Đăng nhập nhanh
Mạnh Thường Quân
  Bảo Trợ
  H́nh Ảnh Từ Thiện
Chức Năng
  Diễn Đàn
  Thông tin mới
  Đang thảo luận
  Hội viên
  Tìm Kiếm
  Tham gia
  Đăng nhập
Diễn Đàn
Thông Tin
  Thông Báo
  Báo Tin
  Liên Lạc Ban Điều Hành
Nhờ Xem Số
  Coi Tử Vi
  Coi Tử Bình
  Coi Địa Lý
  Nhờ Coi Quẻ
  Nhờ Coi Ngày
Nghiên Cứu và
Thảo Luận

  Tử Vi
  Tử Bình
  Kinh Dịch
  Mai Hoa Dịch Số
  Qủy Cốc Toán Mệnh
  Địa Lý Phong Thủy
  Nhân Tướng Học
  Bói Bài
  Đoán Điềm Giải Mộng
  Khoa Học Huyền Bí
  Thái Ất - Độn Giáp
  Y Dược
Lớp Học
  Ghi Danh Học
  Lớp Dịch và Phong Thủy 3
Kỹ Thuật
  Hỗ Trợ Kỹ Thuật
Thư Viện
  Tủ Sách
  Bài Viết Chọn Lọc
Linh Tinh
  Linh Tinh
  Giải Trí
  Vườn Thơ
Trình
  Quỷ Cốc Toán Mệnh
  Căn Duyên Tiền Định
  Tử Vi
  Tử Bình
  Đổi Lịch
Nhập Chữ Việt
 Hướng dẫn sử dụng

 Kiểu 
 Cở    
Links
  VietShare.com
  Thư Viện Toàn Cầu
  Lịch Âm Dương
  Lý Số Việt Nam
  Tin Việt Online
Online
 74 khách và 0 hội viên:

Họ đang làm gì?
  Lịch
Tích cực nhất
chindonco (3250)
hiendde (2589)
HoaCai01 (2277)
vothienkhong (1807)
dinhvantan (934)
ryan88 (805)
Vovitu (713)
ruavang (691)
lancongtu (667)
TranNhatThanh (644)
Hội viên mới
redlee (0)
dautranhsinhton (0)
Chieu Tim1234 (1)
huyent.nguyen (0)
tamsuhocdao (0)
henytran2708 (0)
thuanhai_bgm (0)
Longthienson (0)
thuyenktc (0)
liemnhi (0)
Thống Kê
Trang đã được xem

lượt kể từ ngày 05/18/2010
Thái Ất - Độn Giáp
 TUVILYSO.net : Thái Ất - Độn Giáp
Tựa đề Chủ đề: T́m hiểu Thuật số Thái Ất Thần Kinh Gửi trả lời  Gửi bài mới 
Tác giả
Bài viết << Chủ đề trước | Chủ đề kế tiếp >>
thien nhon
Thượng Khách
Thượng Khách


Đă tham gia: 18 May 2010
Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 168
Msg 141 of 149: Đă gửi: 05 December 2010 lúc 3:41pm | Đă lưu IP Trích dẫn thien nhon


