để tiết bớt tính cương kiện , khí lưu thì thanh ; có đinh hỏa hun đúc chất cương kiện ,
鋒鍛而锐;生于 149;夏,遇丑辰濕土 ,能全其生;逢 100;未燥土,
phong đoán nhi nhuệ; sanh ư xuân hạ , ngộ sửu thìn thấp thổ , năng toàn kỳ sanh ; phùng tuất mùi táo thổ ,
mài bén thành nhọn; sanh xuân hạ gặp sửu thìn thổ thấp là được toàn sanh ; gặp tuất mùi thổ táo,
能使其脆。甲木& 614;强,力能伐之; 乙木雖柔,合而 377;情。
năng sử kỳ thúy o Giáp mộc tuy cường , lực năng phạt chi ; ất mộc tuy nhu , hợp nhi hữu tình o
thì dễ gảy / fát ra tiếng trong trẻo o Giáp mộc tuy cường , vẫn bị Canh phạt; ất mộc tuy nhu, hợp thành có tình o

辛金軟弱,溫潤 780;清;畏土之多, 樂水之盈;
Tân kim nhuyễn nhược , ôn nhuận nhi thanh ; úy thổ chi đa , nhạc thủy chi doanh ;
Tân kim mềm yếu , ôn nhuận mà thanh ; sợ gặp nhiều thổ , vui có thủy cạn ;
能扶社稷,能救 983;灵;熱則喜母, 寒則喜丁。
Năng phù xã tắc , năng cứu sanh linh ; nhiệt tắc hỉ mẫu , hàn tắc hỉ đinh o
Có thể phò xã tất , có thể cứu sanh linh ; nhiệt mừng có mẹ, hàn vui gặp đinh o

辛金清潤之質, 035;三秋溫和之气也 。戊土太多,則 088;水埋金;
Tân kim thanh nhuận chi chất , nãi tam thu ôn hòa chi khí dã o Mậu thổ thái đa , tắc hạc thủy mai kim ;
Tân kim chất thanh nhuận, là khí ôn hòa của tam thu o Mậu thổ quá nhiều , tất cạn thủy chôn vùi kim ;
壬水有余,則潤 303;泄金。辛爲甲之 君,丙又爲辛之 531;,
Nhâm thủy hữu dư , tắc nhuận thổ tiết kim o Tân vi giáp chi quân , bính hựu vi tân chi quân ,
Nhâm thủy có dư , tất nhuận thổ tiết kim o Tân là vua của giáp , bính lại là vua của tân ,
丙火能焚甲木,$ 763;合丙化水,轉克 爲生,豈非扶社 287;救生灵乎?
bính hỏa năng phần giáp mộc, tân hợp bính hóa thủy, chuyển khắc vi sanh , khởi phi phù xã tắc cứu sanh linh hồ ?
bính hỏa thiêu đốt giáp mộc, tân hợp bính hóa thủy, chuyển khắc thành sanh , nên nói phò xã tất cứu sanh linh;
生于夏而火多, 377;己土由晦火而生 金;
Sanh ư hạ nhi hỏa đa , hữu kỷ thổ do hối hỏa nhi sanh kim ;
Sanh mùa hạ hỏa nhiều , gặp kỷ thổ tất làm tối bớt hỏa mà sanh kim ;
生于冬而水旺, 377;丁火則暖水而養 金,故以爲喜也 290;
Sanh ư đông nhi thủy vượng , hữu đinh hỏa tắc noãn thủy nhi dưỡng kim , cố dĩ vi hỉ dã o
Sanh mùa đông thủy vượng , có đinh hỏa tất sưởi ấm thủy mà dưỡng kim , nên nói là hỉ vậy o

壬水通河,能泄% 329;气;剛中之德, 周流不滯;
Nhâm thủy thông hà , năng tiết kim khí ; cương trung chi đức , chu lưu bất trệ ;
Nhâm thủy sông dài , tiết bớt kim khí ; cương trong là đức , chảy mãi không thôi ;
通根透癸,冲天 868;地;化則有情, 从則相濟。
Thông căn thấu quý , xung thiên bôn địa ; hóa tắc hữu tình , tòng tắc tương tể o
Thông căn thấu quý , xung thiên đuổi địa ; hóa tất hữu tình , tòng tắc cứu ứng o
通河者,天河也 290;壬水長生于申, 申乃坤位,天河 043;口。
Thông hà giả , thiên hà dã o Nhâm thủy trường sanh ư thân , thân nãi khôn vị , thiên hà chi khẩu o
Sông dài tức là thiên hà o Nhâm thủy trường sanh ở thân , thân là cung khôn , là cửa của thiên hà o
壬生于申,能泄# 199;方肅殺之气,水 性周流不滯,所 197;爲剛中之德也。
Nhâm sanh ư thân, năng tiết tây phương túc sát chi khí, thủy tính chu lưu bất trệ , sở dĩ vi cương trung chi đức dã
Nhâm sanh ở thân, tiết bớt sát khí đầy rẩy ở tây phương,, chảy mãi không thôi, có đức cương trong vậy o
如申子辰全,又$ 879;癸水,其勢泛濫 ,雖有戊己之土A 292;不能止其流。
Như thân tý thìn toàn , hựu thấu quý thủy , kỳ thế phiếm lạm , tuy hữu mậu kỷ chi thổ , bất năng chỉ kỳ lưu o
Như đủ cả thân tý thìn , lại thấu quý thủy , tất tràn ngập , dù có mậu kỷ thổ cũng chẳng ngăn nổi o
若强制之,反冲 608;而成患,必鬚用 木泄之,順其气 218;,不至冲奔也。
Nhược cường chế chi , phản xung kích nhi thành hoạn , tất tu dụng mộc tiết chi , thuận kỳ khí thế , bất chí xung bôn dã o
Như định chế nó sẽ bị sức nước xung ngược lại thành họa , nên thuận theo mà dùng mộc tiết bớt thủy khí, tất chẳng bị xung đuổi o
合丁化木,又能 983;火,可謂有情。 生于巳午未月, 235;柱火土並旺,
Hợp đinh hóa mộc , hựu năng sanh hỏa , khả vị hữu tình o Sanh ư tị ngọ mùi nguyệt , tứ trụ hỏa thổ tịnh vượng ,
Hợp đinh hóa mộc sanh hỏa , nên nói là có tình o Sanh tháng tị ngọ mùi, tứ trụ hỏa thổ đều vượng ,
別无金水相助, 779;旺透干則从火, 土旺透干則从土 290;
biệt vô kim thủy tương trợ , hỏa vượng thấu can tắc tòng hỏa , thổ vượng thấu can tắc tòng thổ o
không có kim thủy tương trợ , hỏa vượng thấu can tất tòng hỏa , thổ vượng thấu can tất tòng thổ o
調和潤澤,仍有 456;濟之功也。
Điều hòa nhuận trạch , nhưng hữu tương tế chi công dã o
Điều hòa thấm ướt , nhưng vẫn luôn có cái công tương tế o

