Đăng nhập nhanh
Mạnh Thường Quân
  Bảo Trợ
  H́nh Ảnh Từ Thiện
Chức Năng
  Diễn Đàn
  Thông tin mới
  Đang thảo luận
  Hội viên
  Tìm Kiếm
  Tham gia
  Đăng nhập
Diễn Đàn
Thông Tin
  Thông Báo
  Báo Tin
  Liên Lạc Ban Điều Hành
Nhờ Xem Số
  Coi Tử Vi
  Coi Tử Bình
  Coi Địa Lý
  Nhờ Coi Quẻ
  Nhờ Coi Ngày
Nghiên Cứu và
Thảo Luận

  Tử Vi
  Tử Bình
  Kinh Dịch
  Mai Hoa Dịch Số
  Qủy Cốc Toán Mệnh
  Địa Lý Phong Thủy
  Nhân Tướng Học
  Bói Bài
  Đoán Điềm Giải Mộng
  Khoa Học Huyền Bí
  Thái Ất - Độn Giáp
  Y Dược
Lớp Học
  Ghi Danh Học
  Lớp Dịch và Phong Thủy 3
Kỹ Thuật
  Hỗ Trợ Kỹ Thuật
Thư Viện
  Tủ Sách
  Bài Viết Chọn Lọc
Linh Tinh
  Linh Tinh
  Giải Trí
  Vườn Thơ
Trình
  Quỷ Cốc Toán Mệnh
  Căn Duyên Tiền Định
  Tử Vi
  Tử Bình
  Đổi Lịch
Nhập Chữ Việt
 Hướng dẫn sử dụng

 Kiểu 
 Cở    
Links
  VietShare.com
  Thư Viện Toàn Cầu
  Lịch Âm Dương
  Lý Số Việt Nam
  Tin Việt Online
Online
 226 khách và 0 hội viên:

Họ đang làm gì?
  Lịch
Tích cực nhất
chindonco (3250)
hiendde (2589)
HoaCai01 (2277)
vothienkhong (1807)
dinhvantan (934)
ryan88 (805)
Vovitu (713)
ruavang (691)
lancongtu (667)
TranNhatThanh (644)
Hội viên mới
redlee (0)
dautranhsinhton (0)
Chieu Tim1234 (1)
huyent.nguyen (0)
tamsuhocdao (0)
henytran2708 (0)
thuanhai_bgm (0)
Longthienson (0)
thuyenktc (0)
liemnhi (0)
Thống Kê
Trang đã được xem

lượt kể từ ngày 05/18/2010
Kinh Dịch
 TUVILYSO.net : Kinh Dịch
Tựa đề Chủ đề: Dịch Ẩn Quyển VI Gửi trả lời  Gửi bài mới 
Tác giả
Bài viết << Chủ đề trước | Chủ đề kế tiếp >>
chindonco
Giám Thị
Giám Thị
Biểu tượng

Đă tham gia: 26 April 2010
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 3250
Msg 1 of 69: Đă gửi: 25 June 2010 lúc 2:57am | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco



墳塋
Phần doanh



游南子曰,占風水者,首觀山局之完虧,二推山運之否泰,三察形勢之壯麗,四考坐向之吉凶,五詳人地之生克,六看穴情之真假,然后案山,明堂龍虎,靠山,來龍,水口,次第以審其爲順爲逆,孰識孰傷,而堪輿之事畢矣。

Du nam tử viết , chiêm phong thủy giả , thủ quan sơn cục chi hoàn khuy , nhị thôi sơn vận chi phủ thái , tam sát h́nh thế chi tráng lệ , tứ khảo tọa hướng chi cát hung , ngũ tường nhân địa chi sanh khắc , lục khán huyệt t́nh chi chân giả , nhiên hậu án sơn , minh đường long hổ , kháo sơn , lai long , thủy khẩu , thứ đệ dĩ thẩm kỳ vi thuận vi nghịch , thục thức thục thương , nhi kham dư chi sự tất hĩ .



Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Giám Thị
Giám Thị
Biểu tượng

Đă tham gia: 26 April 2010
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 3250
Msg 2 of 69: Đă gửi: 25 June 2010 lúc 2:58am | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

Phần doanh (tiếp theo)

一 買地成否
Nhất măi địa thành phủ


以世爻身爻爲主。世有生扶而身空者,地雖稱意,事恐不成。身無傷損,而世空者,風水無破,而主意不欲。(卦身無藏則不必論)

Dĩ thế hào thân hào vi chủ . Thế hữu sinh phù nhi thân không giả , địa tuy xưng ư , sự khủng bất thành . Thân vô thương tổn , nhi thế không giả , phong thủy vô phá , nhi chủ ư bất dục .( Quái thân vô tàng tắc bất tất luận )

Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Giám Thị
Giám Thị
Biểu tượng

Đă tham gia: 26 April 2010
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 3250
Msg 3 of 69: Đă gửi: 25 June 2010 lúc 2:59am | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

Phần doanh (tiếp theo)

二 六親墳塋定位
Nhị lục thân phần doanh định vị



Quỷ cốc phân hào
Lục hào
Tổ phần
Tằng tổ phần
Ngũ hào
Phụ phần
Phụ phần
Tứ hào
Thê phần
Tổ phần
Tam hào
Thúc bá huynh đệ phần
Tằng tổ tỉ phần
Nhị hào
Mẫu phần
Mẫu phần
Sơ hào
Tử phần
Tổ tỉ phần


分宮看何爻傷克身世,又看何爻空死敗絕,及被四直動爻刑害克衝,即知此墳無气,不利于我也。若分宮旺相無傷,而生合身世,便是佳城,此祖宗墳墓大概之占也。又巳葬之穴,以鬼爲尸,鬼旺生合身世者吉,衝傷身世者凶。鬼無气,而世有气,巳非此地所廕也。世無气而鬼有气,墳必廕在他枝也。

Phân cung khán hà hào thương khắc thân thế , hựu khán hà hào không tử bại tuyệt , cập bị tứ trực động hào h́nh hại khắc xung , tức tri thử phần vô khí , bất lợi vu ngă dă . Nhược phân cung vượng tướng vô thương , nhi sanh hợp thân thế , tiện thị giai thành , thử tổ tông phần mộ đại khái chi chiêm dă . Hựu tị táng chi huyệt , dĩ quỷ vi thi , quỷ vượng sanh hợp thân thế giả cát , xung thương thân thế giả hung . Quỷ vô khí , nhi thế hữu khí , tị phi thử địa sở ấm dă . Thế vô khí nhi quỷ hữu khí , phần tất ấm tại tha chi dă .


Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Giám Thị
Giám Thị
Biểu tượng

Đă tham gia: 26 April 2010
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 3250
Msg 4 of 69: Đă gửi: 25 June 2010 lúc 3:01am | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

Phần doanh (tiếp theo)

三 山局山運
Tam sơn cục sơn vận


占墳先以局數爲主。大象有情,方可斷其山明水秀,人傑家肥。如本局値三傳刑破克空,斷主人財雕落。欲知何年興敗,當以局上所主爻起運,又將占人本命合推。如世局屬木,本命屬土,即土命子孫不利。倘運値財福旺相,帶進神者,即地運發而財丁盛。運値父兄,加刑害破空敗絕退神者,則地運退而人財消。値財祿德合,旺生者,發富。官貴祿馬生旺者,發貴。若鬼加羊刃,天刑亡劫孤寡二耗大殺者,必遭禍重重,出孤寡敗絕也。如占得既濟卦,世爻屬水,三合論之。亥卯未,乃木局也。又世爻亥水一數,應爻子水,亦一數,其二數,乃二行運也。即干世上起二數,隨陰陽順逆行之。每限管二十年,小限五年。一官以世爻相生之數論之。如既濟卦。世屬亥水,水生木,木數三,亦從世上起數,隨陰陽順逆行之。則大限在四爻,小限在五爻也。興敗榮枯,依神殺斷。(出郭璞八神筮法)。高鶴滄曰,三合之局,取始生中旺后墓也,惟世持子午卯酉,得四直動爻又來會局,則主富貴綿遠,繩繩不絕也。若有生而無墓者,先發后衰。有墓而無生者,先衰后發。如世不居于四正,(子午卯酉),而在生墓之鄉,亦得四直動爻來會局者,則但得此山之余气而發福,非真龍正穴也。至卦中但見生墓而無主象者,特假局耳。安冀其繁衍螽斯。奮揚鵬翩也哉。

Chiêm phần tiên dĩ cục số vi chủ . Đại tượng hữu t́nh , phương khả đoạn kỳ sơn minh thủy tú , nhân kiệt gia ph́ . Như bổn cục trị tam truyền h́nh phá khắc không , đoán chủ nhân tài điêu lạc . Dục tri hà niên hưng bại , đương dĩ cục thượng sở chủ hào khởi vận , hựu tướng chiêm nhân bổn mệnh hiệp thôi . Như thế cục thuộc mộc , bổn mệnh thuộc thổ , tức thổ mệnh tử tôn bất lợi . Thảng vận trị tài phúc vượng tướng , đái tiến thần giả , tức địa vận phát nhi tài đinh thịnh . Vận trị phụ huynh , gia h́nh hại phá không bại tuyệt thối thần giả , tắc địa vận thối nhi nhân tài tiêu . Trị tài lộc đức hiệp , vượng sanh giả , phát phú . Quan quư lộc mă sanh vượng giả , phát quư . Nhược quỷ gia dương nhận , thiên h́nh vong kiếp cô quả nhị háo đại sát giả , tất tao họa trùng trùng , xuất cô quả bại tuyệt dă . Như chiêm đắc kư tế quái , thế hào thuộc thủy , tam hiệp luận chi . Hợi măo mùi , năi mộc cục dă . Hựu thế hào hợi thủy nhất số , ứng hào tư thủy , diệc nhất số , kỳ nhị số , năi nhị hành vận dă . Tức can thế thượng khởi nhị số , tùy âm dương thuận nghịch hành chi . Mỗi hạn quản nhị thập niên , tiểu hạn ngũ niên . Nhất quan dĩ thế hào tương sinh chi số luận chi . Như kư tế quái . Thế thuộc hợi thủy , thủy sanh mộc , mộc số tam , diệc ṭng thế thượng khởi số , tùy âm dương thuận nghịch hành chi . Tắc đại hạn tại tứ hào , tiểu hạn tại ngũ hào dă . Hưng bại vinh khô , y thần sát đoán .( Xuất quách phác bát thần thệ pháp ) . Cao hạc thương viết , tam hiệp chi cục , thủ thủy sanh trung vượng hậu mộ dă , duy thế tŕ tư ngọ măo dậu , đắc tứ trực động hào hựu lai hội cục , tắc chủ phú quư miên viễn , thằng thằng bất tuyệt dă . Nhược hữu sinh nhi vô mộ giả , tiên phát hậu suy . Hữu mộ nhi vô sanh giả , tiên suy hậu phát . Như thế bất cư vu tứ chánh ,( tư ngọ măo dậu ) , nhi tại sanh mộ chi hương , diệc đắc tứ trực động hào lai hội cục giả , tắc đăn đắc thử sơn chi dư khí nhi phát phúc , phi chân chánh huyệt dă . Chí quái trung đăn kiến sanh mộ nhi vô chủ tượng giả , đặc giả cục nhĩ . An kí kỳ phồn diễn chung tư . Phấn dương bằng phiên dă tai .


Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Giám Thị
Giám Thị
Biểu tượng

Đă tham gia: 26 April 2010
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 3250
Msg 5 of 69: Đă gửi: 25 June 2010 lúc 3:03am | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

Phần doanh (tiếp theo)

四 形勢
Tứ h́nh thế


以卦身斷。身在乾勢如龍馬奔驟。坤如牛眠平坦。坎如豕臨溪澗。離如飛鳥伏龜。震如龍蛇蟠曲。巽如錦雞振羽。艮如伏虎眠犬。兌如羊隊粉紜也。隗炤形勢歌曰,子身直隴地橫簪。丑是橫山華蓋心。寅似鼓形安側頂。卯爲旗翼帶腰裙。辰爲釵插名姝首,又似飛禽與落鴻。巳乃簸箕中一叢。午如龜背后參成。未乃鑰匙灣 (此處之字上車下衣字去掉點)穴。申爲荷葉背中陳。酉似彎刀並響板。戌似鴛鴦定藕心。亥乃蓮心邊外立。細分凶吉假和真。郭璞曰,戌似老人扶拄杖,亥如帶笠一仙人。

Dĩ quái thân đoán . Thân tại can thế như long mă bôn sậu . Khôn như ngưu miên b́nh thản . Khảm như thỉ lâm khê giản . Ly như phi điểu phục quy . Chấn như long xà bàn khúc . Tốn như cẩm kê chấn vũ . Cấn như phục hổ miên khuyển . Đoài như dương đội phấn vân dă . ? ? h́nh thế ca viết , tư thân trực lũng địa hoành trâm . Sửu thị hoành sơn hoa cái tâm . Dần tự cổ h́nh an trắc đính . Măo vi kỳ dực đái yêu quần . Th́n vi thoa sáp danh xu thủ , hựu tự phi cầm dữ lạc hồng . Tị năi bá ky trung nhất tùng . Ngọ như quy bội hậu tham thành . Vị năi dược chủy loan ( thử xứ chi tự thượng xa hạ y tự khứ điệu điểm ) huyệt . Thân vi hà hiệp bối trung trần . Dậu tự loan đao tịnh hưởng bản . Tuất tự uyên ương định ngẫu tâm . Hợi năi liên tâm biên ngoại lập . Tế phân hung cát giả ḥa chân . Quách phác viết , tuất tự lăo nhân phù trụ trượng , hợi như đái lạp nhất tiên nhân .

釵 sai, thoa.


Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Giám Thị
Giám Thị
Biểu tượng

Đă tham gia: 26 April 2010
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 3250
Msg 6 of 69: Đă gửi: 25 June 2010 lúc 3:07am | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

Phần doanh (tiếp theo)

五 坐山
Ngũ tọa sơn


以世爻斷。世爻生旺,山高厚。死墓絕胎,山低小微薄。世持寅申巳亥,山雄地壯。持子午卯酉,正大開朗。持辰戌丑未,平洋寬闊。逢生合,而夾輔有情。帶殺衝則欹斜破相。(帶破軍破碎殺亦然)。臨貴喜龍德,坐山尊嚴。臨福坐山秀气。加龍形狀巍峨也。臨財,山尖奇。加龍,山兩脈來也。世臨長生木,在震巽宮者,必近繁林。衰則凋落也。世會金局,在艮宮旺相者,四邊石嶺重重也。土局在坤宮旺相者,近田舍也。火局在離宮旺相者,山無樹木近窯靠爐冶鬧市也。水局在坎兌宮,旺相者,近溪潭也。

