Đăng nhập nhanh
Mạnh Thường Quân
  Bảo Trợ
Chức Năng
  Diễn Đàn
  Thông tin mới
  Đang thảo luận
  Hội viên
  Tìm Kiếm
  Tham gia
  Đăng nhập
Diễn Đàn
Nhờ Xem Số
  Coi Tử Vi
  Coi Tử Bình
  Coi Địa Lý
  Coi Bói Dich
  Chọn Ngày Tốt
Nghiên Cứu và
Thảo Luận

  Mệnh Lý Tổng Quát
  Qủy Cốc Toán Mệnh
  Tử Vi
  Tử Bình
  Bói Dịch
  Mai Hoa Dịch Số
  Bát Tự Hà Lạc
  Địa Lý Phong Thủy
  Nhân Tướng Học
  Thái Ất - Độn Giáp
  Khoa Học Huyền Bí
  Văn Hiến Lạc Việt
  Lý - Số - Dịch - Bốc
  Y Học Thường Thức
Lớp Học
  Ghi Danh Học
  Lớp Dịch & Phong Thuy 2
  Lớp Địa Lý
  Lớp Tử Vi
    Bài Giảng
    Thầy Trò Vấn Đáp
    Phòng Bàn Luận
    Vở Học Trò
Kỹ Thuật
  Góp Ý Về Diễn Đàn
  Hỗ Trợ Kỹ Thuật
  Vi Tính / Tin Học
Thư Viện
  Bài Viết Chọn Lọc
  Tủ Sách
Thông Tin
  Thông Báo
  Hình Ảnh Từ Thiện
  Báo Tin
  Bài Không Hợp Lệ
Khu Giải Trí
  Gặp Gỡ - Giao Lưu
  Giải Trí
  Tản Mạn...
  Linh Tinh
Trình
  Quỷ Cốc Toán Mệnh
  Căn Duyên Tiền Định
  Tử Vi
  Tử Bình
  Đổi Lịch
Nhập Chữ Việt
 Hướng dẫn sử dụng

 Kiểu 
 Cở    
Links
  VietShare.com
  Thư Viện Toàn Cầu
  Lịch Âm Dương
  Lý Số Việt Nam
  Tin Việt Online
Online
 115 khách và 0 hội viên:

Họ đang làm gì?
  Lịch
Tích cực nhất
dinhvantan (6262)
chindonco (5248)
vothienkhong (4986)
QuangDuc (3946)
ThienSu (3762)
VDTT (2675)
zer0 (2560)
hiendde (2516)
thienkhoitimvui (2445)
cutu1 (2295)
Hội viên mới
thephuong07 (0)
talkativewolf (0)
michiru (0)
dieuhoa (0)
huongoc (0)
k10_minhhue (0)
trecon (0)
HongAlex (0)
clone (0)
lonin (0)
Thống Kê
Trang đã được xem

lượt kể từ ngày 05/18/2010
Thái Ất - Ðại Lục Nhâm - Kỳ Môn Ðộn Giáp (Diễn đàn bị khoá Diễn đàn bị khoá)
 Tử Vi Lý Số : Thái Ất - Ðại Lục Nhâm - Kỳ Môn Ðộn Giáp
Tựa đề Chủ đề: KỸ THUẬT LUẬN GIẢI LỤC NHÂM Gửi trả lời  Gửi bài mới 
Tác giả
Bài viết << Chủ đề trước | Chủ đề kế tiếp >>
amouruniversel
Hội viên
 Hội viên


Đã tham gia: 28 August 2009
Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 92
Msg 1 of 5: Đã gửi: 13 October 2009 lúc 4:34am | Đã lưu IP Trích dẫn amouruniversel

Như đã nói trước, Lục nhâm xử dụng 10 can và 12 chi để miêu tả vũ trụ (bao gồm không gian & thời gian), và các sự vật, việc xảy ra trong đó. 10 Can, 12 chi được "biến hoá" thành 12 thiên tướng, 12 thiên thần (tức thiên bàn) 12 địa bàn và rất nhiều các thần sát khác nhau để miêu tả mọi sự trên đời, y chang như trong một vở kịch mà trên đó có các nhân vật khác nhau với những tình tiết rõ rệt. Các diễn viên chính là 10 can, 12 chi; các nhân vật chúng đóng là đủ loại thần sát, và diễn tiến của vở kịch chính là các quan hệ hình, hại, xung, phá, hợp và vòng trường sinh. Sau đây là các quy tắc:

 

1 HỢP: CAN HỢP, TAM HỢP, LỤC HỢP

Hợp ứng chuyện hòa thuận, lâm Can hay nhập tam truyền tất có vui mừng do sự việc hòa hợp, thành tựu. Đó là bởi âm  dương phối hợp giao cấu với nhau, sự việc tất thành hợp.

TAM HỢP (HÀNH HỢP: SINH - VƯỢNG - MỘ)

tam hợp còn gọi là hợp cục, chuyên ứng vào sự thành hợp. Lấy chữ chính giữa làm chính cục:

·          Dần - Ngọ - Tuất là hỏa cục (Ngọ hỏa): hỏa hợp chuyên ứng về đảng phái hội họp bất chính.

·          Tị - Dậu - Sửu là kim cục (Dậu kim): kim hợp chuyên chủ chia lìa, biến ra khác.

·          Thân - Tý - Thìn là thủy cục (Tý thủy): thủy hợp chủ về sự lưu động mà không ngưng trệ

·          Hợi - Mão - Mùi là mộc cục (Mão mộc) mộc hợp chủ về nhiều mà rối, tụ tập mà lộn xộn.