癸水至弱,達于 825;津;得龍而運, 功化斯神;
Quý thủy chí nhược , đạt ư thiên tân ; đắc long nhi vận , công hóa tư thần ;
Quý thủy chí nhược , thông suốt như nước của trời ; gặp được thìn vận , hóa khí thành thần ;
不愁火土,不論 218;辛;合戊見火, 化象斯真。
Bất sầu hỏa thổ , bất luận canh tân ; hợp mậu kiến hỏa , hóa tượng tư chân o
Chẳng sầu hỏa thổ , chẳng luận canh tân ; hợp mậu gặp hỏa , hóa tượng thành chân o
癸乃純陰之水, 332;源雖長,其性至 靜而至弱,所謂 116;陰皆陰癸爲至也 。龍,辰也,通 178;見辰,則化气之 原神透出,爲一 450;之理
Quý nãi thuần âm chi thủy , phát nguyên tuy trường , kỳ tính chí tĩnh nhi chí nhược , sở vị ngũ âm giai âm quý vi chí dã o Long, thìn dã , thông can kiến thìn , tắc hóa khí chi nguyên thần thấu xuất , vi nhất định chi lý
Quý là thủy thuần âm , tuy có nguồn nước chảy lâu dài mà chí tĩnh chí nhược , trong ngũ âm thì quý gọi là chí âm o Long, tức là thìn, thông can gặp thìn , tất nguyên thần hóa khí thấu ra , cái lý nhất định là vậy
(詳見《滴天髓 449;義》)。不愁火 土者,至弱之性A 292;
( Tường kiến " tích thiên tủy chinh nghĩa " ) o Bất sầu hỏa thổ giả , chí nhược chi tính ,
( Xem thêm " tích thiên tủy chinh nghĩa " ) o Chẳng sầu hỏa thổ vì chí nhược chi tính ,
見火土多則从化 691;。不論庚辛者, 弱水不能泄金气A 292;
kiến hỏa thổ đa tắc tòng hóa hĩ o Bất luận canh tân giả , nhược thủy bất năng tiết kim khí ,
nên gặp nhiều hỏa thổ tất tòng hóa o Chẳng luận canh tân vì nhược thủy chẳng thể tiết bớt kim khí ,
而金多反濁,即 351;癸水而言。合戊 見火者,戊土燥 402;,
nhi kim đa phản trọc , tức chỉ quý thủy nhi ngôn o Hợp mậu kiến hỏa giả , mậu thổ táo hậu ,
như nói kim đa phản trọc, tức chỉ vào quý thủy vậy o Như hợp mậu lại gặp hỏa, mậu thổ táo hậu ,
四柱見丙辰,引 986;化神,化象乃真 也。若生于秋冬% 329;水旺地,
tứ trụ kiến bính thìn , dẫn xuất hóa thần , hóa tượng nãi chân dã o Nhược sanh ư thu đông kim thủy vượng địa ,
tứ trụ gặp bính thìn , dẫn xuất hóa thần , hóa tượng thành chân vậy o Như sanh ở thu đông kim thủy vượng địa ,
縱遇丙辰,亦難 174;化,宜細詳之( 上摘錄《滴天髓 449;義》)。
túng ngộ bính thìn , diệc nan tòng hóa , nghi tế tường chi ( thượng trích lục " tích thiên tủy chinh nghĩa " ) o
dù có bính thìn cũng khó tòng hóa nổi , nên lưu ý cho rõ ( xem trích lục " tích thiên tủy chinh nghĩa " ) o

(hết chương 1)

__________________
Lee Young Ae
Tận nhân lực - Tri thiên mệnh
Quay trở về đầu Xem DeChangKum's Thông tin sơ lược Tìm các bài viết đã gửi bởi DeChangKum
 
DeChangKum
Hội viên
 Hội viên
Biểu tượng

Đã tham gia: 09 March 2006
Nơi cư ngụ: Korea, North
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 130
Msg 17 of 68: Đã gửi: 21 March 2006 lúc 8:59pm | Đã lưu IP Trích dẫn DeChangKum

二、论阴阳生克
Nhị , luận âm dương sanh khắc

四時之運,相生 780;成,故木生火, 火生土,土生金A 292;金生水,
Tứ thời chi vận , tương sanh nhi thành , cố mộc sanh hỏa , hỏa sanh thổ , thổ sanh kim , kim sanh thủy ,
Vận 4 mùa , tương sanh mà thành , nói mộc sanh hỏa , hỏa sanh thổ , thổ sanh kim , kim sanh thủy ,
水復生木,即相 983;之序,循環迭運 ,而時行不匱。
thủy phục sanh mộc , tức tương sanh chi tự , tuần hoàn điệt vận , nhi thời hành bất quỹ o
thủy lại sanh mộc , tức theo thứ tự tương sanh , tuần hoàn xoay vần , đi hòai chẳng hết o
然而有生又必有 811;,生而不克,則 四時亦不成矣。
Nhiên nhi hữu sanh hựu tất hữu khắc , sanh nhi bất khắc , tắc tứ thời diệc bất thành hĩ o
Như đã có sanh tất phải có khắc , có sanh mà không có khắc , tất cũng chẳng thành 4 mùa vậy o
克者,所以節而 490;之,使之收斂, 以爲發泄之機,
Khắc giả , sở dĩ tiết nhi chỉ chi , sử chi thu liễm , dĩ vi phát tiết chi ky ,
Khắc, vì vậy kiềm chế mà dừng lại , khiến thu liễm lại , nên lấy làm kỵ của phát tiết,
故曰“天地節而四 6178;成”。即以木論ᦁ 2;木盛于夏,殺于&# 31179;,
Cố viết " thiên địa tiết nhi tứ thời thành " o Tức dĩ mộc luận , mộc thịnh ư hạ , sát ư thu ,
Có câu" thiên địa có tiết chế mới thành tứ giờ " o Tức lấy mộc luận , mộc thịnh ở hạ , sát ở thu ,
殺者,使發泄于 806;者藏收內,是殺 正所以爲生,
sát giả , sử phát tiết ư ngoại giả tàng thu nội , thị sát chánh sở dĩ vi sanh ,
nhờ có sát, bên ngòai thì khiển phát tiết, bên trong thì tàng thu lại , ấy là lấy chánh sát làm sanh vậy ,
大易以收劍爲性 773;之實,以兌爲萬 物所說,至哉言 046;!
đại dịch dĩ thu kiếm vi tính tình chi thật , dĩ đoài vi vạn vật sở duyệt , chí tai ngôn hồ !
kinh dịch lấy kiếm thu làm tính tình thật , nói đoài là nơi làm đẹp vạn vật , qủa đúng vậy !
譬如人之養生, 266;以飲食爲生,然 使時時飲食,
thí như nhân chi dưỡng sanh , cố dĩ ẩm thực vi sanh , nhiên sử thời thời ẩm thực ,
thí dụ như phép dưỡng sanh , nói ăn uống để mà sống , như ăn uống suốt ngày,
而不使稍饑以待 559;來,人壽其能久 乎?是以四時之$ 939;,
nhi bất sử sảo cơ dĩ đãi tương lai , nhân thọ kỳ năng cửu hồ ? thị dĩ tứ thời chi vận ,
chẳng đợi đói 1 chút mới ăn , làm sao mà sống lâu được ? 4 mùa xoay vần cũng vậy ,
生與克同用,克! 287;生同功。
sanh dữ khắc đồng dụng , khắc dữ sanh đồng công o
sanh với khắc cùng dụng , khắc với sanh cùng công o