Dĩ thế hào đoán . Thế hào sanh vượng , sơn cao hậu . Tử mộ tuyệt thai , sơn đê tiểu vi bạc . Thế tŕ dần thân tị hợi , sơn hùng địa tráng . Tŕ tư ngọ măo dậu , chính đại khai lăng . Tŕ th́n tuất sửu mùi , b́nh dương khoan khoát . Phùng sanh hiệp , nhi giáp phụ hữu t́nh . Đái sát xung tắc y tà phá tương .( Đái phá quân phá toái sát diệc nhiên ) . Lâm quư hỉ long đức , tọa sơn tôn nghiêm . Lâm phúc tọa sơn tú khí . Gia long h́nh trạng nguy nga dă . Lâm tài , sơn tiêm ḱ . Gia long , sơn lưỡng mạch lai dă . Thế lâm trường sinh mộc , tại chấn tốn cung giả , tất cận phồn lâm . Suy tắc điêu lạc dă . Thế hội kim cục , tại cấn cung vượng tướng giả , tứ biên thạch lĩnh trùng trùng dă . Thổ cục tại khôn cung vượng tướng giả , cận điền xá dă . Hỏa cục tại ly cung vượng tướng giả , sơn vô thụ mộc cận diêu kháo lô dă náo thị dă . Thủy cục tại khảm đoài cung , vượng tướng giả , cận khê đàm dă .


Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Giám Thị
Giám Thị
Biểu tượng

Đă tham gia: 26 April 2010
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 3250
Msg 7 of 69: Đă gửi: 25 June 2010 lúc 3:11am | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

Phần doanh (tiếp theo)

六 辨穴墓向
Lục biện huyệt mộ hướng


內爲穴,世是也。外爲墓,世墓之支神是也。世衝者爲穴向,墓合者爲墓向也。向爻,墓爻卦中不必明見。如姤卦丑爻持世,丑衝未爲穴向。丑土墓于辰,辰合酉,酉爲墓向。若被日辰動爻屬申,隔斷未酉二向者,主金井與墓門向道各別也。又墓穴之向本不相异,但不隔斷,便言內外同向,不可拘泥。(出入神筮法)

Nội vi huyệt , thế thị dă . Ngoại vi mộ , thế mộ chi chi thần thị dă . Thế xung giả vi huyệt hướng , mộ hiệp giả vi mộ hướng dă . Hướng hào , mộ hào quái trung bất tất minh kiến . Như cấu quái sửu hào tŕ thế , sửu xung mùi vi huyệt hướng . Sửu thổ mộ vu th́n , th́n hiệp dậu , dậu vi mộ hướng . Nhược bị nhật thần động hào thuộc thân , cách đoạn vị dậu nhị hướng giả , chủ kim tỉnh dữ mộ môn hướng đạo các biệt dă . Hựu mộ huyệt chi hướng bổn bất tương dị , đăn bất cách đoạn , tiện ngôn nội ngoại đồng hướng , bất khả câu nê .( Xuất nhập thần thệ pháp )


Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Giám Thị
Giám Thị
Biểu tượng

Đă tham gia: 26 April 2010
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 3250
Msg 8 of 69: Đă gửi: 25 June 2010 lúc 3:12am | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

Phần doanh (tiếp theo)

七 穴向
Thất huyệt hướng


世爲穴,世衝之支爲穴向。世前二爻爲穴前,世后二爻爲穴后。惟歸魂卦,爲往外復內之象,獨以二爻初爻爲前,四爻五爻爲后。如世値子,向在午也。然惟世爻旺靜,日辰生扶,則依此斷。如世動,或日建衝克世,則將世前一爻相生者定向道。若前之爻又與世克,則以前爲后,以后爲前,取持世對衝者定向道。如世本屬子,反言坐午向子也。(出耶律先生錦囊集)。凡向道與四直生合,或帶貴福德祿生旺,必是迎官就祿,其向吉利。如向逢四直刑害克破,或臨空敗死絕,加亡劫殺刃者,必向凶方。二十四向中,惟辰戌二向,爲天罡河魁,天囉地网,貴人不臨之地,向之不吉也。

Thế vi huyệt , thế xung chi chi vi huyệt hướng . Thế tiền nhị hào vi huyệt tiền , thế hậu nhị hào vi huyệt hậu . Duy quy hồn quái , vi văng ngoại phục nội chi tượng , độc dĩ nhị hào sơ hào vi tiền , tứ hào ngũ hào vi hậu . Như thế trị tư , hướng tại ngọ dă . Nhiên duy thế hào vượng tĩnh , nhật thần sanh phù , tắc y thử đoán . Như thế động , hoặc nhật kiến xung khắc thế , tắc tương thế tiền nhất hào tương sinh giả định hướng đạo . Nhược tiền chi hào hựu dữ thế khắc , tắc dĩ tiền vi hậu , dĩ hậu vi tiền , thủ tŕ thế đối xung giả định hướng đạo . Như thế bổn thuộc tư , phản ngôn tọa ngọ hướng tư dă .( Xuất da luật tiên sanh cẩm nang tập ) . Phàm hướng đạo dữ tứ trực sanh hiệp , hoặc đái quư phúc đức lộc sanh vượng , tất thị nghênh quan tựu lộc , kỳ hướng cát lợi . Như hướng phùng tứ trực h́nh hại khắc phá , hoặc lâm không bại tử tuyệt , gia vong kiếp sát nhận giả , tất hướng hung phương . Nhị thập tứ hướng trung , duy th́n tuất nhị hướng , vi thiên cương hà khôi , thiên la địa vơng , quư nhân bất lâm chi địa , hướng chi bất cát dă .


Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Giám Thị
Giám Thị
Biểu tượng

Đă tham gia: 26 April 2010
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 3250
Msg 9 of 69: Đă gửi: 25 June 2010 lúc 3:13am | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

Phần doanh (tiếp theo)

八 前后妨害
Bát tiền hậu phương hại


凡前后爻,日辰臨父動來刑害克破世爻者,有屋宇妨墳也。臨福動傷世,有道路妨墳也。日臨財動傷世,有樓閣喬木妨墳也。日臨兄動傷世,水口門戶妨墳也。日臨鬼動傷世,陽則廟社妨,陰則墳墓妨也。木鬼動傷世,遇長生,松柏妨,遇死絕,篁竹妨,遇墓墳木妨也,加龍,橋妨也。火雀鬼動傷世,遇長生,窯灶妨也。土勾鬼動傷世,旺則古廟城郭妨,衰則古墓妨也。火蛇鬼動傷世,道路妨也。金虎鬼動傷世,石崗相妨,或山峯如刀刃者相妨也。玄水鬼動傷世,生旺,則溪澗流泉相妨,死墓絕胎,則枯池竭澤相妨也。其妨害之方,以八卦斷之。

Phàm tiền hậu hào , nhật thần lâm phụ động lai h́nh hại khắc phá thế hào giả , hữu ốc vũ phương phần dă . Lâm phúc động thương thế , hữu đạo lộ phương phần dă . Nhật lâm tài động thương thế , hữu lâu các kiều mộc phương phần dă . Nhật lâm huynh động thương thế , thủy khẩu môn hộ phương phần dă . Nhật lâm quỷ động thương thế , dương tắc miếu xă phương , âm tắc phần mộ phương dă . Mộc quỷ động thương thế , ngộ trường sinh , tùng bách phương , ngộ tử tuyệt , hoàng trúc phương , ngộ mộ phần mộc phương dă , gia long , kiều phương dă . Hỏa tước quỷ động thương thế , ngộ trường sinh , diêu táo phương dă . Thổ câu quỷ động thương thế , vượng tắc cổ miếu thành quách phương , suy tắc cổ mộ phương dă . Hỏa xà quỷ động thương thế , đạo lộ phương dă . Kim hổ quỷ động thương thế , thạch cương tương phương , hoặc sơn phong như đao nhận giả tương phương dă . Huyền thủy quỷ động thương thế , sanh vượng , tắc khê giản lưu tuyền tương phương , tử mộ tuyệt thai , tắc khô tŕ kiệt trạch tương phương dă . Kỳ phương hại chi phương , dĩ bát quái đoán chi .


Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Giám Thị
Giám Thị
Biểu tượng

Đă tham gia: 26 April 2010
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 3250
Msg 10 of 69: Đă gửi: 25 June 2010 lúc 3:14am | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

Phần doanh (tiếp theo)

九 人地論
Cửu nhân địa luận


陰宅以內卦爲地,外卦爲人。若內外俱旺相,即知地鴒人傑。內外俱衰空者,即知墳塋無气,財丁消損也。內克外,人丁損失。外克內,便作吉祥。內生外,子孫繁衍。外生內,后代平常。要知何枝榮謝,但看外爲何卦。乾坤爲父母,包舉眾房。如外屬乾坤,受內卦之生者,眾房皆吉也。外屬震巽,爲長房,如受內卦之生者,長房吉也。外屬坎離爲二房,艮兌爲三房,如受內卦之克者,中房三房不利也。其禍福之應,俱以神煞之性言之。(見家宅占)。欲知應于何年,但以一坎,二坤,三震,四巽,五寄坤,六乾,七兌,八艮,九離,斷之,即知其几年后應也。此大象之說也。若大象休空,則取二爻爲地,五爻爲人,二爻旺相,吉地興隆。五爻旺相,人丁茂盛。二爻休囚,地不發福。五爻衰則丁少,空則丁絕。人克地,主修改培植。地克人,主人眷災迍。惟二五比和生合者吉也。欲知何枝興敗,但以墳爻爲主。(看分宮)。墳上一爻爲長房,上二爻爲四房,上三爻爲六房。墳爻爲二房,墳下一爻爲三房,下二爻爲五房,其禍福之應,亦以神煞之性斷之。欲知應于几年,則以一水二火三木四金五土之數斷之。旺相加倍,休如數,囚死減半也。(詳見家宅墳墓)

Âm trạch dĩ nội quái vi địa , ngoại quái vi nhân . Nhược nội ngoại câu vượng tương , tức tri địa linh nhân kiệt . Nội ngoại câu suy không giả , tức tri phần doanh vô khí , tài đinh tiêu tổn dă . Nội khắc ngoại , nhân đinh tổn thất . Ngoại khắc nội , tiện tác cát tường . Nội sanh ngoại , tử tôn phồn diễn . Ngoại sanh nội , hậu đại b́nh thường . Yếu tri hà chi vinh tạ , đăn khán ngoại vi hà quái . Càn khôn vi phụ mẫu , bao cử chúng pḥng . Như ngoại thuộc càn khôn , thụ nội quái chi sanh giả , chúng pḥng giai cát dă . Ngoại thuộc chấn tốn , vi trưởng pḥng , như thụ nội quái chi sanh giả , trưởng pḥng cát dă . Ngoại thuộc khảm ly vi nhị pḥng , cấn đoài vi tam pḥng , như thụ nội quái chi khắc giả , trung pḥng tam pḥng bất lợi dă . Kỳ họa phúc chi ứng , câu dĩ thần sát chi tính ngôn chi .( Kiến gia trạch chiêm ) . Dục tri ứng vu hà niên , đăn dĩ nhất khảm , nhị khôn , tam chấn , tứ tốn , ngũ kí khôn , lục càn , thất đoài , bát cấn , cửu ly , đoán chi , tức tri kỳ kỷ niên hậu ứng dă . Thử đại tượng chi thuyết dă . Nhược đại tượng hưu không , tắc thủ nhị hào vi địa , ngũ hào vi nhân , nhị hào vượng tương , cát địa hưng long . Ngũ hào vượng tương , nhân đinh mậu thịnh . Nhị hào hưu tù , địa bất phát phúc . Ngũ hào suy tắc đinh thiểu , không tắc đinh tuyệt . Nhân khắc địa , chủ tu cải bồi thực . Địa khắc nhân , chủ nhân quyến tai truân . Duy nhị ngũ bỉ ḥa sanh hiệp giả cát dă . Dục tri hà chi hưng bại , đăn dĩ phần hào vi chủ .( Khán phân cung ) . Phần thượng nhất hào vi trưởng pḥng , thượng nhị hào vi tứ pḥng , thượng tam hào vi lục pḥng . Phần hào vi nhị pḥng , phần hạ nhất hào vi tam pḥng , hạ nhị hào vi ngũ pḥng , kỳ họa phúc chi ứng , diệc dĩ thần sát chi tính đoán chi . Dục tri ứng vu kỷ niên , tắc dĩ nhất thủy nhị hỏa tam mộc tứ kim ngũ thổ chi số đoán chi . Vượng tướng gia bội , hưu như số , tù tử giảm bán dă .( Tường kiến gia trạch phần mộ )


Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Giám Thị
Giám Thị
Biểu tượng

Đă tham gia: 26 April 2010
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 3250
Msg 11 of 69: Đă gửi: 25 June 2010 lúc 3:16am | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

Phần doanh (tiếp theo)

十 已葬之穴
Thập dĩ táng chi huyệt


已葬之地,以世爲穴,鬼爲亡人,父爲家長,兄爲卑幼,財爲家業,子爲祭主也。世空,穴不正,世持水鬼,與坎宮水世者,穴中有水也。世持辰巳帶勾陳殺,與巽宮木兄持世動者,穴有地風也。(巽爲風,兄主風,又木動爲風也。)。世持空虎,穴生白蟻,或貓狸穴冢也。(空空亦然)。世持龍德貴喜,穴干淨,値長生中有壽域。陰世陰宮,寒冷之地。陽世陽宮,高爽之區。鬼空,尸腐燬也。鬼敗絕,荒墳無气。鬼空旺,穴破骨存也。卦無鬼與游魂卦鬼動者,魂不入墓也。卦無子,或子空絕,或世父旺動者出獨夫。卦無財或財空絕或世兄旺動者,出鰥夫。卦無鬼或鬼空絕,或子世旺動者,出寡婦。卦無父,或父空絕,或財世旺動者,出孤子。卦無兄,或兄空絕,或鬼世旺動者,主只影也。三傳生合子者,多男。生旺者聰俊。衰逢合生者,丁少而不絕。加官貴者,發科甲。加龍貴者,多財藝。加刑刃者,出凶徒。加德喜者,出善良。子逢衝動,離祖過房。空子扶世,假枝興旺。陰子下伏鬼,與陰子化陽子者,招壻成家也。財帶祿旺靜者,發富。財化鬼兄空破敗絕者,貧也。子逢劫墓,子息傷也。父空帶劫殺動,陽損父,陰損母也。財墓帶陰殺動,陽傷妻,陰損妾也。世臨財帶勾殺動,主發掘也。子化子,小口災厄。財化財,妻奴逃散。父化父,改舊葬新。鬼化鬼,葬地不祥。兄化兄,門戶荒涼,家多爭競也。鬼旺靜,亡人吉。太歲與五爻生子者,子孫貴。(太歲五爻,俱爲天子)。世旺身生,官入墓者,陽發而陰泰也。(富貴貧賤帶疾詳見身命占)。