Tam hợp cục nhập truyền thì sự việc quan hệ nhau, buộc liền nhau, qua hết tháng mới có thể kết liễu, lại cũng là quẻ hợp  đông người, cùng bọn cùng lứa thân thiết. Tam hợp ứng với sự thành hợp, muốn biết khi nào thành thì dùng Thiên tướng  và chữ chót của tam hợp:

·          Thiên không cùng loại với Tuất

·          Quý nhân cùng loại với Sửu

·          Câu trận cùng loại với Thìn

·          Thái thường cùng loại với Mùi

Ví dụ: thấy tam truyền Dần - Ngọ - Tuất có Thiên không thì sự việc thành hợp phát tại Thiên không thừa thần, còn không  thấy thiên không thì sự thành hợp sẽ tới trong tháng Tuất (như vậy là dùng thiên tướng thừa thần hoặc chữ cuối tam hợp  để đoán). Trong tam truyền chỉ thấy có 2 chữ trong bộ tam hợp, tức là thiếu mất một chữ, thì gọi là "chiết yêu cách", vậy  lấy chữ thiếu đó mà định ngày thành tựu sự việc, do đó cũng gọi là "hư nhất đãi dụng cách". Ví dụ: trong tam truyền thấy  có chữ Thân - Thìn, tức thiếu mất chữ Tý trong bộ tam hợp, thì đợi tới ngày Tý sự việc mới thành tựu. Một trường hợp  khác là thấy tam truyền thiếu mất một chữ, nhưng chữ đó lại là nhật thần thì gọi là "Tấu hợp cách, Tấu túc cách". Ví dụ:  thấy trong tam truyền có chữ Ngọ Tuất, thiếu mất chữ Dần nhưng xem quẻ vào ngày Dần thì vẫn coi là đủ bộ tam hợp, vì  vậy lấy Thiên tướng thừa chữ "tấu túc" đó mà luận việc. Ví dụ tam truyền có Ngọ Tuất, xem ngày Dần, coi chữ Dần đó có  sao Quý nhân, đoán rằng có quý nhân giúp đỡ ngoài ý muốn.

 

CAN HỢP HAY NGŨ HỢP

Trong mười Can phân ra làm 2 nhóm sẽ có năm cặp hợp nhau như sau:

·          Giáp & Kỷ: là cái hợp trung chính, nếu có thừa sao Quý nhân là điềm được quý nhân  giúp cho mình thành tựu, yết  kiến quý nhân ắt vui vẻ, nếu còn có Đức thần thì năng giải được các điều hung. Nếu thừa Thái âm, Thiên hậu, Huyền  vũ, Thiên hợp tại Mão Dậu thì quý nhân có việc gian tà bất chính.

·          Ất & Canh: là cái hợp về nhân nghĩa, nếu có thừa cát thần cát tướng là điềm trong ngoài hòa hợp, làm việc một cách  cung kính. Nếu thừa các tướng Hậu, Hợp, Âm, Huyền lâm Mão Dậu là giả nhân giả nghĩa để hành động.

·          Bính & Tân: là quyền uy hợp, nếu có thừa cát thần tướng thì chuyên dùng uy đức để ban bố hiệu lệnh, quan sát quân  binh mà diễu võ dương oai. Còn nếu thừa các thần tướng hung thì cậy quyền cậy thế mà xâm phạm kẻ dưới, hàng ty  ấu tất miễn cưỡng vâng theo.

·          Đinh & Nhâm: là dâm dật hợp, nếu có thần tướng tốt thì chuyên ứng về âm mưu hoàn thành việc. Nếu thừa thần  tướng Hợp, Hậu, Âm, Huyền lâm Mão Dậu là điềm con cái dâm bôn, làm việc xấu trong nhà.

·          Mậu & Quý: là vô tình hợp, nếu thừa các cát tướng mà hỏi các sự việc sẽ ứng nửa thật nửa giả, còn nếu thừa thần  tướng xấu thì ngoài hợp mà trong ly, lấy tâm ý giả dối vâng theo.

 

LỤC HỢP TỨC CHI HỢP

Quẻ lục hợp cùng với Đức thần cùng nhập tam truyền là quẻ mọi sự đều tốt, dù có hội với hung thần tướng thì cũng ở  trong chỗ xấu mà hòa hợp. Nếu có lục hợp thì phải xem trong tam truyền thuận hay nghịch, tức là tiến hay thoái: nếu tam  truyền tiến thì mình nên tiến tới để được lợi, tam truyền thoái thì mình nên lùi lại thì trăm việc như ý. Lục hợp nhập truyền  thì mưu sự gì cũng như ý, nhưng không lợi cho việc hỏi bệnh tật, kiện tụng. Trong các loại hợp thì nhất là Can hợp rồi mới  tới tam hợp và lục hợp. Cả ba loại hợp cần gặp Đức thần và Can lộc mới hoàn toàn tốt và giải trừ mọi hung hại. Còn nếu  có thừa các hung thần tướng và không có các dữ kiện tốt khác thì gọi là hung hợp, sự trở nên hung hại, cần phải lưu ý.  Sau đây là các chi tiết về lục hợp:

·          Dần & Hợi vừa là lục hợp vừa là lục phá nên gọi "phá hợp", Thân & Tị vừa tác tam hình vừa tác lục hợp nên gọi là  "hình hợp". Hai thứ này hợp mà chẳng hợp, thành mà không thành, nhưng nếu có thừa các thiên tướng Quý, Long,  Đức thì lại có thể thuận lợi như thường. Nếu không thì trong tốt mà ngoài hung, việc hỏi cần phải phí nhiều sức mới  xong.

·          Xem về chuyện mờ ám thì tam hợp, lục hợp đều ứng việc hao công tốn của, vì hợp có tính che dấu khó gặp.

·          Xemvề hôn nhân mà thấy Thiên hậu, Tý thiên bàn (Thân hậu) và Thái âm tác hợp thì sự hôn nhân thành ngay.

·          Hợp mà lại có Tuần không, Lạc không lại thấy có hình hợp (Tị Thân) thì trong sự hòa có chứa họa, cần gặp Đức mới  giải họa được.

·          Hợp mà khắc Can hoặc thừa Đằng xà, Bạch hổ thì trong hợp có điều hại, không thể phó thác việc của mình cho người  khác đảm đương, vì tin người tất chịu sự khuyết thiếu.

·          Tại Can và Chi đều có tam hợp (tức thiên địa bàn hai cung Can Chi tác tam hợp) nhưng
- Can th
ượng thần khắc Chi
- Chi th
ượng thần lại khắc Can (giao khắc)
thì ngoài h
ợp mà trong ly, hai bên ấp ủ sự nghi kỵ nhau, hoặc vì người khiêu khích nên bất hòa.

·          Can địa bàn và Chi địa bàn tác lục hợp, và Can thượng thần cùng Chi thượng thần cũng tác lục hợp thì gọi là "đồng  tâm cách": hai bên cùng ghi khắc tâm ý để thành tựu. Nhưng nếu thấy có hình hại xen lẫn vào, thì trong sự đồng tâm  ấy có sinh đố kỵ:
- ngày
Ất Dậu, Bính Thân, Mậu Thân, Tân Mão, Nhâm Dần
n
ếu gặp quẻ Phản ngậm thì đều thuộc đồng tâm cách.