                       T̀M HIẺU TS THÁI ẤT THẦN KINH KỂ GIỜ

    Về kể giờ th́ cách thành lập 2 bảng số cục dương và cục âm đều giống như kể ngày, không có ǵ sai khác :
  Cách tính số tích giờ th́ cũng chia giờ khởi tiết làm 2 phần trước và sau thời điểm khởi tiết : trước th́ thuộc cục trước, sau th́ thuộc cục sau.
   Quẻ tiểu du Thái dương Ất, quẻ đại du Thái âm Đinh, quẻ Thái ất HMT, ṿng Văn xương, ṿng Thủy kích, kể Định, toán Thái ất, tám cửa địa bàn, nguyệt tinh, mộc tinh, thủy tinh, kim tinh, hỏa tinh, thổ tinh đều giớng như kể ngày.
   Ngũ phúc cũng thế :giống như kể ngày tức là không cộng số doanh sai 115.C̣n các nạn DƯƠNG VÀ ÂM th́ v́ số tích giờ khá lớn nên ta dùng công thức tính kể năm sẽ nhanh hơn cách tính theo kể ngày tuy cũng như thế nhưng hơi dài ḍng.
  Về Siêu thần tiếp khí cho cửu tinh ta phải lấy tổng số phút chia cho 180 giờ kỳ môn ( giờ 5 phút tính theo Kinh độ mặt trời ) để sau đó t́m tên giờ kỳ môn đang tính mà t́m cửu tinh. Phương cách này th́ tương đối, cũng có thể sai v́ có những tiết mà đường chuyển động của quả đất quanh mặt trời có lúc gần như là đường thẳng rồi sau đó lại cong (hoặc ngược lại .v.v...) nên những bạn sanh ở gần khoảng giửa 2 giờ cần lưu ư : tính sai th́ bảng số sẽ lệch đi 1 giờ ngay.
  Tới đây th́ việc lập bảng số mỗi chúng ta đều có thể thực hiện dễ dàng. Xin đưa lên 2 bảng số mẫu 2 giờ Ngọ và Tư theo 2 ví dụ kể ngày ở trên.


 
  
Quay trở về đầu Xem thien nhon's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi thien nhon lần thăm thien nhon's Homepage
 
thien nhon
Thượng Khách
Thượng Khách


Đă tham gia: 18 May 2010
Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 168
Msg 142 of 149: Đă gửi: 08 December 2010 lúc 4:35pm | Đă lưu IP Trích dẫn thien nhon


                        BẢNG SỐ MẪU KỂ GIỜ CỤC DƯƠNG
       ( Tính cho giờ Giáp Ngọ ngày mùng 1 tháng Giêng năm Kỷ Sửu )

  *Số tích giờ : 429.
  *Quẻ tiểu du Thái dương Ất : Quẻ Khảm giờ thứ 3.
  *Quẻ đại du Thái âm Đinh : Quẻ Ly giờ thứ 31.
  *Quẻ Thái Ất Hệ mặt trời : Hỏa - Thủy Vị tế.
  *Ṿng Văn xương : Khởi ở Ngọ.
  *Ṿng Thủy kích : Khởi ở Càn.
  *Tám cửa địa bàn : Khởi cửa Thương (Giáp) tại Khảm.
   Quẻ Thái ất địa bàn : Thủy - Lôi Truân.
  *Kể Định :- Cung định : Hợi.
                     - Toán định : 0.
  *Toán Thái ất : 3.
  * Nguyệt tinh : Quẻ Khôn.
    Quẻ Thái âm địa bàn : Địa - Lôi Phục.
  *Mộc tinh : Mùi.
  *Thủy tinh : Ngọ.
  *Kim timh : Hợi.
  *Hỏa tinh : Tuất.
  *Thổ tinh : Dần.
  *Ngũ phúc : Khảm.
  *Nạn ách :
  ........
Quay trở về đầu Xem thien nhon's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi thien nhon lần thăm thien nhon's Homepage
 
thien nhon
Thượng Khách
Thượng Khách


Đă tham gia: 18 May 2010
Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 168
Msg 143 of 149: Đă gửi: 09 December 2010 lúc 2:41pm | Đă lưu IP Trích dẫn thien nhon