Dĩ táng chi địa , dĩ thế vi huyệt , quỷ vi vong nhân , phụ vi gia trưởng , huynh vi ti ấu , tài vi gia nghiệp , tử vi tế chủ dă . Thế không , huyệt bất chánh , thế tŕ thủy quỷ , dữ khảm cung thủy thế giả , huyệt trung hữu thủy dă . Thế tŕ th́n tị đái câu trận sát , dữ tốn cung mộc huynh tŕ thế động giả , huyệt hữu địa phong dă .( Tốn vi phong , huynh chủ phong , hựu mộc động vi phong dă .) . Thế tŕ không hổ , huyệt sanh bạch nghĩ , hoặc miêu li huyệt trủng dă .( Không không diệc nhiên ) . Thế tŕ long đức quư hỉ , huyệt can tịnh , trị trường sinh trung hữu thọ vực . Âm thế âm cung , hàn lănh chi địa . Dương thế dương cung , cao sảng chi khu . Quỷ không , thi hủ hủy dă . Quỷ bại tuyệt , hoang phần vô khí . Quỷ không vượng , huyệt phá cốt tồn dă . Quái vô quỷ dữ du hồn quái quỷ động giả , hồn bất nhập mộ dă . Quái vô tử , hoặc tử không tuyệt , hoặc thế phụ vượng động giả xuất độc phu . Quái vô tài hoặc tài không tuyệt hoặc thế huynh vượng động giả , xuất quan phu . Quái vô quỷ hoặc quỷ không tuyệt , hoặc tử thế vượng động giả , xuất quả phụ . Quái vô phụ , hoặc phụ không tuyệt , hoặc tài thế vượng động giả , xuất cô tử . Quái vô huynh , hoặc huynh không tuyệt , hoặc quỷ thế vượng động giả , chủ chỉ ảnh dă . Tam truyền sanh hợp tử giả , đa nam . Sanh vượng giả thông tuấn . Suy phùng hợp sinh giả , đinh thiểu nhi bất tuyệt . Gia quan quư giả , phát khoa giáp . Gia long quư giả , đa tài nghệ . Gia h́nh nhận giả , xuất hung đồ . Gia đức hỉ giả , xuất thiện lương . Tử phùng xung động , ly tổ quá pḥng . Khống tử phù thế , giả chi hưng vượng . Âm tử hạ phục quỷ , dữ âm tử hóa dương tử giả , chiêu tế thành gia dă . Tài đái lộc vượng tĩnh giả , phát phú . Tài hóa quỷ huynh không phá bại tuyệt giả , bần dă . Tử phùng kiếp mộ , tử tức thương dă . Phụ không đái kiếp sát động , dương tổn phụ , âm tổn mẫu dă . Tài mộ đái âm sát động , dương thương thê , âm tổn thiếp dă . Thế lâm tài đái câu sát động , chủ phát quật dă . Tử hóa tử , tiểu khẩu tai ách . Tài hóa tài , thê nô đào tán . Phụ hóa phụ , cải cựu táng tân . Quỷ hóa quỷ , táng địa bất tường . Huynh hóa huynh , môn hộ hoang lương , gia đa tranh cạnh dă . Quỷ vượng tĩnh , vong nhân cát . Thái tuế dữ ngũ hào sanh tử giả , tử tôn quư .( Thái tuế ngũ hào , câu vi thiên tử ) . Thế vượng thân sanh , quan nhập mộ giả , dương phát nhi âm thái dă .( Phú quư bần tiện đái tật tường kiến thân mệnh chiêm ) .


Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Giám Thị
Giám Thị
Biểu tượng

Đă tham gia: 26 April 2010
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 3250
Msg 12 of 69: Đă gửi: 25 June 2010 lúc 3:17am | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

Phần doanh (tiếp theo)

十一 未葬之穴
Thập nhất vị táng chi huyệt


未葬之地,以世爲主山,二爻爲正穴,騰蛇爲旁穴,父母又爲墳地也。二爻空破絕者,無正穴,騰蛇空破絕者,並無旁穴也。卦無子,風水散亂也。無兄地勢不住,無脈也。無父穴不結,無鬼穴無气,無財山無木,子孫貧不出貴也。穴臨月破白虎,有古塚也。穴臨空鬼,必廢穴也。穴持鬼墓,有舊墳也。穴爻左右空,有風吹穴也。穴臨四廢,主廢棄不用也。

Vị táng chi địa , dĩ thế vi chủ sơn , nhị hào vi chánh huyệt , đằng xà vi bàng huyệt , phụ mẫu hựu vi phần địa dă . Nhị hào không phá tuyệt giả , vô chánh huyệt , đằng xà không phá tuyệt giả , tịnh vô bàng huyệt dă . Quái vô tử , phong thủy tán loạn dă . Vô huynh địa thế bất trụ , vô mạch dă . Vô phụ huyệt bất kết , vô quỷ huyệt vô khí , vô tài sơn vô mộc , tử tôn bần bất xuất quư dă . Huyệt lâm nguyệt phá bạch hổ , hữu cổ trủng dă . Huyệt lâm không quỷ , tất phế huyệt dă . Huyệt tŕ quỷ mộ , hữu cựu phần dă . Huyệt hào tả hữu không , hữu phong xuy huyệt dă . Huyệt lâm tứ phế , chủ phế khí bất dụng dă .


Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Giám Thị
Giám Thị
Biểu tượng

Đă tham gia: 26 April 2010
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 3250
Msg 13 of 69: Đă gửi: 25 June 2010 lúc 3:18am | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

Phần doanh (tiếp theo)

十二 穴高低
Thập nhị huyệt cao đê


以世爲用,世逢生合,葬低,逢衝,葬高。初二世葬低,三四世,葬半山。五六世,葬高也。世旺者,依此斷之。如世値死墓絕胎,或三傳刑害克衝,則又平洋也。卦逢八純,游魂言主陰陽反背,葬于背隴石崗也。凡六衝之卦,水走沙飛。純陰不生,純陽不化。無因獲福,雖安靜,不宜也。又世化水衝者,主爲洪浸漂沒也。

Dĩ thế vi dụng , thế phùng sanh hiệp , táng đê , phùng xung , táng cao . Sơ nhị thế táng đê , tam tứ thế , táng bán sơn . Ngũ lục thế , táng cao dă . Thế vượng giả , y thử đoán chi . Như thế trị tử mộ tuyệt thai , hoặc tam truyền h́nh hại khắc xung , tắc hựu b́nh dương dă . Quái phùng bát thuần , du hồn ngôn chủ âm dương phản bối , táng vu bối lũng thạch cương dă . Phàm lục xung chi quái , thủy tẩu sa phi . Thuần âm bất sanh , thuần dương bất hóa . Vô nhân hoạch phúc , tuy an tĩnh , bất nghi dă . Hựu thế hóa thủy xung giả , chủ vi hồng tẩm phiêu một dă .


Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Giám Thị
Giám Thị
Biểu tượng

Đă tham gia: 26 April 2010
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 3250
Msg 14 of 69: Đă gửi: 25 June 2010 lúc 3:19am | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

Phần doanh (tiếp theo)

十三 案山
Thập tam án san


以應爻及朱雀爲案也。應爻帶雀,案山兩重。應雀旺而世衰,坐山低,案山高。應雀死墓絕胎,而世生旺,坐山高案山低也。雀應生合世,端正有情,空動則案山不正。帶殺逢衝,則欹斜破相。帶有祿生旺,案山叢秀,金案員秀,或如覆釜。在艮宮者,前有石也。木案頭圓身尖,旺則如文筆,衰則書筆也。水案低曲而動,有波浪起伏也。火案尖秀有穎鍔,旺則筆架峯也。土案方平雍腫,旺如御屏,衰如橫几也。應如雀火旺動,山必火燒四邊偏窄,朝高而坐低,得水動制之乃吉。火雀靜气色崢嶸。火雀帶父出現,必文筆案。雀加土動,逢月日刑衝,朱雀開口也。又雀動者,案山有人行路也。應臨龍,盤龍案。龍加貴,文峯秀傑。値武,回龍顧祖,衰則探頭側面也。加勾,四山環聚。加蛇,案如蜈蚣蜒蚰。加虎案峯如刀劍,且有石也。應臨鬼墓,對山吉地累累也。

Dĩ ứng hào cập chu tước vi án dă . Ứng hào đái tước , án sơn lưỡng trọng . Ứng tước vượng nhi thế suy , tọa sơn đê , án sơn cao . Ứng tước tử mộ tuyệt thai , nhi thế sanh vượng , tọa sơn cao án sơn đê dă . Tước ứng sanh hiệp thế , đoan chánh hữu t́nh , không động tắc án sơn bất chánh . Đái sát phùng xung , tắc y tà phá tương . Đái hữu lộc sanh vượng , án sơn tùng tú , kim án viên tú , hoặc như phúc phủ . Tại cấn cung giả , tiền hữu thạch dă . Mộc án đầu viên thân tiêm , vượng tắc như văn bút , suy tắc thư bút dă . Thủy án đê khúc nhi động , hữu ba lăng khởi phục dă . Hỏa án tiêm tú hữu dĩnh ngạc , vượng tắc bút giá phong dă . Thổ án phương b́nh ung thũng , vượng như ngự b́nh , suy như hoành kỷ dă . Ứng như tước hỏa vượng động , sơn tất hỏa thiêu tứ biên thiên trách , triều cao nhi tọa đê , đắc thủy động chế chi năi cát . Hỏa tước tĩnh khí sắc tranh vanh . Hỏa tước đái phụ xuất hiện , tất văn bút án . Tước gia thổ động , phùng nguyệt nhật h́nh xung , chu tước khai khẩu dă . Hựu tước động giả , án sơn hữu nhân hành lộ dă . Ứng lâm long , bàn long án . Long gia quư , văn phong tú kiệt . Trị vũ , hồi long cố tổ , suy tắc tham đầu trắc diện dă . Gia câu , tứ sơn hoàn tụ . Gia xà , án như ngô công diên du . Gia hổ án phong như đao kiếm , thả hữu thạch dă . Ứng lâm quỷ mộ , đối san cát địa lũy lũy dă .


Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Giám Thị
Giám Thị
Biểu tượng

Đă tham gia: 26 April 2010
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 3250
Msg 15 of 69: Đă gửi: 25 June 2010 lúc 3:19am | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

Phần doanh (tiếp theo)

十四 明堂

Thập tứ minh đường


以僩爻爲用,僩爻旺相,明堂寬闊。休囚者狹窄也。應生世者開洋,應衝世者逼迫。僩空墓絕胎者局促,靜者聚窩,動則泄瀉。臨月建者,明堂容萬馬也。水加貴祿龍喜動來生合僩者,四水歸堂也。僩値庚寅辛卯旺相,松柏蓊郁也。戌辰竹也,巳未桂也。乾宮午爻旺,有石馬也。寅爻旺,有石虎。加貴祿,有石朝官也。兌宮未爻旺,有石羊。金虎加父旺,有石碑。金化金旺相,有華表柱也。應爻土見土,明堂關鎖也。

Dĩ gián hào vi dụng , gián hào vượng tướng , minh đường khoan khoát . Hưu tù giả hiệp trách dă . Ứng sanh thế giả khai dương , ứng xung thế giả bức bách . Gián không mộ tuyệt thai giả cục xúc , tĩnh giả tụ oa , động tắc tiết tả . Lâm nguyệt kiến giả , minh đường dung vạn mă dă . Thủy gia quư lộc hỉ động lai sanh hiệp giản giả , tứ thủy quy đường dă . Gián trị canh dần tân măo vượng tướng , tùng bách ống úc dă . Tuất th́n trúc dă , tị mùi quế dă . Càn cung ngọ hào vượng , hữu thạch mă dă . Dần hào vượng , hữu thạch hổ . Gia quư lộc , hữu thạch triều quan dă . Đoài cung mùi hào vượng , hữu thạch dương . Kim hổ gia phụ vượng , hữu thạch bi . Kim hóa kim vượng tướng , hữu hoa biểu trụ dă . Ứng hào thổ kiến thổ , minh đường quan tỏa dă .


Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Giám Thị
Giám Thị
Biểu tượng

Đă tham gia: 26 April 2010
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 3250
Msg 16 of 69: Đă gửi: 25 June 2010 lúc 3:21am | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

Phần doanh (tiếp theo)

十五 龍虎
Thập ngũ hổ


以青龍白虎爻爲用。旺相高大,囚死低遠。空則缺凹,動則路遙,絕則無龍虎。遇財福吉神,端圓尖秀。逢兄鬼惡殺,頭欹無情。龍在寅卯辰者,爲真龍。虎在未申酉者,爲正虎。龍入辰,虎入寅,與財化財,福化福,或日建龍虎,會月建龍虎,俱重龍重虎也。(陽爲雄,陰爲雌)。龍虎生合世,就身起龍虎爲案,拱抱有情也。在世前者爲逆龍逆虎,在世后者,爲順也。龍逢衝,虎生世者,龍去虎回也。虎逢衝龍生世者,虎去龍回也。龍虎比和世者,左右齊到也。龍虎相衝者,斗也。龍克虎,龍強虎弱也。虎克龍,虎過明堂也。持世者,龍虎緊抱也。貼世者近,克世者偪穴也。持世旺相者,左右山高壓也。旺相逢衝,龍虎昂頭也。世克龍虎,沙走竄也。龍虎動,左右有人行路也。鬼墓臨龍虎,左右臂上有墳也。鬼墓逢空,穴已破也。木加龍虎穴動,左右有折樹也。武帶金刃克木,樹被盜斫也。値水則近水。生旺者活泒,囚死者池塘也。水逢月日克合者,死水。得金動生之,則水死而流長也。又如子水在北,遇午日衝之,斷爲東西。余仿此。(見錦囊集)。値金,旺則帶石嵯峨。衰則爲城堪也。値水,加財福旺相,則林木蓊郁。加兄鬼囚死,則落籜凋林也。値火,生旺,則左右有人家。死墓絕胎,則有冷屋。帶鬼,則爲庵廟也。火空動,山焚燒也。火加龍動,爲襬尾。火加虎動,有絕墳也。値土,旺則山峯壯麗,衰則低小凹缺。土旺逢生,左右有人家煙火。衰逢鬼,非古墓,必冷廟也。管公口訣曰,二木在震,回轉青龍。二金居兌,昂頭白虎。木見木青龍重重包裹,主發福綿長也。木見火雙龍加護,外龍不轉,而本龍轉也。木見土,龍在東住也。逢空,則長房絕。不空,則長房吉也。木見水,龍龍相護,主出善人,而無嫉妒也。木見金,春占不絕,秋占主絕也。(此言青龍)。金見金,主有頭無尾,三房絕也。金見火,主發財。子孫爲雜職官也。金見水,主伏,龍重重,后代出賢能也。金見木,主白虎藏頭縮足,中斷漏風,宜補種松竹也。金見土,主白虎三層,回轉到穴,世代出英傑也。(此言白虎)。