·          Trong ba ngày Nhâm Tý, Bính Ngọ, Mậu Ngọ:
- Tý gia Nhâm
- Ng
ọ gia Bính
- Ng
ọ gia Mậu
Can Chi
ở sát cung nhau, chi thần gia can (chi thần là chữ trùng tên với chi), và thượng thần (của Can Chi) tương hợp  là quẻ kẻ này với kẻ kia trao đổi cho nhau mưu sự mà được thành tựu.

·          Trong ba ngày Bính Dần, Bính Tuất, Mậu Tuất:
- D
ần gia Bính hoặc Tị gia Dậu
- Tu
ất gia Bính, tất có Mão gia Tuất
- Tu
ất gia Dậu
tuy Can chi không
ở khít cung của nhau, nhưng Chi thần gia Can hoặc Can thần gia Chi (Can thần: là chữ thiên bàn  cùng tên với địa bàn cung của can) và thượng thần của Can chi tương hợp cũng có thể cùng nhau mưu sự.

·          Can Chi tự tương hại (can địa bàn & chi địa bàn tác lục hại), thượng thần của can chi vừa tương hợp vừa tương phá:
- ngày Nhâm Thân: T
ị Hợi gia Nhâm (Hợi địa bàn và Thân địa bàn tác lục hại)
- ngày Bính D
ần: Dần Thân gia Bính
- ngày M
ậu Dần Dần Thân gia Mậu
vi
ệc mưu sự ngoài mặt giả ý hợp nhau, trong lòng tính trăm phương độc hại.

·          Can chi địa bàn tương hại, thượng thần của can chi tương hợp, mà không lẫn tam hình lục phá:
- ngày
Ất Mão: Mùi gia Ất hay Sửu gia Ất
- ngày Tân D
ậu: Sửu gia Tân hay Mùi gia Tân
có b
ốn quẻ trên cần cẩn thận, vì ngoài mặt hòa hợp trong lòng ly khai, mọi việc đường thành đều là giả ý. Nếu có Tuần  không nữa ắt có sự ám hại.

 

GIAO XA CÁCH

Vẫn trong phạm vi của lục hợp khi:
- Can đ
ịa bàn và Chi thượng thần tác lục hợp
- Can th
ượng thần và chi tác lục hợp

gọi là Giao xa cách, rất hợp với những chuyện giao kết qua lại với nhau, ưng thuận trao đổi, hiệp hội nhau để mưu sự, sinh  kế, mua bán, giao hợp, giao hòa... nhưng rất bất lợi nếu xem các vụ giải tán chia ly. Hai chữ Giao xa chỉ cả hai bên Can  Chi đối qua đối lại với nhau mà tác thành lục hợp. Giao xa có tất cả 10 cách như sau:

·          Trường sinh hợp:
- Can th
ượng thần là trường sinh của chi lại cùng chi tương hợp
Qu
ẻ như vậy gọi là "Giao xa trường sinh" là quẻ rất tốt trong chuyện hòa hoãn, hùn vốn làm ăn. Ví dụ:
- ngày Giáp Thân qu
ẻ thấy Tị lâm can Giáp và Hợi lâm chi Thân. Như vậy Tị là trường sinh của Thân, đồng thời Tị cùng  Thân tác lục hợp. Hợi là trường sinh của Giáp, lại cùng can Giáp địa bàn tác lục hợp (Giáp ký tại Dần địa bàn).

·          Tài hợp:
- Can th
ượng thần là Chi tài (chữ thiên bàn bị Chi khắc) lại cùng Chi (địa bàn) tương hợp.
- Chi th
ượng thần là Can tài (chữ thiên bàn bị Can khắc) lại cùng Can địa bàn tương hợp
Qu
ẻ như vậy gọi là "Giao xa tài" là quẻ rất tốn trong các vụ liên kết để sinh lợi tiền bạc hoặc dùng tiền bạc để kết hợp  với nhau. Ví dụ, ngày Tân Sửu có Tý thiên bàn gia lên Can Tân và Mão lâm chi Sửu

·          Thoát hợp:
- Can th
ượng thần được Chi sinh, lại cùng Chi tương hợp
- Chi th
ượng thần được Can sinh, lại cùng Can tương hợp
Qu
ẻ như vậy gọi là thoát hợp, là quẻ chẳng nên giao thiệp vì cả hai bên đều cố ý gây hao thoát cho nhau khiến hao  công tốn của. Ví dụ: ngày Mậu Thìn mà quẻ thấy Dậu lâm can Mậu, và Thân lâm chi Thìn

·          Hại hợp:
- Can th
ượng thần và Can địa bàn tương hại, Can thượng thần tương hợp với Chi (địa bàn)
- Chi th
ượng thần và Chi địa bàn tương hại, Chi thượng thần tương hợp với Can địa bàn
Qu
ẻ như vậy gọi là giao xa hại, là hai bên hiệp nhau mưu sự nhưng âm thầm tính hại nhau. Ví dụ: ngày Đinh Sửu thấy  Tí gia Đinh (tại Mùi) và Ngọ gia Sửu

·          Không hợp:
- Can th
ượng thần là Tuần không, lại cùng Chi (địa bàn) lục hợp
- Chi th
ượng thần là Tuần không, lại cùng Can địa bàn lục hợp
Qu
ẻ như vậy gọi là Giao xa không, là quẻ trước vui hợp mà sau chán gét nhau, cũng gọi là quẻ có đầu mà không có  chót. Ví dụ: ngày Tân Hợi thấy Dần lâm can Tân (tại Tuất địa bàn), Mão lâm chi Hợi.