  -Hội dương : Không.  V́ nạn dương hội ach trước số tích giờ 429 nằm ở các giờ thứ 75 - 97, 98, 99 - 363, 364, 365 - 385, 386, 387 và sau ở các giờ thứ ( 363+288 ) và ( 385+288 ).
  -Hội âm : Không. V́ nạn âm hội ách trước số tích giờ 429 nằm ở các giờ thứ 256, 257, 258 - 280, 281, 282 và sau ở các giờ thứ (256+288) , ( 280+288 ).
  *Cửu tinh trực sự :Siêu thời tiếp khí như sau :
 - Tính giờ kỳ môn : Ta lấy tổng số phút 21812 của tiết Đại hàn chia cho 180 th́ mỗi giờ là 121 phút 10 giây hơn.
 - Tính tên giờ kỳ môn cho (người sanh) đầu giờ Giáp ngọ : Lấy tổng số phút 8971 từ khởi tiết Dại hàn đến giờ Ngọ đang tính chia cho 121phut10 giây được 74 c̣n dư nên là giờ kỳ môn thứ 75.
  Mỗi tiết kỳ môn tính toán là 180 giờ gồm 3 nguyên nên giờ thứ 75 sẽ mang tên là Mậu dần của Trung nguên tiết Đại hàn ở trên.
   Bảng Lục Nghi Tam Kỳ của Trung nguyên tiết Đại hàn là :
                                           M 9      T 3      A 8
                                           K 1       N 4     B 7
                                           C 2      Q 5      D 6
      ( xem lại bảng số quẻ, số hào, số cục ở quyển 1 : KMDGNT )
  Giờ Mậu dần thuộc Nghi Kỷ với bảng Nghi-Kỳ là :
                                             M 1      T 4      A 9
                                             K  2      N 5     B 8
                                             C  3      Q 6     D 7
  Vậy sao khí chủ Thiên bồng của Nghi này hạ xuống Mậu (theo can của giờ Mậu dần ) nằm tại cung 1 tức cung 8 của bảng số Thái ất.
Từ đây ta tiếp tục chạy thuận theo quỹ đạo cửu cung 8 sao khí c̣n lại , rồi tính quẻ thời gian và khônggian của chúng là xong.

Quay trở về đầu Xem thien nhon's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi thien nhon lần thăm thien nhon's Homepage
 
thien nhon
Thượng Khách
Thượng Khách


Đă tham gia: 18 May 2010
Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 168
Msg 144 of 149: Đă gửi: 12 December 2010 lúc 4:10pm | Đă lưu IP Trích dẫn thien nhon

TỐN   

Huyền minh

Thủy kích- Nhiếp đề

Cửa Tử

Thiên phụ (Thiên nhuế)

Tg: Cấn

Kg :Ly

Họa hại


TỴ

Cưu minh

Hiên viên


NGỌ

(Đại du)

Văn xương

Chiêu dao

Cửa Kinh

Thủy tinh

T anh (T tâm)

Tg: Tốn

Kg: Khôn

Ngũ quỷ

 

MÙI

H phượng

Thiên phù

Mộc tinh

 

 

KHÔN

Minh duy-Âm đức

Thanh long

Cửa Khai

Nguyệt tinh

T nhuế ( T phụ )

Tg: Càn

Kg: Đoài

Sinh khí

 

TH̀N

Huyền vũ

Thiên hoàng

 

Giáp ngọ- Mùng 1 tháng Giêng Kỷ sửu. Số tích giờ : 429.
Quẻ TA HMT: Hỏa-Thủy Vị tế.
---------địa bàn: Thủy-Lôi Truân
Toán định: 0
------ Thái ất: 3
Quẻ Thái âm địa bàn: Địa-Lôi Phục
Thiên bồng ( Thiên cầm )
Tg: Trung
Kg: Trung

                                 

         

                             

THÂN

Chiêu dao

Hàm tŕ

MĂO

Hoa minh

Thái âm

Cửa Cảnh

T xung (T xung )

Tg: Đoài

Kg: Tốn

Tiểu sát

DẬU 

 Hoa minh

 Thái âm

 Cửa Hưu

T trụ (T nhậm )

Tg: Khôn

Kg: Càn

Diên niên

DẦN

Chiêu dao

Hàm tŕ

Thổ tinh

TUẤT

 Huyền vũ

 Thiên hoàng

Hỏa tinh

 

 

CẤN 

Âm đức

Thanh long -Thiên phù

Cửa Đổ

Thiên nhậm ( T trụ )

Tg: Chấn

Kg: Chấn

Phục vị



 

 

 

SỬU

Minh duy

Chiêu dao

( Thái ất )

H Phượng

Hiên viên

Cửa Thương

Ngũ phúc

T cầm (T Bồng )

Tg: Ly

Kg: Cấn

Họa hại

HỢI

Văn xương

Nhiếp đề

Cung định

Kim tinh

CÀN

 Huyền minh- Cưu minh

 Thủy kích

 Cửa Sanh

T Tâm (T anh )