Dĩ thanh long bạch hổ hào vi dụng . Vượng tướng cao đại , tù tử đê viễn . Không tắc khuyết ao , động tắc lộ diêu , tuyệt tắc vô long hổ . Ngộ tài phúc cát thần , đoan viên tiêm tú . Phùng huynh quỷ ác sát , đầu y vô t́nh . Long tại dần măo th́n giả , vi chân long . Hổ tại mùi thân dậu giả , vi chánh hổ . Long nhập th́n , hổ nhập dần , dữ tài hóa tài , phúc hóa phúc , hoặc nhật kiến long hổ , hội nguyệt kiến long hổ , câu trọng long trọng hổ dă .( Dương vi hùng , âm vi thư ) . Long hổ sanh hiệp thế , tựu thân khởi long hổ vi án , củng băo hữu t́nh dă . Tại thế tiền giả vi nghịch long nghịch hổ , tại thế hậu giả , vi thuận dă . Long phùng xung , hổ sanh thế giả , long khứ hổ hồi dă . Hổ phùng xung long sanh thế giả , hổ khứ long hồi dă . Long hổ bỉ ḥa thế giả , tả hữu tề đáo dă . Long hổ tương xung giả , đẩu dă . Long khắc hổ , long cường hổ nhược dă . Hổ khắc long , hổ quá minh đường dă . Tŕ thế giả , long hổ khẩn băo dă . Thiếp thế giả cận , khắc thế giả bức huyệt dă . Tŕ thế vượng tướng giả , tả hữu sơn cao áp dă . Vượng tướng phùng xung , long hổ ngang đầu dă . Thế khắc long hổ , sa tẩu thoán dă . Long hổ động , tả hữu hữu nhân hành lộ dă . Quỷ mộ lâm long hổ , tả hữu tư thượng hữu phần dă . Quỷ mộ phùng không , huyệt dĩ phá dă . Mộc gia long hổ huyệt động , tả hữu hữu chiết thụ dă . Vũ đái kim nhận khắc mộc , thụ bị đạo chước dă . Trị thủy tắc cận thủy . Sanh vượng giả hoạt cô , tù tử giả tŕ đường dă . Thủy phùng nguyệt nhật khắc hiệp giả , tử thủy . Đắc kim động sanh chi , tắc thủy tử nhi lưu trường dă . Hựu như tư thủy tại bắc , ngộ ngọ nhật xung chi , đoán vi đông tây . Dư phảng thử .( Kiến cẩm nang tập ) . Trị kim , vượng tắc đái thạch tha nga . Suy tắc vi thành kham dă . Trị thủy , gia tài phúc vượng tướng , tắc lâm mộc ống úc . Gia huynh quỷ tù tử , tắc lạc thác điêu lâm dă . Trị hỏa , sanh vượng , tắc tả hữu hữu nhân gia . Tử mộ tuyệt thai , tắc hữu lănh ốc . Đái quỷ , tắc vi am miếu dă . Hỏa không động , sơn phần thiêu dă . Hỏa gia long động , vi bi vĩ . Hỏa gia hổ động , hữu tuyệt phần dă . Trị thổ , vượng tắc sơn phong tráng lệ , suy tắc đê tiểu ao khuyết . Thổ vượng phùng sanh , tả hữu hữu nhân gia yên hỏa . Suy phùng quỷ , phi cổ mộ , tất lănh miếu dă . Quản công khẩu quyết viết , nhị mộc tại chấn , hồi chuyển thanh long . Nhị kim cư đoài , ngang đầu bạch hổ . Mộc kiến mộc thanh long trùng trùng bao khoả , chủ phát phúc miên trường dă . Mộc kiến hỏa song long gia hộ , ngoại long bất chuyển , nhi bổn long chuyển dă . Mộc kiến thổ , long tại đông trụ dă . Phùng không , tắc trưởng pḥng tuyệt . Bất không , tắc trưởng pḥng cát dă . Mộc kiến thủy , long long tương hộ , chủ xuất thiện nhân , nhi vô tật đố dă . Mộc kiến kim , xuân chiêm bất tuyệt , thu chiêm chủ tuyệt dă .( Thử ngôn thanh long ) . Kim kiến kim , chủ hữu đầu vô vĩ , tam pḥng tuyệt dă . Kim kiến hỏa , chủ phát tài . Tử tôn vi tạp chức quan dă . Kim kiến thủy , chủ phục , long trùng trùng , hậu đại xuất hiền năng dă . Kim kiến mộc , chủ bạch hổ tàng đầu súc túc , trung đoạn lậu phong , nghi bổ chủng tùng trúc dă . Kim kiến thổ , chủ bạch hổ tam tằng , hồi chuyển đáo huyệt , thế đại xuất anh kiệt dă .( Thử ngôn bạch hổ ) .


Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Giám Thị
Giám Thị
Biểu tượng

Đă tham gia: 26 April 2010
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 3250
Msg 17 of 69: Đă gửi: 25 June 2010 lúc 3:21am | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

Phần doanh (tiếp theo)

十六 后山
Thập lục hậu sơn


以玄武爲用。臨金圓秀,木高聳,水灣曲,火尖銳,土方平也。武空,龍掘斷。武動,山后有路。武空動,來山不正。武上空,后背寒 冷。武土動,后有池潭。武加水入坎宮,北方有水。動則水走無情。武加水動衝世,常有賊水也。

Dĩ huyền vũ vi dụng . Lâm kim viên tú , mộc cao tủng , thủy loan khúc , hỏa tiêm nhuệ , thổ phương b́nh dă . Vũ không , long quật đoạn . Vũ động , sơn hậu hữu lộ . Vũ không động , lai sơn bất chánh . Vũ thượng không , hậu bối hàn lănh . Vũ thổ động , hậu hữu tŕ đàm . Vũ gia thủy nhập khảm cung , bắc phương hữu thủy . Động tắc thủy tẩu vô t́nh . Vũ gia thủy động xung thế , thường hữu tặc thủy dă .


Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Giám Thị
Giám Thị
Biểu tượng

Đă tham gia: 26 April 2010
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 3250
Msg 18 of 69: Đă gửi: 25 June 2010 lúc 3:22am | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

Phần doanh (tiếp theo)

十七 龍祖
Thập thất long tổ


以勾陳爲用。勾持世者,來龍必遠。一起一伏,如活龍也。勾入子,狀如巨浸滔流層波疊浪也。勾入丑,狀如怒牛脫靷,且奔且顧也。勾入寅,狀如虎走,足躍尾搖也。勾入卯,狀如脫兔,跳躍忙奔也。勾入辰,狀如龍行,蛇蜒起伏也。勾入巳,狀如驚蛇,盤旋屈曲也。勾入午或加天馬驛馬,狀如馬驟逆上斜轉也。勾入未,狀如羊隊紛紜,踊躍爭先也。勾入申,狀如瓜藤延引,蔓蔓不絕也。勾入酉,狀如驚鳳翔舞,群雀相隨也。勾入戌,狀如步兵荷戈,且戰且卻也。勾入亥,關狀如河流九曲,委折生情也。勾逢衝克,來脈受傷也。勾生合世,來脈有情也。勾空動者,依山淺葬也,勾帶祿馬官貴,得四直生扶者,龍必貴也。帶亡劫刑刃大殺,被四直克傷者,龍必凶也。勾帶勾陳殺,在坤艮宮,加鬼動者,地龍下有邪崇潛藏也。