·          Hình hợp:
- Can th
ượng thần tác tam hình với Can địa bàn, nhưng tác lục hợp với Chi (địa bàn)
- Chi th
ượng thần tác tam hình với Chi địa bàn, nhưng tác lục hợp với Can địa bàn
Qu
ẻ như vậy gọi là giao xa hình, là quẻ ở trong sự hòa tốt sinh ra điều cạnh tranh mà hai bên chẳng thuận theo lẽ phải  đã giao kết. Ví dụ: ngày Quý Mão mà thấy Tuất lâm can Quý (tại Sửu địa bàn), Tý lâm chi Mão

·          Xung hợp:
- Can th
ượng thần với Chi thượng thần lục xung, lục hợp với Chi
- Chi th
ượng thần với Can thượng thần lục xung, lục hợp với Can (nếu Can địa bàn xung Chi nữa thì càng đúng cách)
Qu
ẻ như vậy gọi là giao xa xung, là quẻ trước hợp sau ly, không nể tôn ty trên dưới, hỗn tạp. Ví dụ: ngày Giáp Thân  mà thấy Tị gia Can Giáp và Hợi gia chi Thân:

·          Khắc hợp:
- Can th
ượng thần khắc Chi, lại cùng Chi (địa bàn) tác lục hợp
- Chi th
ượng thần khắc Can, lại cùng Can địa bàn tác lục hợp
Qu
ẻ như vậy gọi là giao xa khắc, là trong chuyện giao thiệp sinh ra tranh tụng, gây cừu oán để sát hại nhau, tiếu lý  tàng đao. Ví dụ: ngày Canh Tý quẻ gặp Sửu gia can Canh (tại Thân địa bàn):

·          Tam giao hợp:
- qu
ẻ có tam truyền là Tam Giao khóa (Tý Ngọ Mão Dậu), Can thượng thần với Chi tương hợp
- Chi th
ượng thần với Can địa bàn tương hợp
Qu
ẻ như vậy gọi là Giao xa tam giao, là quẻ trao đổi liên quan tới nhau, để mưu tính chuyện gian tà, ẩn giấu tư riêng,  hoặc cùng giao thiệp với nhau đôi ba sự việc. Ví dụ: ngày Kỷ Dậu mà thấy Thìn gia can Kỷ (tại Mùi địa bàn):

Giao hội hợp:
- Tam truy
ền là tam hợp
- Can th
ượng thần tác lục hợp với Chi
- Chi th
ượng thần tác lục hợp với Can địa bàn
Qu
ẻ như vậy gọi là Giao xa giao hội, là quẻ trong ngày đều hợp nhau hoặc đời đời luân phiên thay thế nhau để giao  tình đổi nghĩa, mà lại còn được người ngoài tương trợ, chiếm hỏi sự việc ắt thành. Nhưng kỵ gặp Tuần không. Ví dụ:  ngày Ất Sửu mà quẻ thấy Tý gia Ất và Dậu gia Sửu (tất có tam truyền Tị Sửu Dậu):

Quay trở về đầu Xem amouruniversel's Thông tin sơ lược Tìm các bài viết đã gửi bởi amouruniversel
 
amouruniversel
Hội viên
 Hội viên


Đã tham gia: 28 August 2009
Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 92
Msg 2 of 5: Đã gửi: 13 October 2009 lúc 4:41am | Đã lưu IP Trích dẫn amouruniversel

1 QUỶ: CAN QUỶ, CHI QUỶ

Quỷ (quan quỷ) là chữ khắc Can hay Chi:

·          gọi dương khắc dương, âm khắc âm là Chính Quỷ

·          gọi chữ khắc Can là Can quỷ

·          gọi chữ khắc Chi là Chi quỷ

·          Trú quỷ: quỷ ban ngày gây các việc kiện tụng ở cửa công, thị phi khẩu thiệt.

·          Dạ quỷ: quỷ ban đêm chủ các việc quỷ thần, yêu tà ma quái

Chữ Quỷ này ứng với các hạng việc trộm cướp, các sự tai hại. Trong sách nói đến "Quỷ" tức là Can quỷ, kinh nói "truyền  trung Can quỷ sự sự bất hỷ, mưu vọng bất thành" có nghĩa là: Quỷ Can truyền có nhiều quỷ thì nói sự gì cũng không tốt,  mưu tính không thành, tai họa hung dữ tới mình.

Khi chữ khắc can thì gọi là "Quỷ", chữ quỷ này có thể tới từ nhiều tác nhân khác nhau như từ Tam truyền, Can địa bàn,  Can thượng thần, Chi địa bàn, Chi thượng thần:

 

 CÁC TÁC HẠI CỦA CHỮ QUỶ

·          Chiếm hỏi bệnh tật rất kỵ Quỷ nhập tam truyền vì là điềm hung, nếu Quỷ này nhập Can thì ứng chuyện xảy ra cho  mình.

·          Chiếm hỏi đạo tặc mà quẻ thấy có quỷ nhập tam truyền, nhưng nếu Quỷ tự tương xung, hoặc quỷ với Đạo thần tương  xung thì đạo tự hại. Nếu Quỷ cùng Đạo thần gặp không vong thì không bắt nó được.

·          Can thượng thần là hào Quỷ, phát dụng làm sơ truyền thì sự việc có nhiều điều chẳng tốt. Nếu gặp được Đức thần,  Lộc thần tại sơ truyền thì được cứu, có lợi về quan chức.

·          Tam truyền có Quỷ, mà chữ Quỷ đó khắc Can thượng thần là quẻ cầu quan bị phản phúc, tới lui lui tới khó khăn,  nhưng sau cùng lại được thành công.

·          Đoản my cách: Sơ truyền tác hào Quan quỷ, mà chữ sơ truyền đó gia lên cung địa bàn Tràng sinh (theo tràng sinh  cục) của Can, Chi. Chiếm hỏi việc tất có nhiều điều chẳng tốt, kể cả có hào Tử tôn làm cứu thần cũng chỉ giải được  một phần mà thôi. Ví dụ như ngày Canh Thìn có sơ truyền Ngọ tác quỷ gia Tị địa bàn, ta thấy Tị địa bàn là nơi can  Canh (kim) trường sinh.

·          Nếu Chi thượng thần được phát dụng là sơ truyền Qủy, chiêm đoán tất ứng vào chuyện người nhà ám hại. Ví dụ: ngày  Đinh Dậu có Tý thiên bànphát truyền gia chi Dậu, can ngày là Đinh hỏa bị chữ Tý khắc nên nó chính là Quỷ.

 

CÁC CÁCH PHÁ GIẢI QUỶ

Quỷ là chữ khắc Can/Chi nên quỷ nên gặp suy bại (hưu tù tử khí), không nên gặp sinh vượng, Quỷ hưu thì không hung,  nhưng qua tới mùa nó hết bị hưu tù tử khí thì tai hại dấy lên. Ví dụ: Quỷ thuộc hành hỏa mà tới tháng Tị Ngọ thì sự hung  hại dấy lên.