“生與克同用,克 3287;生同功”二語,र 6;爲至言。
"Sanh dữ khắc đồng dụng , khắc dữ sanh đồng công" nhị ngữ , thật vi chí ngôn o
" Sanh với khắc cùng dụng , khắc với sanh cùng công " thật quá đúng o
有春夏之陽和, 780;无秋冬之肅殺, 則四時汪成;
Hữu xuân hạ chi dương hòa , nhi vô thu đông chi túc sát , tắc tứ thời uông thành ;
Có xuân hạ dương hòa mà chẳng có thu đông túc sát, tất tứ giờ không thành ;
有印動之生扶, 780;无煞食之克泄, 則命理不成。
Hữu ấn động chi sanh phù , nhi vô sát thực chi khắc tiết , tắc mệnh lý bất thành o
Có ấn động sanh phò mà chẳng có sát thực khắc tiết , tất mệnh lý cũng chẳng thành o
故生扶與克泄, 312;命理之用,並无 二致,歸于中和 780;已。
Cố sanh phù dữ khắc tiết , tại mệnh lý chi dụng , tịnh vô nhị trí , quy ư trung hòa nhi dĩ o
Cho nên sanh phò với khắc tiết, tùy ở mệnh lý mà dùng, đều không tách riêng, sao cho đưa về trong hòa thì thôi o

然以五行而統論 043;,則水木相生, 金木相克。
Nhiên dĩ ngũ hành nhi thống luận chi , tắc thủy mộc tương sanh , kim mộc tương khắc o
Như lấy ngũ hành gộp lại mà luận thì tất thủy mộc tương sanh , kim mộc tương khắc o
以五行之陰陽而 998;配之,則生克之 中,又有异同。
Dĩ ngũ hành chi âm dương nhi phân phối chi , tắc sanh khắc chi trung , hựu hữu dị đồng o
Lấy ngũ hành chia riêng từng cặp âm dương , tất trong chổ sanh khắc , lại có khác nhau o
此所以水同生木A 292;而印有偏正;金 同克木,而局有 448;煞也。
Thử sở dĩ thủy đồng sanh mộc , nhi ấn hữu thiên chánh ; kim đồng khắc mộc , nhi cục hữu quan sát dã o
Như đều lấy thủy để sanh mộc , mà ấn có chia ra thiên chánh ; kim khắc mộc , mà cục có chia ra quan sát vậy o
印綬之中,偏正 456;似,生克之殊, 可置勿論;
Ấn thụ chi trung , thiên chánh tương tự , sanh khắc chi thù , khả trí vật luận ;
Cùng là ấn thụ, thiên chánh gần giống nhau nhưng sanh khắc có khác biệt , nên để ý mà luận ;
而相克之內,一 448;一煞,淑慝判然 ,其理不可不細# 443;也。
nhi tương khắc chi nội , nhất quan nhất sát , thục thắc phán nhiên , kỳ lý bất khả bất tế tường dã o
trong chổ tương khắc, một quan một sát , hiền ác chia riêng , đạo lý đó luôn phải chú ý o