Tg: Khảm

Kg: Khảm

Phục vị

 



Sửa lại bởi thien nhon : 12 December 2010 lúc 4:15pm
Quay trở về đầu Xem thien nhon's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi thien nhon lần thăm thien nhon's Homepage
 
thien nhon
Thượng Khách
Thượng Khách


Đă tham gia: 18 May 2010
Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 168
Msg 145 of 149: Đă gửi: 15 December 2010 lúc 4:14am | Đă lưu IP Trích dẫn thien nhon

       
                          BẢNG SỐ MẪU KỂ GIỜ CỤC ÂM
        (Tính cho giờ Mậu Tư - Mùng 7 Tháng 11 Năm Kỷ sửu 2009 )

  *Số tích giờ : 2191.

  *Quẻ Thái dương Ất : 2191: 24 = 91 dư 7.                                                   Dư 7 nên ṿng chót đă qua 2 quẻ Khôn , Đoài và đang ở quẻ Chấn giờ thứ nhất.

  *Quẻ Thái âm Đinh : (34+2191) : 288 = 7 dư 209
  Dư 209 nên ṿng chót đă qua các quẻ Càn, Tốn, Khảm, Khôn, Đoài và đang ở quẻ Chấn giờ thứ 29.
  Ta được Quẻ Thái Ất Hệ Mặt Trời là Thuần Chấn.

  *Ṿng Văn xương : 2191 : 18 = 121 dư 13.
  Dư 13 nên ṿng Văn xương khởi ở Càn.....

  *Ṿng Thủy kích : ( 34+2191 ) :18 = 123 dư 11.
  Dư 11 nên ṿng Thủy kích khởi ở Măo.....

  *Nạn ách : Về nạn ách th́ ở Cục Âm cần chú ư là: Công thức tính cho Nạn dương hội ách (ở phần kể năm ) bây giờ lại trở thành công thức tính cho Nạn Âm hội ách, c̣n công thức tính cho Nạn âm hội ách (cũng ở phần kể năm ) th́ lại tính cho Nạn Dương hội ách v́ Âm - Dương th́ đối ngược nhau.

  -Nạn Âm hội ách : Không.
  V́ nạn này nằm vào giờ thứ 2291 và 2313 tức là sau số tích giờ. C̣n trước th́ vào giờ thứ ( 2291-288 ) và ( 2313-288 )  .

  -Nạn Dương hội ách : Không.
  V́ nạn này nằm vào giờ thứ 2272 và 2296 tức là sau số tích giờ. C̣n trước th́ vào giờ thứ (2272- 288 ) và (2296- 288 )
           ( Cách tính các nạn xin xem lại phần kể năm ở trước )
    ......

 
      



Sửa lại bởi thien nhon : 15 December 2010 lúc 4:28pm
Quay trở về đầu Xem thien nhon's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi thien nhon lần thăm thien nhon's Homepage
 
thien nhon
Thượng Khách
Thượng Khách


Đă tham gia: 18 May 2010
Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 168
Msg 146 of 149: Đă gửi: 15 December 2010 lúc 6:08pm | Đă lưu IP Trích dẫn thien nhon

 
  *Tám cửa địa bàn : Thái dương Ất ở Chấn nên cửa Sinh của can Mậu giờ Mậu tư cũng nằm tại Chấn, ta an các cửa c̣n lại theo ṿng thuận......

  *Quẻ Thái ất địa bàn : Lôi-Sơn Tiểu quá v́ Quẻ Cấn của can Mậu là quẻ nội, c̣n quẻ Chấn của Thái dương Ất là quẻ ngoại .Hai quẻ không thuận nhau nên giờ này các Cửa không đủ.