 

Các tác nhân khắc chế quỷ:
1. Can đ
ược vượng tướng khí
2. Hào t
ử tôn (hào tử tôn khắc hào quan quỷ):
- t
ại Tam truyền
- t
ại Bản mệnh
3. Can th
ượng thần khắc được hào Quan quỷ
4. B
ản mệnh khắc chế quỷ
5. Thiên t
ướng được chữ Quỷ sinh ra
6. Chi th
ượng thần khắc chữ Quỷ
7. Can đ
ức (tứ đức nói chung tốt)
8. Can l
ộc (lộc thần?)

·          Sơ truyền là hào Quan quỷ mà thừa sao Bạch hổ là rất độc, nhưng nếu có thượng thần tại Can hay Bản mệnh cứu thì  thoát:
- ngày Nhâm Thìn qu
ẻ thấy Dần gia Nhâm thì có tam truyền Tuất Sửu Thìn gia lên 3 thổ cung Mùi Tuất Sửu. Như vậy  can Nhâm thủy bị 6 quỷ (hành thổ) trên dưới giáp công. Nếu xem ban đêm thì sơ truyền Tuất thừa sao Bạch hổ là  trường hợp rất hung hại. Tuy nhiên, tại Can (bản thân) có Can thượng thần là Dần mộc khắc chế được 6 thổ này (ví  như có Dần mộc làm ngọn đèn sáng chiếu nơi Can thân mình thì 6 quỷ thổ cũng không làm gì được).

·          Chi thượng thần làm Quỷ, lâm sơ truyền lại nhập quỷ hương (có nghĩa cả sơ trung đều là quỷ, mạt truyền tuy không là  hào quỷ nhưng gia lên quỷ địa bàn (quỷ hương). Ví dụ: ngày Kỷ Sửu quẻ thấy Dần thiên bàn gia vào chi Sửu thì
- D
ần tác quỷ phát dụng làm sơ truyền
- Mão trung truy
ền cũng là hào Quan quỷ
- Thìn th
ổ không phải là quỷ nhưng lại gia vào Mão địa bàn, tức lâm vào Quỷ hương.
tuy tam truy
ền đều là hào Quan quỷ, nhưng can thượng thần là Thân kim khắc chế được mộc của hào Quỷ, tức là có  cứu thần

·          "Quỷ thoát sinh cách": Sơ truyền tác hào Quan quỷ, nhưng sơ truyền lại sinh Mạt truyền, mà Mạt truyền lại là trường  sinh của can thì sự việc trước hung sau cát. Ví dụ như ngày Giáp Ngọ mà quẻ thấy Dậu gia Giáp:
- tam truy
ền Dậu - Thìn - Hợi
- S
ơ truyền Dậu sinh Mạt truyền Hợi, Hợi là trường sinh của Giáp mộc.

·          Quỷ mà phản hung vi cát:
- tam truy
ền là Quỷ cục
- Qu
ỷ cục sinh Can thượng thần
- Can th
ượng thần sinh Can
Qu
ẻ như vậy thì trước xấu sau tốt, dữ hóa lành. Ví dụ: ngày Ất Dậu quẻ thấy Tý gia Ất thì có tam truyền Tị - Dậu - Sửu  là kim cục khắc với can Ất, nhưng Kim cục lại sinh Tý là can thượng thần, Tý lại sinh Ất.

·          Quý - Đức lâm Thân: Tam truyền tác Quỷ cục, nhưng có Quý nhân và Can đức đồng cung với Can nên cứu giải được  họa hoạn, phản họa vi phúc trở thành tốt. Ví dụ ngày Ất Sửu và Ất Tị có Dậu gia Tị phát dụng làm sơ truyền, Tam  truyền Dậu - Sửu - Tị là kim cục là hào quan quỷ đối với can Ất. Nhưng ngày Ất nhờ có Thân làm Can đức lại có Quý  nhân đồng cung (quẻ ban đêm) lâm Can, cho nên không những trừ hết họa lại còn có sự tốt. Lại thêm có sơ truyền  Dậu thừa đằng xà là sao hỏa khắc chế được kim Quỷ, và mạt truyền Tị cũng là hỏa lại tác tử tôn chính là cứu thần:

·          Tam truyền tác Quỷ cục nhưng sinh ra thiên tướng: quẻ kiểu này Thiên tướng làm thoát khí của Quỷ, vì vậy miễn được  họa. Ví dụ: ngày Tân Tị có :
- Ng
ọ gia Tân phát dụng làm Sơ truyền
- tam truy
ền Ngọ - Dần - Tuất là hỏa cục khắc can Tân kim
- thiên t
ướng tại tam truyền là Quý Câu Thường toàn thuộc thổ

"Tà đạo cách": là quẻ có 3 thiên tướng tại Tam truyền đồng thời khắc Can (gọi là Ám Quỷ), quẻ như vậy rất hung tợn,  nhưng nếu tam truyền tác tử tôn cục thì tuy làm thoát Can nhưng lại khắc chế được Ám Quỷ. Cách này gọi là dĩ độc  trị độc, lấy kẻ trộm trừ kẻ trộm (Tử tôn là kẻ trộm vì làm thoát Can, nó lại trừ được họa bởi khắc Quan Quỷ). Ví dụ:  ngày Nhâm Tý, quẻ ban đêm có :
- Mùi gia Mão phát d
ụng làm sơ truyền
- tam truy
ền Mùi Hợi Mão
- thiên t
ướng trong tam truyền là Câu - Thường - Quý đều là thổ, tác Quan quỷ khắc can Nhâm thủy

Quay trở về đầu Xem amouruniversel's Thông tin sơ lược Tìm các bài viết đã gửi bởi amouruniversel
 
amouruniversel
Hội viên
 Hội viên


Đã tham gia: 28 August 2009
Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 92
Msg 3 of 5: Đã gửi: 13 October 2009 lúc 4:43am | Đã lưu IP Trích dẫn amouruniversel

1 MỘ: CAN MỘ, CHI MỘ

Bởi mười thiên can và 12 địa chi đều quy ra ngũ hành, tính theo trường sinh cục thì ngũ hành đều trải qua 12 giai đoạn  khác nhau của vòng trường sinh:

Bài này nói riêng về giai đoạn mộ của Can Chi. Mộ mang tính ẩn phục, chìm mất, chết, tính theo âm dương thuận nghịch,  sinh tử  mà chia cho Can ta được bốn loại mộ của 10 Can tại bốn cung địa bàn Thìn - Tuất - Sửu - Mùi như sau:

Tính theo ngũ hành ta gọi:

·          Thìn là mộ các loài Thủy/Thổ (thủy: nhâm quý hợi tý; thổ: thìn tuất sửu mùi mậu kỷ)

·          Tuất là mộ các loài Hỏa (bính đinh tị ngọ)

·          Sửu là mộ các loài Kim (canh tân thân dậu)

·          Mùi là mộ các loài Mộc (giáp ất dần mão)

Mộ khi nhập tam truyền lâm nhật (tức lâm Can) thì nhất thiết việc gì cũng bị ngăn cản, bít lối, tối tăm che lấp không thông  (bế tắc, ám muội, củng tô, bất thông). Trong bảng trên ta thấy Thìn Mùi là giờ ban ngày nên gọi là Nhật mộ, còn Sửu Mùi là  giờ ban đêm nên gọi là Dạ mộ. Nhật mộ thì mang tính dương nên cứng và mau (cương tốc) còn Dạ mộ thì mang tính mềm  và chậm (nhu diên). Mộ mang tính mông muội hôn ám, nhưng Dạ mộ lâm ngục (tức là gia lên các giờ ban ngày (Mão Thìn  Tị Ngọ Mùi Thân) thì sự việc còn có thể giải cứu, tức là từ chỗ tối đem ra chỗ sáng; còn Nhật mộ lâm dạ tức là gia lên các  giờ ban đêm (Dậu Tuất Hợi Tý Sửu Dần) thì sự việc càng thấy mơ hồ, âm u.

 

 

CÁC ỨNG DỤNG CỦA MỘ TRONG GIẢI ĐOÁN:

·          Thiên bàn là trường sinh của Can ngày, gia lâm lên mộ địa bàn của Can ngày (trường sinh nhập mộ): trước thành sau  bại

·          Thiên bàn là mộ của Can ngày, gia lâm lên địa bàn trường sinh của can ngày (trường sinh tọa mộ): sự việc trước bại  sau thành

·          Tự mộ truyền sinh:
- s
ơ truyền là Can mộ
- m
ạt truyền là Can trường sinh
s
ự việc từ chỗ hung hiểm biến ra tốt lành

·          Mộ phát dụng làm sơ truyền:
- Can ngày đ
ược vượng tướng khí: sự nguy hại được giải
- Can ngày b
ị hưu tù tử khí là nguy hại: chiêm bệnh phòng phải chết, chiếm kiện tụng e bị khuất hại

·          Trung truyền gặp mộ: trăm sự đều chẳng thuận, hay phải thối lui, có sự hối tiếc

·          Mạt truyền thấy mộ: trăm việc cuối cùng không thành tựu được

·          Mộ mà có chỗ xung nó (trong lục xứ: Can, Chi, Bản mệnh, Hành niên) thì tốt, gặp hợp sẽ hung. Niên mệnh thượng  thần khắc mộ cũng có thể giải cứu được nguy hại của mộ.

 

CÁC TRƯỜNG HỢP NHẬP MỘ:

Trường hợp mộ cần phải quan tâm là khi mộ nhập vào tam truyền, can chi, bản mệnh, hành niên và chia ra làm các trường  hợp sau

·          Tràng sinh nhập mộ (thiên bàn trường sinh nhập vào mộ địa bàn)

·          Tràng sinh thừa mộ (thiên bàn mộ gia lên các cung trường sinh địa bàn)

·          Tràng sinh tọa mộ

·          Dĩ hồn nhập mộ (Can mộ gia lên chỗ Can ký)

·          Dĩ nhật nhập mộ/tọa mộ (Can ngày

·          Địa chi đới mộ

·          Địa chi tọa mộ

·          Hành niên hóa khí nhập mộ

·          Niên mệnh thừa mộ, tọa mộ

·          Quan tinh nhập mộ

 

 

LUẬN VỀ QUAN HỆ MỘ, TRƯỜNG SINH CỦA 10 CAN NGÀY

(Thiên Bàn) Tràng Sinh Nhập Mộ (Địa Bàn):

Trong bảng tính lục nhâm, ta có 12 cung địa bàn và 12 thiên bàn (thiên thần). Khi các thiên thần Dần Thân Tị Hợi là các  thiên bàn trường sinh của hỏa thủy kim mộc lâm vào các mộ địa bàn Tuất Thìn Sửu Mùi. Lúc này ta gọi là Tràng sinh nhập  mộ. Trành sinh nhập mộ có nghĩa là vừa sinh ra đã rơi ngay vào mồ, tức là rất hung tệ, chiêm hỏi bệnh sẽ chết, chiêm bắt  đạo tặc thì bắt không được, người đi đường thì không có hại.

 

(Địa Bàn)Tràng Sinh Thừa Mộ (thiên bàn)

·          Ngày Giáp Ất thì đất tràng sinh của Can mộc nằm tại Hợi địa bàn, Mùi thiên bàn lâm vào Hợi

·          Ngày Bính Đinh thì đất tràng sinh của Can hỏa nằm tại Dần địa bàn, Tuất thiên lâm Dần

·          Ngày Canh Tân thì đất tràng sinh của Can kim nằm tại Tị địa bàn, Sửu lâm Tị

·          Ngày Mậu Kỷ Nhâm Quý, đất tràng sinh của Can thủy, Can thổ nằm tại Thân địa bàn, Thìn lâm Thân

Khi các Thiên Bàn Tứ Mộ của Can ngày lâm vào các cung Địa Bàn Trường Sinh của Can ngày thì ta gọi là Tràng sinh thừa  mộ. Tràng sinh thừa mộ ứng với việc cũ tái phát lại (cựu sự tái phát xứ).