陰陽配合,與磁& 651;之性相似。陽遇 陽、陰遇陰則相 298;,
Âm dương phối hợp , dữ từ điện chi tính tương tự o Dương ngộ dương , âm ngộ âm tắc tương cự ,
Âm dương phối hợp , cũng giống như điện từ vậy o Dương gặp dương , âm gặp âm tất chống lẩn nhau ,
七煞梟印是也;& 525;遇陰、陰遇陽則 相吸,財官印是 063;。
thất sát kiêu ấn thị dã ; dương ngộ âm , âm ngộ dương tắc tương hấp , tài quan ấn thị dã o
là thất sát kiêu ấn vậy ; dương ngộ âm , âm ngộ dương tất hút nhau , là tài quan ấn vậy o
印爲生我,財爲 105;克,或偏或正, 气勢雖有純雜之 530;,
Ấn vi sanh ngã , tài vi ngã khắc , hoặc thiên hoặc chánh , khí thế tuy hữu thuần tạp chi thù ,
Ấn sanh ta , tài bị ta khắc , hoặc thiên hoặc chánh , khí thế tuy thuần tạp có khác ,
用法尚无大异。 448;煞,克我者也, 淑慝回殊,不可 981;辨。
dụng pháp thượng vô đại dị o Quan sát , khắc ngã giả dã , thục thắc hồi thù , bất khả bất biện o
dùng phép trên không khác nhiều lắm o Quan sát khắc ta , hiền ác hồi thù, không thể không nói đến o
比動,同气也,' 135;傷,我生者也, 則又以同性爲純A 292;异性爲雜。
Tỉ động , đồng khí dã , thực thương , ngã sanh giả dã , tắc hựu dĩ đồng tính vi thuần , dị tính vi tạp o
Tỉ động cùng 1 khí như thực thương , được ta sanh ra , tất lại lấy cùng tính là thuần , khác tính là tạp o
純雜之分關于用 043;强弱,此爲硏究 命理者所不可不 693;也。
Thuần tạp chi phân quan ư dụng chi cường nhược , thử vi nghiên cứu mệnh lý giả sở bất khả bất tri dã o
Thuần tạp chia riêng ra mà dùng tùy ở cường nhược , như muốn nghiên cứu mệnh lý phải nên biết rõ o
即以甲乙庚辛言 043;。
Tức dĩ giáp ất canh tân ngôn chi o
Tức lấy giáp ất canh tân mà nói thì o
甲者,陽木也, 408;之生气也;乙者 ,陰木也,木之 418;質也。
Giáp giả , dương mộc dã , mộc chi sanh khí dã ; Ất giả , âm mộc dã , mộc chi hình chất dã o
Giáp là dương mộc , là sanh khí của mộc ; Ất là âm mộc , là hình chất của mộc o
庚者,陽金也, 179;天肅殺之气也; 辛者,陰金也, 154;僩五金之質也。
Tân giả , âm kim dã , nhân giản ngũ kim chi chất dã o Canh giả , dương kim dã , thu thiên túc sát chi khí dã ;
Tân là âm kim , là chất của ngũ kim (vàng,bạc,đồng…) o Canh là dương kim , là khí túc sát của mùa thu ;
木之生气,寄于 408;而行于天,故逢 秋天爲官,
Mộc chi sanh khí , kí ư mộc nhi hành ư thiên , cố phùng thu thiên vi quan ,
Giáp mộc là sanh khí , gửi ở mộc mà hành ở thiên ,cho nên gặp mùa thu là quan ,
而乙則反是,庚 448;而辛殺也。又以 丙丁庚辛言之。
nhi ất tắc phản thị , canh quan nhi tân sát dã o Hựu dĩ bính đinh canh tân ngôn chi o
trong khi ất thì ngược lại : canh là quan, tân là sát o Lại nói về bính đinh canh tân thì o
丙者,陽火也," 701;和之气也;丁者 ,陰火也,薪傳 043;火也。
Bính giả , dương hỏa dã , dung hòa chi khí dã ; đinh giả , âm hỏa dã , tân truyện chi hỏa dã o
Bính là dương hỏa dã , khí lửa sáng nóng rực bốc tận trời ; đinh là âm hỏa như hỏa của ngọn lửa củi o
秋天肅殺之气,$ 898;陽和而克去,而 人僩之金,不畏& 525;和,
Thu thiên túc sát chi khí , phùng dương hòa nhi khắc khứ , nhi nhân giản chi kim , bất úy dương hòa ,
Khí túc sát mùa thu, gặp khí lửa sáng nóng thì bị khắc mất nhưng kim lọai ta hay dùng thì lại chẳng sợ khí lửa,
此庚以丙爲殺, 780;辛以丙爲官也。
thử canh dĩ bính vi sát , nhi tân dĩ bính vi quan dã o
nên nói canh lấy bính làm sát , mà tân thì lấy bính làm quan o
人僩金鐵之質,$ 898;薪傳之火而立化 ,而肅殺之气, 981;畏薪傳之火。
Nhân giản kim thiết chi chất, phùng tân truyện chi hỏa nhi lập hóa, nhi túc sát chi khí, bất úy tân truyện chi hỏa o
Những chất kim lọai ta hay dùng, gặp lửa củi thì lập tức tan chảy ra trong khi khí túc sát lại chẳng sợ lửa củi o
此所以辛以丁爲 578;,而庚以丁爲官 也。
Thử sở dĩ tân dĩ đinh vi sát , nhi canh dĩ đinh vi quan dã o
Bởi vậy nên tân lấy đinh làm sát mà canh lấy đinh làm quan vậy o
即此以推,而余 773;以相克可知矣。
Tức thử dĩ suy , nhi dư giả dĩ tương khắc khả tri hĩ o
Lấy đó mà suy ra , ta nên biết cho rành cái lẽ tương khắc o
此論官煞之火概 063;。然以乙爲木之 形質,辛爲人僩 116;金之質,
Thử luận quan sát chi hỏa khái dã o Nhiên dĩ ất vi mộc chi hình chất , tân vi nhân giản ngũ kim chi chất ,
Như luận tóm lại về quan sát của hỏa thì o Nếu lấy hình chất của ất mộc, tân là những chất kim lọai ta hay dùng,
丁爲薪傳之火, 284;未盡合。十干即 五行,皆天行之 668;也。
đinh vi tân truyện chi hỏa , tự vị tận hợp o Thập can tức ngũ hành , giai thiên hành chi khí dã o
đinh là lửa củi, tự vị tận hợp o Thập can tức là ngũ hành , đều là khí thiên hành vậy o
就气而分陰陽,# 912;有形質可言?譬 如男女人之陰陽 063;,
Tựu khí nhi phân âm dương , khởi hữu hình chất khả ngôn ? thí như nam nữ nhân chi âm dương dã ,
Tựu khí mà phân âm dương , há dựa không có hình chất mà nói được ? thí dụ như chia con người ra âm dương nam nữ ,
而男之中有陽剛 613;燥,有陰沉柔懦 ,女之中亦然, 615;質不同也。
nhi nam chi trung hữu dương cương cấp táo, hữu âm trầm nhu nọa, nữ chi trung diệc nhiên, tính chất bất đồng dã thì nam cũng chia ra nếu dương cương thì nóng nảy, âm trầm thì hèn yếu, nữ cũng vậy, tính chất khác nhau
取譬之詞,學者 999;勿執着。五行宜 忌,全在配合,
Thủ thí chi từ , học giả thiết vật chấp trứ o Ngũ hành nghi kị , toàn tại phối hợp ,
Lấy ví dụ trên để nói , học giả chớ nên chấp vào sách vở o Ngũ hành nghi kị , toàn là do ở phối hợp lại ,
四時之宜忌,又 508;不同。茲錄各家 論五行生克宜忌 110;后。
tứ thời chi nghi kị , hựu các bất đồng o Tư lục các gia luận ngũ hành sanh khắc nghi kị ư hậu o
trong khi tứ giờ nghi kị , mỗi mùa mỗi khác o Ấy là ghi lại để đời sau biết mà luận ngũ hành sanh khắc nghi kị o



__________________
Lee Young Ae
Tận nhân lực - Tri thiên mệnh
Quay trở về đầu Xem DeChangKum's Thông tin sơ lược Tìm các bài viết đã gửi bởi DeChangKum
 
DeChangKum
Hội viên
 Hội viên
Biểu tượng

Đã tham gia: 09 March 2006
Nơi cư ngụ: Korea, North
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 130
Msg 18 of 68: Đã gửi: 21 March 2006 lúc 9:03pm | Đã lưu IP Trích dẫn DeChangKum

附论四时之木宜 524;(节录《穷通宝 鉴》)
Phụ luận tứ thời chi mộc nghi kị ( tiết lục " cùng thông bảo giám " )