Dĩ câu trận vi dụng . Câu tŕ thế giả , lai long tất viễn . Nhất khởi nhất phục , như hoạt long dă . Câu nhập tư , trạng như cự tẩm thao lưu tằng ba điệp lăng dă . Câu nhập sửu , trạng như nộ ngưu thoát dẫn , thả bôn thả cố dă . Câu nhập dần , trạng như hổ tẩu , túc dược vĩ diêu dă . Câu nhập măo , trạng như thoát thỏ , khiêu dược mang bôn dă . Câu nhập th́n , trạng như hành , xà diên khởi phục dă . Câu nhập tị , trạng như kinh xà , bàn toàn khuất khúc dă . Câu nhập ngọ hoặc gia thiên mă dịch mă , trạng như mă sậu nghịch thượng tà chuyển dă . Câu nhập mùi , trạng như dương đội phân vân , dũng dược tranh tiên dă . Câu nhập thân , trạng như qua đằng diên dẫn , mạn mạn bất tuyệt dă . Câu nhập dậu , trạng như kinh phượng tường vũ , quần tước tương tùy dă . Câu nhập tuất , trạng như bộ binh hà qua , thả chiến thả khước dă . Câu nhập hợi , quan trạng như hà lưu cửu khúc , ủy chiết sanh t́nh dă . Câu phùng xung khắc , lai mạch thụ thương dă . Câu sanh hiệp thế , lai mạch hữu t́nh dă . Câu không động giả , y sơn thiển táng dă , câu đái lộc mă quan quư , đắc tứ trực sanh phù giả , long tất quư dă . Đái vong kiếp h́nh nhận đại sát , bị tứ trực khắc thương giả , long tất hung dă . Câu đái câu trận sát , tại khôn cấn cung , gia quỷ động giả , địa long hạ hữu tà sùng tiềm tàng dă .


Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Giám Thị
Giám Thị
Biểu tượng

Đă tham gia: 26 April 2010
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 3250
Msg 19 of 69: Đă gửi: 25 June 2010 lúc 3:23am | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

Phần doanh (tiếp theo)

十八 水口
Thập bát thủy khẩu


以六爻爲用。六爻生合世,水口有情。加貴馬龍德財子者,水口重關鎖也。六爻刑害克世,水口無情,或割腳也。衝世則水射心肋也。日辰帶貴祿龍德來衝,或囉星塞水口也。火見水合勾陳,一鍼水口也。水加父動,爲邱浮水面也。水加鬼動,鬼把城門也。六爻寅木,五爻伏亥水者,水口有橋。旺高,衰低也。(寅爲人馬之宮,故云橋道。)寅下伏子水,水口有船舫也。又水旺木衰爲橋,水衰木旺爲船舫水閣也。蛇加福動,水口有路。雀加財動,水口有煙火人家。虎加鬼動,水口有廟也。鬼屬火,趙玄壜五福祠也。屬水觀音三官玄帝,龍王祠也。屬土土谷祠。屬木,東岳帝祠。屬金,關帝,釋伽,及金妝像也。六爻帶亡劫刑刃,大殺來衝克世者,行至山運衰處,必被禍也。坎宮蛇水世動者,水環繞也。(水動何爻,即知何方。)僩爻動水,動有腰帶水也。臨卦無水爻者,但從玄武斷之。玄武生旺,水汪洋也。空絕墓胎,干流也。旺空,水散漫也。休則淺近,囚死則停蓄死水也。

Dĩ lục hào vi dụng . Lục hào sanh hiệp thế , thủy khẩu hữu t́nh . Gia quư mă long đức tài tử giả , thủy khẩu trùng quan tỏa dă . Lục hào h́nh hại khắc thế , thủy khẩu vô t́nh , hoặc cát cước dă . Xung thế tắc thủy xạ tâm lặc dă . Nhật thần đái quư lộc long đức lai xung , hoặc la tinh tắc thủy khẩu dă . Hỏa kiến thủy hiệp câu trận , nhất châm thủy khẩu dă . Thủy gia phụ động , vi khâu phù thủy diện dă . Thủy gia quỷ động , quỷ bả thành môn dă . Lục hào dần mộc , ngũ hào phục hợi thủy giả , thủy khẩu hữu kiều . Vượng cao , suy đê dă .( Dần vi nhân mă chi cung , cố vân kiều đạo .) Dần hạ phục tư thủy , thủy khẩu hữu thuyền phảng dă . Hựu thủy vượng mộc suy vi kiều , thủy suy mộc vượng vi thuyền phảng thủy các dă . Xà gia phúc động , thủy khẩu hữu lộ . Tước gia tài động , thủy khẩu hữu yên hỏa nhân gia . Hổ gia quỷ động , thủy khẩu hữu miếu dă . Quỷ thuộc hỏa , triệu huyền đàm ngũ phúc từ dă . Thuộc thủy Quan âm tam quan huyền đế , long vương từ dă . Thuộc thổ thổ cốc từ . Thuộc mộc , đông nhạc đế từ . Thuộc kim , quan đế , thích già , cập kim trang tượng dă . Lục hào đái vong kiếp h́nh nhận , đại sát lai xung khắc thế giả , hành chí sơn vận suy xứ , tất bị họa dă . Khảm cung xà thủy thế động giả , thủy hoàn nhiễu dă .( Thủy động hà hào , tức tri hà phương .) Gián hào động thủy , động hữu yêu đái thủy dă . Lâm quái vô thủy hào giả , đăn ṭng huyền vũ đoán chi . Huyền vũ sanh vượng , thủy uông dương dă . Không tuyệt mộ thai , can lưu dă . Vượng không , thủy tản mạn dă . Hưu tắc thiển cận , tù tử tắc đ́nh súc tử thủy dă .


Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 
chindonco
Giám Thị
Giám Thị
Biểu tượng

Đă tham gia: 26 April 2010
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 3250
Msg 20 of 69: Đă gửi: 25 June 2010 lúc 3:24am | Đă lưu IP Trích dẫn chindonco

Phần doanh (tiếp theo)

十九 辨土色
Thập cửu biện thổ sắc


以世爻爲用。土黃,木青,水黑,火赤,金白。又龍青,雀蛇赤,勾黃,虎白,武黑也。若龍加土,則青黃二色。雀蛇加木,則紅青二色。勾加水,則黃黑二色。虎加水,則黑白二色。(余仿此)。世逢六合,五色備也。逢三合,有三色也。土之深者,看世下伏神。

Dĩ thế hào vi dụng . Thổ hoàng , mộc thanh , thủy hắc , hỏa xích , kim bạch . Hựu long thanh , tước xà xích , câu hoàng , hổ bạch , vũ hắc dă . Nhược long gia thổ , tắc thanh hoàng nhị sắc . Tước xà gia mộc , tắc hồng thanh nhị sắc . Câu gia thủy , tắc hoàng hắc nhị sắc . Hổ gia thủy , tắc hắc bạch nhị sắc .( Dư phảng thử ) . Thế phùng lục hiệp , ngũ sắc bị dă . Phùng tam hiệp , hữu tam sắc dă . Thổ chi thâm giả , khán thế hạ phục thần .


Quay trở về đầu Xem chindonco's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi chindonco
 

Trang of 4 Kế tiếp >>
  Gửi trả lời Gửi bài mới
Bản để in Bản để in

Chuyển diễn đàn
Bạn không thể gửi bài mới
Bạn không thể trả lời cho các chủ đề
Bạn không thể xóa bài viết
Bạn không thể sửa chữa bài viết
Bạn không thể tạo các cuộc thăm ḍ ư kiến
Bạn không thể bỏ phiếu cho các cuộc thăm ḍ



Trang này đă được tạo ra trong 2.2305 giây.
Google
 
Web tuvilyso.com



DIỄN ĐÀN NÀY ĐĂ ĐÓNG CỬA, TẤT CẢ HỘI VIÊN SINH HOẠT TẠI TUVILYSO.ORG



Bản quyền © 2002-2010 của Tử Vi Lý Số

Copyright © 2002-2010 TUVILYSO