 

Tràng Sinh (Địa Bàn) Tự Thừa Mộ (Thiên Bàn) Của Nó

Qủe có địa bàn là tràng sinh của Can ngày tự thừa mộ của nó (địa bàn) là quẻ việc vừa mới phát lên (Tân sự phát)

 

Tràng sinh tọa mộ:

·          ngày Giáp Ất can ngày thuộc hành mộc, Can trành sinh của mộc là Hợi thủy thiên bàn gia lên Thìn thủy mộ địa bàn

·          ngày Bính Đinh can ngày thuộc hành hỏa, Can tràng sinh của Hỏa là Dần mộc thiên bàn gia lên Mùi mộc mộ địa bàn

·          ngày Canh Tân can ngày thuộc hành kim, Can tràng sinh của Kim là Tị hỏa thiên bàn gia lên Tuất hỏa mộ địa bàn

·          ngày Mậu Kỷ can ngày thuộc hành thổ, ngày Nhâm Quý can ngày thuộc hành thủy, Can tràng sinh của chúng là Thân  kim gia lên Sửu mộ của kim mộ địa bàn.

 

Mạt Truyền Nhập Mộ/Dĩ Sinh Nhập Mộ

CAN NGÀY

MẠT TRUYỀN LÀ MỘ

Giáp Ất

MÙI

Bính Đinh

TUẤT

Canh Tân

SỬU

Mậu Kỷ, Nhâm Quý

MÙI

 

 

Dĩ Hồn Nhập Mộ:

Gọi là Dĩ hồn nhập mộ là khi thiên bàn mộ của Can ngày gia lâm vào chỗ địa bàn mà Can ký (xem bảng trên).

 

Can Thần Nhập Mộ/Dĩ Nhật Nhập Mộ/Tọa Mộ

Can thần, là Thiên bàn trùng tên với địa bàn nơi Can ký. Khi thấy Can thần thiên  bàn lâm vào mộ địa bàn của Can ngày, ta  gọi đó là Can thần nhập mộ.

 

LUẬN MỘ ĐỐI VỚI MƯỜI 12 ĐỊA CHI

Địa Chi Đới Mộ

Là khi 12 cung địa bàn bị các mộ thiên bàn đè lên trên (xem hình trên)

 

Địa Chi Tọa Mộ

Là khi 12 thiên bàn gia lên mộ địa bàn của chúng (xem hình trên)

 

Hành Niên Hóa Khí Nhập Mộ: xem lại trong sách trang 43 (tập 2)

 

Niên Mệnh Thừa Mộ, Nhập Mộ

Bản mệnh chính là năm sinh của vấn nhân, ví dụ người sinh năm Tý:

·          thấy Thìn thiên bàn lâm lên Tý địa bàn: niên mệnh thừa mộ (vì Thìn thiên bàn là mộ của năm Tý thủy)

·          thấy Tý thiên bàn lâm lên Thìn địa bàn: niên mệnh tọa mộ (vì Thiên bàn của niên mệnh Tý ngồi lên mộ địa của năm Tý)

 

Quan Tinh Nhập Mộ

Quan Tinh tức là hào Quan Quỷ, hào Quan quỷ nhập mộ thì gọi là Quan tinh nhập mộ

Quay trở về đầu Xem amouruniversel's Thông tin sơ lược Tìm các bài viết đã gửi bởi amouruniversel
 
amouruniversel
Hội viên
 Hội viên


Đã tham gia: 28 August 2009
Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 92
Msg 4 of 5: Đã gửi: 13 October 2009 lúc 4:46am | Đã lưu IP Trích dẫn amouruniversel

1 PHÁ: CAN PHÁ, CHI PHÁ

Khi xem quẻ, xem tại Tam truyền hoặc lâm Can thì chỉ thích hợp với những chuyện phá tán, giải tán, chia lìa. Vì bản chất  của Phá là:

·          làm cho mất đi

·          chia lìa, tán nhỏ

·          di chuyển, di dời, chuyển đi

·          đổi bỏ, dời đổi

Vì vậy gặp Phá thích hợp cho các việc giải tán, mà giải tán sự hung hiểm thì tốt, chứ giải bỏ việc tốt tức là xấu. Phá tức là  lục phá, cặp quan hệ đối kháng của các địa chi sau:

CÁC GIẢI ĐOÁN VỀ PHÁ

Chiếm hỏi sự việc mà gặp Phá thì thường nửa chừng ngưng lại hoặc chấm dứt, có sự canh cải. Gặp Phá thì mọi sự chẳng  được toàn vẹn, phải ngang trái dở dang.

TÊN CỦA PHÁ

SỰ VIỆC ỨNG

Mão phá Ngọ or

Ngọ phá Mão

nhà cửa bị phá bại

Thìn phá Sửu

tường mộ đổ nát hư hỏng

Dậu phá Tý

người nữ, trẻ con tai họa, tối tăm

Tuất phá Mùi

người, vật bị hình thương

Hợi phá Dần

trong phá có hợp, bại rồi lại thành

Thân phá Tị

trong phá có hợp, bại rồi lại thành

Phá gặp Xung thì nhân tình chẳng thuận, sự mờ ám. Nếu chiếm hỏi hôn nhân thì cũng miễn cưỡng thành nhưng không bền  lâu. Chiếm thai sản thì thai có động mà không sinh. Nếu Phá có thừa Hỷ thần và các thần tướng tốt thì sự việc rất gian  nan  mà sau lại toại thành. Gặp Tuần không thì có tiếng mà không có hình. Niên mệnh có Phá là điềm bị thương tổn.

 

PHÁ TOÁI SÁT

Tứ mạnh (Dần Thân Tị Hợi) gặp Dậu, Tứ trọng (Tý Ngọ Mão Dậu) gặp Tị, Tứ mộ gặp Sửu gọi là Phá toái sát, ứng việc, vật  phá tổn chẳng toàn vẹn.