春月之木,余寒 369;存,喜火溫煖, 則无盤屈之患;" 249;水資扶,
Xuân nguyệt chi mộc , dư hàn do tồn , hỉ hỏa ôn noãn , tắc vô bàn khuất chi hoạn ; tạ thủy tư phù ,
Mộc mùa xuân , khí lạnh vẫn còn sót lại, mừng có hỏa sưởi ấm , tất khỏi bị họa bàn khuất; có thủy giúp đỡ ,
而有舒暢之美。 149;初不宜水盛,陰 濃濕重,則根損 525;枯;
nhi hữu thư sướng chi mỹ o Xuân sơ bất nghi thủy thịnh , âm nùng thấp trọng , tắc căn tổn chi khô ;
lấy làm sung sướng tốt đẹp o Nhưng đầu xuân không nên thủy thịnh , mưa dầm ẩm thấp tất rễ úng mà cành khô ;
又不可无水,陽 668;煩燥,則根干叶 萎。鬚水火既濟 041;佳。
hựu bất khả vô thủy , dương khí phiền táo , tắc căn can diệp nuy o Tu thủy hỏa ký tế phương giai o
lại chẳng thể không có thủy thì rầu vì dương khí nhiều bị hạn , rễ khô lá héo o Cần thủy hỏa vừa đủ là đẹp nhất o
土多則損力,土" 180;則豐。忌逢金重 ,克伐傷殘;
Thổ đa tắc tổn lực , thổ bạc tắc phong o Kị phùng kim trùng , khắc phạt thương tàn ;
Thổ nhiều tất tổn lực , thổ mỏng được tốt tươi o Kị gặp kim nhiều sẽ bị khắc phạt thương tàn ;
設使木旺,得金 063;美。 夏月之木,根干 494;枯,欲得水盛,
thiết sử mộc vượng , đắc kim tắc mỹ o Hạ nguyệt chi mộc , căn can diệp khô , dục đắc thủy thịnh ,
ví như mộc vượng , được kim tất đẹp o Mộc mùa hạ , rễ khô lá héo, mong có thủy thịnh ,
而成滋潤之功, 999;忌火旺,而招自 焚之患。土宜其" 180;,不可
nhi thành tư nhuận chi công , thiết kị hỏa vượng , nhi chiêu tự phần chi hoạn o Thổ nghi kỳ bạc , bất khả
thì thành tư nhuận , cần tránh hỏa vượng sẽ gặp họa tự cháy hết o Thổ nên mỏng , không nên dày nặng ,
厚重,厚重反爲 798;咎;金忌其多, 不可欠缺,欠缺 981;能斬。
hậu trọng , hậu trọng phản vi tai cữu ; kim kị kỳ đa , bất khả khiếm khuyết , khiếm khuyết bất năng trảm tước o
dày nặng trở thành tai họa ; sợ nhiều kim nhưng không thể thiếu , thiếu thì không thể chặt bớt cho gọn đẹp lại o
重重佳木,徒以 104;林;叠叠逢華, 終无結果。
Trùng trùng giai mộc , đồ dĩ thành lâm ; điệp điệp phùng hoa , chung vô kết quả o
Mộc đẹp trùng trùng chỉ những thành rừng ; hoa mọc điệp điệp chẳng kết nổi quả o
秋月之木,气漸 939;零。初秋火气未 除,犹喜水土以 456;滋;
Thu nguyệt chi mộc , khí tiệm điêu linh o Sơ thu hỏa khí vị trừ , do hỉ thủy thổ dĩ tương tư ;
Mộc mùa thu , khí dần dần tan tác o Đầu thu hỏa khí chưa hết hẳn , nên mừng có thủy thổ nuôi lớn thêm ;
呂秋果已成實, 442;得剛金之修削。 霜降后不宜水盛A 292;水盛則木漂;
Lữ thu quả dĩ thành thật , dục đắc cương kim chi tu tước o Sương giáng hậu bất nghi thủy thịnh , thủy thịnh tắc mộc phiêu ;
Lữ thu trái cây đã chín , mong được kim cứng để gọt sửa lại o Sau sương giáng không nên có thủy thịnh , thủy thịnh tất mộc bị trôi ;
寒露后又喜火炎A 292;火炎則木實。木 盛有多材之美, 303;厚无任才之能。
Hàn lộ hậu hựu hỉ hỏa viêm, hỏa viêm tắc mộc thật o Mộc thịnh hữu đa tài chi mỹ, thổ hậu vô nhậm tài chi năngo
Sau hàn lộ hậu mừng có hỏa nóng tất mộc kết trái o Mộc thịnh vừa đẹp lại đa tài , thổ dày không gánh nổi tài o
冬月之木,盤屈 312;地,欲土多以培 養,惡水盛而忘 418;。
Đông nguyệt chi mộc , bàn khuất tại địa , dục thổ đa dĩ bồi dưỡng , ố thủy thịnh nhi vong hình o
Mộc mùa đông , nằm trong lòng đất , mong thổ nhiều bồi dưỡng , ghét thủy thịnh tất mất hình o
金縱多,克伐无 475;;火重見,溫燠 有功。歸根復命 043;時,
Kim túng đa , khắc phạt vô hại ; hỏa trùng hiện , ôn úc hữu công o Quy căn phục mệnh chi thời ,
Nhỡ gặp nhiều kim khắc phạt chẳng hại ; hỏa trùng hiện , có công hâm nóng lại o Là lúc quay về cội ,
木病安能輔助?' 706;忌死絕之地,只 宜生旺之方。
mộc bệnh an năng phụ trợ ; tu kị tử tuyệt chi địa , chỉ nghi sanh vượng chi phương o
mộc bệnh muốn ỵên nên được giúp đỡ ; chỉ sợ gặp đất tử tuyệt mà mong gặp nơi sanh vượng o

附论四时之火宜 524;(节录《穷通宝 鉴》)
Phụ luận tứ thời chi hỏa nghi kị ( tiết lục " cùng thông bảo giám " )

春月之火,母旺 376;相,勢力並行。 喜木生扶,不宜$ 807;旺,旺則火炎; 欲水既濟,不宜 826;多,多則火滅。 土多則晦光,火 427;則燥烈。
Xuân nguyệt chi hỏa , mẫu vượng tử tướng , thế lực tịnh hành o Hỉ mộc sanh phù , bất nghi quá vượng , vượng tắc hỏa viêm ; dục thủy ký tế , bất nghi thái đa , đa tắc hỏa diệt o Thổ đa tắc hối quang , hỏa thịnh tắc táo liệt o
Hỏa mùa xuân , mẹ vượng con tướng , thế lực tịnh hành o Hỉ mộc sanh phò , không nên quá vượng , vượng tất hỏa viêm ; mong thủy vừa đủ , không nên quá nhiều , nhiều tất hỏa diệt o Thổ nhiều tất làm tối lửa , hỏa thịnh tất táo liệt o
見金可以施功, 305;重見財富犹遂。
Kiến kim khả dĩ thi công , túng trọng kiến tài phú do toại o
Gặp kim có thể thành công , gặp được nhiều tài phú đều toại o
夏月之火,乘旺 177;權。逢水制則免 自焚之咎,
Hạ nguyệt chi hỏa , thừa vượng bỉnh quyền o Phùng thủy chế tắc miễn tự phần chi cữu ,
Hỏa mùa hạ , đang lúc vượng nắm quyền o Gặp thủy chế cũng chẳng sợ bị dập tắt,
見木助必招夭折 043;憂。遇金必作良 工,得土遂成稼 329;。
kiến mộc trợ tất chiêu yểu chiết chi ưu o Ngộ kim tất tác lương công , đắc thổ toại thành giá sắc o
thêm mộc trợ chẳng khỏi bị yểu chiết o Gặp kim tất làm nên vật đẹp , được thổ toại thành gặt lúa o
然金土雖爲美利A 292;无水則金燥土焦 ,再加木助,勢 517;傾危。
Nhiên kim thổ tuy vi mỹ lợi , vô thủy tắc kim táo thổ tiêu , tái gia mộc trợ , thế tất khuynh nguy o
Có kim thổ tuy tốt đẹp , thiếu thủy tất kim táo thổ tiêu , lại thêm mộc giúp , thế tất khuynh nguy o
秋月之火,性息 307;休。得木生,則 有復明之慶;遇 700;克,
Thu nguyệt chi hỏa , tính tức thể hưu o Đắc mộc sanh , tắc hữu phục minh chi khánh ; ngộ thủy khắc ,
Hỏa mùa thu , hình thể mệt mỏi o Được mộc sanh mừng được sáng trở lại ; gặp thủy khắc ,
難免損滅之灾。 303;重而掩息其光, 金多而損傷其勢 290;
nan miễn tổn diệt chi tai o Thổ trọng nhi yểm tức kỳ quang , kim đa nhi tổn thương kỳ thế o
khó tránh bị tổn diệt o Thổ dày thì che mất ánh sáng , kim nhiều tất bị tổn thương o
火見木以光輝, 305;叠見而有利。
Hỏa kiến mộc dĩ quang huy , túng điệp kiến nhi hữu lợi o
Hỏa gặp mộc thêm sáng rực , gặp được nhiều càng có lợi o
冬月之火,体絕 418;亡。喜木生而有 救,遇水克以爲 523;。
Đông nguyệt chi hỏa , thể tuyệt hình vong o Hỉ mộc sanh nhi hữu cứu , ngộ thủy khắc dĩ vi ương o
Hỏa mùa đông, thể tuyệt hình vong o Có mộc sanh mừng được cứu , gặp thủy khắc là tai ương o
欲土制爲榮,愛 779;比爲利。見金則 難任爲財,无金 063;不遭磨折。
Dục thổ chế vi vinh , ái hỏa bỉ vi lợi o Kiến kim tắc nan nhậm vi tài , vô kim tắc bất tao ma chiết o
Mong có thổ chế thủy thì lành , ỵêu hỏa thêm cùng có lợi o Gặp kim khó gánh nổi tài , không kim chẳng gặp gian nan o
附四时之土宜忌A 288;节录《穷通宝鉴 》)
Phụ tứ thời chi thổ nghi kị ( tiết lục " cùng thông bảo giám " )