 

BẢNG TRA LỤC XUNG - LỤC PHÁ

 

THỜI GIAN

TÁC LỤC XUNG TẠI

TÁC LỤC PHÁ TẠI

Năm Giáp, ngày Giáp

Thân

Hợi

Năm Ất, ngày Ất

Tuất

Sửu

Năm Bính, ngày Bính

Hợi

Thân

Năm Đinh, ngày Đinh

Sửu

Tuất

Năm Kỷ, ngày Kỷ

Sửu

Tuất

Năm Canh, ngày Canh

Dần

Tị

Năm Tân, ngày Tân

Thìn

Mùi

Năm Nhâm, ngày Nhâm

Tị

Dần

Năm Quý, ngày Quý

Mùi

Thìn

Tháng Giêng = Dần

Tháng 2 = Mão

Tháng 3 = Thìn

Tháng 4 = Tị

Tháng 5 = Ngọ

Tháng 6 = Mùi

Tháng 7 = Thân

Tháng 8 = Dậu

Tháng 9 = Tuất

Tháng 10 = Hợi

Tháng 11 = Tý

Tháng 12 = Sửu

 

LỤC XUNG

LỤC PHÁ

Tý

Ngọ

Tý

Dậu

Sửu

Mùi

Sửu

Thìn

Dần

Thân

Dần

Hợi

Mão

Dậu

Mão

Ngọ

Thìn

Tuất

Mùi

Tuất

Tị

Hợi

Tị

Thân

Quay trở về đầu Xem amouruniversel's Thông tin sơ lược Tìm các bài viết đã gửi bởi amouruniversel
 
amouruniversel
Hội viên
 Hội viên


Đã tham gia: 28 August 2009
Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 92
Msg 5 of 5: Đã gửi: 13 October 2009 lúc 4:48am | Đã lưu IP Trích dẫn amouruniversel

HẠI: CHI HẠI

Trong quẻ thấy Hại nhập Tam truyền hoặc lâm Can thì sự việc hay bị trở cách. Hại thì không có hòa khí, chỉ nên thủ cựu  (giữ  đường lối cũ) mà thôi, nếu tiến động thì sẽ có mất mát. Hại có 6 cặp như sau:

 LỤC HẠI

ỨNG VIỆC

TÝ gia Mùi

sự việc không chung thủy, lỗi lầm quan sự, khẩu thiệt

MÙI gia Tý

kinh doanh mưu sự trở ngại, trong sự tối tăm sinh tai họa

SỬU gia Ngọ

kiện tụng bất lợi, vợ chồng bất hòa

NGỌ gia Sửu

việc chẳng phân mình, khó thành kết quả

TỊ gia Dần

xuất hành có sự cải động, tiến tới có lợi, thoái lui bị trở ngại

DẦN gia Tị

mưu sự bị ngăn trở & khó khăn, gây cãi, âu lo, nghi ngờ

MÃO gia Thìn

mưu sự bị ngăn trở & khó khăn, công việc đảm đương không có kết quả, sinh sự đấu đá nhau

THÌN gia Mão

mưu cầu nhiều trở ngại, công việc đảm đương không có kết quả

DẬU gia Tuất

nhà cửa tổn thương, đàn bà con trẻ gặp tai họa, bệnh hoạn

TuẤT gia Dậu

có chuyện che dấu nhưng bất lợi, tôi tớ tính chuyện khuất tất

THÂN gia Hợi

trước trở ngại mà sau tốt, được việc

HỢI gia Thân

mưu tính chưa thành, không được việc lúc đầu

 

HÌNH: CHI HÌNH

Hình chủ sự tương tàn (thương tổn và tàn hại), thương cũng là thương tích, tàn cũng là tàn tật. Hình nhập tam truyền lâm  Can tất có vụ thương tàn tổn hại:

·          Can địa bàn bị hình: Nam nhân có ưu hoạn

·          Chi địa bàn bị hình: Nữ nhân có ưu hoạn

·          Giờ xem bị hình: sự việc có ưu hoạn

·          Giờ xem hình Can thần hay Can địa bàn: tiểu nhân có ưu hoạn

·          Can thần hay Can địa bàn hình giờ xem: quân tử có ưu hoạn

·          Vượng mà hình Suy thì phúc vượt lên

·          Suy mà hình Vượng họa khởi tới

·          Sơ truyền hình Nguyệt kiến (tháng xem) không nên đối tụng

·          Sơ truyền hình nhật sứ (chữ trên khóa 2) thì không nên đi xa

·          Trong sơ truyền, trên dưới tương hình lại tác hào Quan quỷ tất có sự lầm lỗi, sai trái, phản phúc. Việc công hay tư  đều phải lo nghĩ.

·          Hình Can/Chi trăm việc đều không yên ổn:
- Can hình:
ứng bên ngoài mà mau
- Chi hình:
ứng bên trong mà chậm

TỰ HÌNH

ứng với việc tự hành động, rơi rớt, suy bại, sự việc không thành

Thìn hình Thìn

 

Ngọ hình Ngọ

 

Dậu hình Dậu

 

Hợi hình Hợi

 

BẰNG HÌNH

chủ việc vô lễ, vô nghĩa, lớn thì phóng đãng, nhỏ thì dâm

Tý hình Mão

Tử Bại tương hình: nhà cửa bất chinh, trên dưới chẳng hòa

Mão hình Tý

con cái chẳng theo nề nếp, đường thủy bộ không thông

HỔ HÌNH

chủ sự vô tình, vô ân, cậy thế cậy oai

Dần hình Tị

trong hình có hại: hoạt động khó khăn và tranh tụng cùng tới

Sửu hình Tuất

trong hình có quỷ: trên dưới khinh nhường, hạ nhục lẫn nhau, bệnh  hoạn tù ngục tiếp nhau kéo tới

Tị hình Thân

trong hình có phá: trên dưới bất hòa, bản thân và nhà cửa suy bại

Tuất hình Mùi

trong hình có phá: trên dưới bất hòa, bản thân và nhà cửa suy bại

 

Quay trở về đầu Xem amouruniversel's Thông tin sơ lược Tìm các bài viết đã gửi bởi amouruniversel
 

Xin lỗi, bạn không thể gửi bài trả lời.
Diễn đàn đã bị khoá bởi quản trị viên.

  Gửi trả lời Gửi bài mới
Bản để in Bản để in

Chuyển diễn đàn
Bạn không thể gửi bài mới
Bạn không thể trả lời cho các chủ đề
Bạn không thể xóa bài viết
Bạn không thể sửa chữa bài viết
Bạn không thể tạo các cuộc thăm dò ý kiến
Bạn không thể bỏ phiếu cho các cuộc thăm dò

Powered by Web Wiz Forums version 7.7a
Copyright ©2001-2003 Web Wiz Guide

Trang này đã được tạo ra trong 4.1016 giây.
Google
 
Web tuvilyso.com



DIỄN ĐÀN NÀY ĐÃ ĐÓNG CỬA, TẤT CẢ HỘI VIÊN SINH HOẠT TẠI TUVILYSO.ORG



Bản quyền © 2002-2010 của Tử Vi Lý Số

Copyright © 2002-2010 TUVILYSO