春月之土,其勢 396;虛。喜火生扶, 惡木太过;
Xuân nguyệt chi thổ , kỳ thế cô hư o Hỉ hỏa sanh phù , ố mộc thái quá ;
Thổ mùa xuân , thế trơ trọi hư không o Mừng có hỏa sanh phò , ghét mộc thái quá ;
忌水泛濫,喜土 604;助。得金而制木 爲祥,金多則仍 428;土气。
Kị thủy phiếm lạm , hỉ thổ tỉ trợ o Đắc kim nhi chế mộc vi tường , kim đa tắc nhưng đạo thổ khí o
Kị thủy tràn ngập lềnh bềnh , mừng có thổ trợ o Được kim chế mộc thì tốt nhưng nhiều kim tất lấy mất thổ khí o
夏月之土,其勢 157;烈。得水滋潤成 功,忌火煅煉焦 396;。
Hạ nguyệt chi thổ , kỳ thế táo liệt o Đắc thủy tư nhuận thành công , kị hỏa đoán luyện tiêu sách o
Thổ mùa hạ, thế táo liệt o Được thủy tư nhuận thành công , kị hỏa nung nướng nứt khét o
木助火炎,生克 981;取;金生水泛, 妻財有益。
Mộc trợ hỏa viêm , sanh khắc bất thủ ; kim sanh thủy phiếm , thê tài hữu ích o
Mộc trợ hỏa viêm , sanh khắc chẳng chọn ; kim sanh thủy phiếm , thê tài có ích o
見比助則蹇滯不$ 890;,如太过又宜木 襲。
Kiến tỉ trợ tắc kiển trệ bất thông , như thái quá hựu nghi mộc tập o
Gặp tỉ giúp khốn đọng chẳng thông , như thái quá lại nên có mộc o
秋月之土,子旺 597;衰。金多而耗盜 其气,木盛鬚制 239;純良。
Thu nguyệt chi thổ , tử vượng mẫu suy o Kim đa nhi hao đạo kỳ khí , mộc thịnh tu chế phục thuần lương o
Thổ mùa thu , con vượng mẹ suy o Kim nhiều thì hao vì cướp mất khí , mộc thịnh được chế phục thuần lương o
火重重而不厭, 700;泛泛而非祥。得 比肩則能助力,! 267;霜降不比无妨。
Hỏa trùng trùng nhi bất yếm , thủy phiếm phiếm nhi phi tường o Đắc tỉ kiên tắc năng trợ lực , chí sương giáng bất tỉ vô phương o
Hỏa nhiều không chán, thủy lềnh bềnh chẳng lành o Tiết sương giáng không có tỉ kiên giúp sức thì không có phương o
冬月之土,外寒 839;溫。水旺財豐, 金多子秀。
Đông nguyệt chi thổ , ngoại hàn nội ôn o Thủy vượng tài phong , kim đa tử tú o
Thổ mùa đông , ngoài rét trong ấm o Thủy vượng tài nhiều , kim nhiều con đẹp o
火盛有榮,木多 080;咎。再加比助爲 佳,更喜身强爲 781;。
Hỏa thịnh hữu vinh , mộc đa vô cữu o Tái gia tỉ trợ vi giai , cánh hỉ thân cường vi thọ o
Hỏa thịnh thì lành , mộc nhiều chẳng xấu o Lại thêm tỉ giúp thì tốt , thân cường mừng thêm được thọ o

附论四时之金宜 524;(节录《穷通宝 鉴》)
Phụ luận tứ thời chi kim nghi kị ( tiết lục " cùng thông bảo giám " )

春月之金,余寒 410;盡,貴乎火气爲 榮;体弱性柔, 452;得厚土爲輔。
Xuân nguyệt chi kim , dư hàn vị tận , quý hồ hỏa khí vi vinh ; thể nhược tính nhu , nghi đắc hậu thổ vi phụ o
Kim mùa xuân , chưa hết rét, được hỏa khí thì lành ; thể yếu tính mềm , mong thổ dày được giúp o
水盛増寒,失鋒& 160;之勢;木旺損力 ,有剉鈍之危。
Thủy thịnh tăng hàn , thất phong nhuệ chi thế ; mộc vượng tổn lực , hữu tỏa độn chi nguy o
Thủy thịnh thêm rét , mất đi thế phong nhuệ; mộc vượng tổn lực , có cái nguy cùn nhụt ngu độn o
金來比助,扶持 368;妙,比而无火, 失類非良。
Kim lai tỉ trợ , phù trì tối diệu , tỉ nhi vô hỏa , thất loại phi lương o
Kim lại giúp phò trì rất hay nhưng nếu thiếu hỏa thì không có lại bất lương o
夏月之金,尤爲 580;弱,形質未備, 更嫌死絕。火多 981;厭,水潤呈祥。
Hạ nguyệt chi kim , vưu vi nhu nhược , hình chất vị bị , cánh hiềm tử tuyệt o Hỏa đa bất yếm , thủy nhuận trình tường o
Kim mùa hạ, càng thêm suy yếu , hình chất chẳng đủ, lo sợ tử tuyệt o Hỏa nhiều chẳng chán, thủy nhuận thì tốt o
見木助鬼傷身,$ 935;金扶持精壯。土 薄最爲有用,土 402;埋沒无光。
Kiến mộc trợ quỷ thương thân, ngộ kim phù trì tinh tráng o Thổ bạc tối vi hữu dụng, thổ hậu mai một vô quang o
Gặp mộc trợ quỷ thương thân, thêm kim phò trì tinh tráng o Thổ mỏng rất có dụng, thổ dày bị vùi lấp tốI tăm o
秋月之金,得令 070;權。火來煅煉, 遂成鐘鼎之材;
Thu nguyệt chi kim , đắc lệnh đương quyền o Hỏa lai đoán luyện , toại thành chung đỉnh chi tài ;
Kim mùa Thu, nắm lệnh đương quyền o Hỏa đến được nung luyện thỏa lòng thành tài chung đỉnh ;
土多培養,反有& 929;濁之气。見水則 精神越秀,逢木 063;斬削施威。
Thổ đa bồi dưỡng, phản hữu ngoan trọc chi khí o Kiến thủy tắc tinh thần việt tú, phùng mộc tắc trảm tước thi uyo
Thổ nhiều bồi dưỡng trở thành ương trọc o Gặp thủy tinh thần sáng láng , gặp mộc tất chặt vót ra uy o
金助愈剛,过剛 063;折;气重愈旺, 旺極則衰。
Kim trợ dũ cương , quá cương tắc chiết ; khí trọng dũ vượng , vượng cực tắc suy o
Kim giúp càng cứng hơn , cứng quá sẽ gãy ; khí nặng thêm vượng , vượng cực tất suy o
冬月之金,形寒 615;冷。木多難施斧 鑿之功,水盛未 813;沉潛之患。
Đông nguyệt chi kim , hình hàn tính lãnh o Mộc đa nan thi phủ tạc chi công , thủy thịnh vị miễn trầm tiềm chi hoạn o
Kim mùa đông , hình rét tính lạnh o Mộc nhiều khó chặt đục nổi , thủy thịnh khó tránh nạn chìm sâu o
土能制水,金体 981;寒;火來生土, 子母成功。
Thổ năng chế thủy , kim thể bất hàn ; hỏa lai sanh thổ , tử mẫu thành công o
Thổ chế thủy , kim chẳng rét ; hỏa lại sanh thổ , có cả con lẩn mẹ thì thành công o
喜比肩聚气相扶A 292;欲官印溫養爲利 。
Hỉ tỉ kiên tụ khí tương phù , dục quan ấn ôn dưỡng vi lợi o
Mừng tỉ kiên họp giúp , mong quan ấn dưỡng ấm thì lợi o


__________________
Lee Young Ae
Tận nhân lực - Tri thiên mệnh
Quay trở về đầu Xem DeChangKum's Thông tin sơ lược Tìm các bài viết đã gửi bởi DeChangKum
 
DeChangKum
Hội viên
 Hội viên
Biểu tượng

Đã tham gia: 09 March 2006
Nơi cư ngụ: Korea, North
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 130
Msg 19 of 68: Đã gửi: 21 March 2006 lúc 9:04pm | Đã lưu IP Trích dẫn DeChangKum


附论四时之水宜 524;(节录《穷通宝 鉴》)
Phụ luận tứ thời chi thủy nghi kị ( tiết lục " cùng thông bảo giám " )

春月之水,性濫 372;淫。再逢水助, 必有崩堤之勢;! 509;加土盛,
Xuân nguyệt chi thủy , tính lạm thao dâm o Tái phùng thủy trợ , tất hữu băng đê chi thế ; nhược gia thổ thịnh ,
Thủy mùa xuân, giàn giụa thao dâm o Gặp thêm thủy giúp , thế mạnh lở đê ; như thêm thổ thịnh ,
則无泛漲之憂。 916;金生扶,不宜金 盛;欲火既濟, 981;宜火炎。
tắc vô phiếm trướng chi ưu o Hỉ kim sanh phù , bất nghi kim thịnh ; dục hỏa ký tế , bất nghi hỏa viêm o
hết sợ lềnh bềnh mông mênh o Mừng có kim sanh phò nhưng kim chẳng nên thịnh ; ham thủy hỏa vừa đủ , không nên có hỏa viêm o
見木而可施功, 080;土仍愁散漫。
Kiến mộc nhi khả thi công , vô thổ nhưng sầu tản mạn o
Gặp mộc có công nhưng thiếu thổ thì sầu tản mạn o
夏月之水,執性 512;源,時當涸際, 欲得比肩。
Hạ nguyệt chi thủy , chấp tính quy nguyên , thời đương hạc tế , dục đắc tỉ kiên o
Thủy mùa hạ , bốc hơi về nguồn , đương lúc vừa cạn , mừng đựơc tỉ chung vai o
喜金生助体,忌 779;旺太炎。木盛則 泄其气,土旺則 046;其流。
Hỉ kim sanh trợ thể , kị hỏa vượng thái viêm o Mộc thịnh tắc tiết kỳ khí , thổ vượng tắc chế kỳ lưu o
Mừng kim sanh trợ giúp , kị hỏa vượng qúa viêm o Mộc thịnh đuợc tiết bớt khí , thổ vượng ngăn dòng chảy o
秋月之水,母旺 376;相。得金助則清 純,逢土旺則混 609;。
Thu nguyệt chi thủy , mẫu vượng tử tướng o Đắc kim trợ tắc thanh thuần , phùng thổ vượng tắc hỗn trọc o
Thủy mùa thu , mẹ vượng con tướng o Có kim giúp trong xanh , gặp thổ vượng bị đục bẩn o
火多而財盛,木% 325;而身榮。重重見 水,増其泛監之 962;;
Hỏa đa nhi tài thịnh , mộc trọng nhi thân vinh o Trùng trùng kiến thủy , tăng kỳ phiếm giam chi ưu ;
Hỏa nhiều tài thịnh , mộc dày thân lành o Gặp thủy trùng trùng thêm lo lềnh bềnh mà bị giam;
叠叠見上,始得 165;平之意。
Điệp điệp kiến thổ, thủy đắc thanh bình chi ý o
Gặp thổ chồng chất , thủy vui thanh bình o
冬月之水,司令 070;權。遇火則暖除 寒,見土則藏歸 270;。
Đông nguyệt chi thủy , tư lệnh đương quyền o Ngộ hỏa tắc noãn trừ hàn , kiến thổ tắc tàng quy hóa o
Thủy mùa đông tháng , tư lệnh đương quyền o Gặp hỏa sưởi ấm trừ hàn , gặp thổ tất được chứa lại o
金多反致无義, 408;盛是謂有情。水 流泛濫,賴土堤& 450;;
Kim đa phản trí vô nghĩa , mộc thịnh thị vị hữu tình o Thủy lưu phiếm lạm , lại thổ đê phòng ;
Kim nhiều bất nghĩa , mộc thịnh có tình o Thủy chảy tràn ngập , nhờ thổ phòng đê ;
土重高亢,反成# 519;轍。
Thổ trọng cao kháng , phản thành điều triệt o
Thổ dầy cao xemg , trở thành vệt nước o

附论五行生克制 270;宜忌(录徐大升 )
Phụ luận ngũ hành sanh khắc chế hóa nghi kị ( lục từ đại thăng )

金賴土生,土多% 329;埋;土賴火生, 火多土焦;火賴 408;生,
Kim lại thổ sanh , thổ đa kim mai ; thổ lại hỏa sanh , hỏa đa thổ tiêu ; hỏa lại mộc sanh ,
Kim nhờ thổ sanh , thổ nhiều kim lấp ; thổ nhờ hỏa sanh , hỏa nhiều thổ cháy ; hỏa nhờ mộc sanh ,
木多火熾;木賴 700;火,水多木漂; 水賴金生,金多 700;濁。
mộc đa hỏa sí ; mộc lại thủy sanh (hỏa) , thủy đa mộc phiêu ; thủy lại kim sanh , kim đa thủy trọc o
mộc nhiều hỏa tắt ; mộc nhờ thủy sanh , thủy nhiều mộc trôi ; thủy nhờ kim sanh , kim nhiều thủy đục o
金能生水,水多% 329;沉;水能生木, 木多水縮;木能 983;火,
Kim năng sanh thủy , thủy đa kim trầm ; thủy năng sanh mộc , mộc đa thủy súc ; mộc năng sanh hỏa ,
Kim sanh thủy , thủy nhiều kim chìm ; thủy sanh mộc , mộc nhiều thủy cạn ; mộc sanh hỏa ,
火多木焚;火能 983;土,土多火晦; 土能生金,金多 303;弱。
hỏa đa mộc phần ; hỏa năng sanh thổ , thổ đa hỏa hối ; thổ năng sanh kim , kim đa thổ nhược o
hỏa nhiều mộc rụi ; hỏa sanh thổ , thổ nhiều hỏa tối ; thổ sanh kim , kim nhiều thổ yếu o
金能克木,木堅% 329;缺;木能克土, 土重木折;土能 811;水,
Kim năng khắc mộc , mộc kiên kim khuyết ; mộc năng khắc thổ , thổ trọng mộc chiết ; thổ năng khắc thủy ,
Kim khắc mộc , mộc chắc kim mẻ ; mộc khắc thổ , thổ dày mộc gảy; thổ khắc thủy ,
水多土流;水能 811;火,火炎水灼; 火能克金,金多 779;熄。
thủy đa thổ lưu ; thủy năng khắc hỏa , hỏa viêm thủy chước ; hỏa năng khắc kim , kim đa hỏa tức o
thủy nhiều thổ trôi ; thủy khắc hỏa , hỏa nóng thủy bốc ; hỏa khắc kim , kim nhiều hỏa tắt o
金衰遇火,必見% 559;熔;火弱逢水, 必爲熄滅;水弱$ 898;土,
Kim suy ngộ hỏa , tất kiến tiêu dong ; hỏa nhược phùng thủy , tất vi tức diệt ; thủy nhược phùng thổ ,
Kim suy gặp hỏa , tất bị chảy tan ; hỏa nhược gặp thủy , tất bị tắt ngóm ; thủy nhược gặp thổ ,
必爲淤塞;土衰$ 898;木,必遭傾陷; 木弱逢金,必爲 027;折。
tất vi ứ tắc ; thổ suy phùng mộc , tất tao khuynh hãm ; mộc nhược phùng kim , tất vi chước chiết o
tất bị lấp tất ; thổ suy gặp mộc , tất bị khuynh hãm ; mộc nhược gặp kim , tất bị đốn gảy o
强金得水,方挫 854;鋒;强水得木, 方緩其勢;强木 471;火,
Cường kim đắc thủy , phương tỏa kỳ phong ; cường thủy đắc mộc , phương hoãn kỳ thế ; cường mộc đắc hỏa ,
Cường kim đắc thủy , mới bọc mũi nhọn ; cường thủy đắc mộc , mới chảy thong thả ; cường mộc đắc hỏa ,
方泄其英;强火 471;土,方斂其焰; 强土得金,方化 854;頑。
phương tiết kỳ anh ; cường hỏa đắc thổ , phương liễm kỳ diễm ; cường thổ đắc kim , phương hóa kỳ ngoan o
mới lộ sang đẹp ; cường hỏa đắc thổ , mới gom lửa lại ; cường thổ đắc kim , mới hóa khôn ngoan o
《窮通寶鑒》與 464;大升論五行生克 與四時宜忌兩節A 292;言之雖淺,
"Cùng thông bảo giám" dữ từ đại thăng luận ngũ hành sanh khắc dữ tứ thời nghi kị lưỡng tiết, ngôn chi tuy thiển ,
"Cùng thông bảo giám" và từ đại thăng luận ngũ hành sanh khắc cùng tứ giờ nghi kị , lời tuy ít ,
基理至深,譬如 639;學中之加减乘除 ,初學習此,
cơ lý chí thâm , thí như toán học trung chi gia giảm thừa trừ , sơ học tập thử ,
lý rất sâu , thí dụ như các phép toán cộng trừ nhân chia tuy sơ học,
而至深之微積方 243;,亦不能外此。 要知命理深微,
nhi chí thâm chi vi tích phương trình , diệc bất năng ngoại thử o Yếu tri mệnh lý thâm vi ,
mà học cao lên phương trình là fân tích fân , cũng chẵng ngòai lẽ ấy o Muốn biết rõ lẽ màu nhiệm của mệnh lý,
无非四時五行、 983;克制化、衰順逆 之理,初學或未! 021;解悟,
vô phi tứ thời ngũ hành , sanh khắc chế hóa , suy thuận nghịch chi lý , sơ học hoặc vị năng giải ngộ ,
mà chưa nắm rõ lý lẽ tứ giờ ngũ hành , sanh khắc chế hóa , người mới học khó lòng thông suốt ,
習之既久,自能& 936;會。應用无窮, 變化莫測,
tập chi ký cửu , tự năng lĩnh hội o Ứng dụng vô cùng , biến hóa mạc trắc ,
học hòai thành thạo , tự lĩnh hội được o Ứng dụng không có cùng , biến hóa khôn luờng ,
幸勿以其言之淺$ 817;而忽之也。
hạnh vật dĩ kỳ ngôn chi thiển cận nhi hốt chi dã o
chớ cho là phần này ít lời mà sao nhãng o

(hết chương 2.)

__________________
Lee Young Ae
Tận nhân lực - Tri thiên mệnh
Quay trở về đầu Xem DeChangKum's Thông tin sơ lược Tìm các bài viết đã gửi bởi DeChangKum
 
DeChangKum
Hội viên
 Hội viên
Biểu tượng

Đã tham gia: 09 March 2006
Nơi cư ngụ: Korea, North
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 130
Msg 20 of 68: Đã gửi: 21 March 2006 lúc 9:05pm | Đã lưu IP Trích dẫn DeChangKum

Tôi không hiểu tại sao có nhiều chỗ chữ hay bị vỡ, đổi sang thành số. Có Bác nào biết cách khắc phục không?

Kính,

Đê Chang Kưm.

__________________
Lee Young Ae
Tận nhân lực - Tri thiên mệnh
Quay trở về đầu Xem DeChangKum's Thông tin sơ lược Tìm các bài viết đã gửi bởi DeChangKum
 

Trang of 4 Kế tiếp >>
  Gửi trả lời Gửi bài mới
Bản để in Bản để in

Chuyển diễn đàn
Bạn không thể gửi bài mới
Bạn không thể trả lời cho các chủ đề
Bạn không thể xóa bài viết
Bạn không thể sửa chữa bài viết
Bạn không thể tạo các cuộc thăm dò ý kiến
Bạn không thể bỏ phiếu cho các cuộc thăm dò

Powered by Web Wiz Forums version 7.7a
Copyright ©2001-2003 Web Wiz Guide

Trang này đã được tạo ra trong 3.3477 giây.
Google
 
Web tuvilyso.com



DIỄN ĐÀN NÀY ĐÃ ĐÓNG CỬA, TẤT CẢ HỘI VIÊN SINH HOẠT TẠI TUVILYSO.ORG



Bản quyền © 2002-2010 của Tử Vi Lý Số

Copyright © 2002-2010 TUVILYSO