  *Tính kể định :
  -Toán định :Trục không gian là Chấn 4 + Chấn 4 nên : Toán định là 2, ḥa với 5 của sự sống.
  -Cung định : Giờ Tư th́ Giờ kể thần là Dần tính tới cung Văn xương tại Càn là 12 nên từ Cấn tính 12 cung ta dược cung đinh nằm ở Tuất.( ḥa với Cấn )

  *Toán Thái ất : Tính quẻ từ Dần đến Càn là :
       Chấn 4 + Tốn 9 + Ly 2 + Khôn 7 + Đoài 6 + Càn 1 = 29.
       Bỏ 20 nên Toán Thái ất là 9 không ḥa với 5 ( vô nhân )

  *Nguyệt tinh : Thái dương Ất ở Chấn nên nguyệt tinh nằm ở Cấn. Ta suy ra quẻ Thái âm địa bàn là Thuần Cấn v́ quẻ địa bàn cũng là Cấn của can Mậu.

  *Mộc tinh : Giờ Tư th́ thần hợp là Sửu nên Mộc tinh nằm tại cung Sửu.

  *Thủy, Kim, Hỏa, Thổ tinh : Vào giờ Tư th́ Thủy tinh ở Tư, Kim tinh ở Tỵ, Hỏa tinh ở Th́n, Thổ tinh ở Thân.

  *Cửu tinh trực sự :  Giờ Mậu tư là giờ chót của tiết Đại tuyết nên STTK th́ phải là giờ Quư hợi của Hạ nguyên tiết này với bảng LNTK là :
                         M 1      T 7      À 2
                         K 9       N 6     B 3
                         C 8       Q 5     D 4
  Giờ Quư hợi thuộc bảng Nghi- Kỳ của nghi Quư :
                         M 5      T 2      A 6
                         K 4       N 1     B 7
                         C 3       Q 9     D 8
  Nên sao khí chủ T cầm ( t bồng ) hạ xướng cung 9 bảng LT gốc, từ đây chạy nghịch các sao khí c̣n lại theo ṿng cửu cung thuận ta được : T phụ ( t nhuế ) cung 1 bảng LT gốc.
              T xung ( t xung ).......  2 ....................
               T nhuế ( t phụ )          3
               T bồng (t cầm )         4
               T anh ( t tâm )           ; 5
               T nhậm (t trụ )           ; 6
               T trụ ( t nhậm )         7
               T tâm (t anh )           ;  8
  Nh́n vào bảng Quẻ thời gian cục âm, ta đưa cặp T cầm ( t bồng ) mang sử TRUNG vào trung cung và chuyển cặp T anh ( t tâm ) ra ngoài rồi theo bảng điền quẻ thời gian của chúng vào bảng số....
  Can Quư có quẻ không gian là Khảm trong bảng Nghi - Kỳ nằm tại cung 9 bảng LT gốc, từ đây ta chạy các quẻ không gian tiếp theo như chạy cửa theo KMDG rồi t́m quan hệ bát biến cho các sao khí là xong.


   ....

 
  



Sửa lại bởi thien nhon : 16 December 2010 lúc 10:10pm
Quay trở về đầu Xem thien nhon's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi thien nhon lần thăm thien nhon's Homepage
 
thien nhon
Thượng Khách
Thượng Khách


Đă tham gia: 18 May 2010
Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 168
Msg 147 of 149: Đă gửi: 18 December 2010 lúc 3:55pm | Đă lưu IP Trích dẫn thien nhon

TỐN   

Văn xương-Cưu minh

Thái âm

Cửa Thương 

T bồng (t cầm )

Tg :Khảm

Kg : Càn

Tiểu sát

TỴ

Huyền minh

Hàm tŕ

Kim tinh

NGỌ

Huyền vũ

Thanh long

Cửa Đổ

T anh( t tâm)

Tg : Ly

Kg: Khảm

Diên niên

 

MÙI

Hoa minh

Thiên phù

 

 

KHÔN

Chiêu dao

Chiêu dao-Hiên viên

Cửa Cảnh

T xung (t xung )

Tg : Chấn

Kg :Cấn

Tiểu sát

 

TH̀N

Huyền phượng

Thiên hoàng

Hỏa tinh

 

Mậu tư mùng 7 tháng 11 Kỷ sửu

Số tích nhật : 2191

Quẻ Thái ất HMT : Thuần Chấn

............... địa bàn: Lôi-Sơn Tiểu quá.( cửa đủ )

Toán định: 2 (ḥa)

........Thái ất: 9 (không ḥa )

Quẻ Thái âm địa bàn: Thuần Cấn

T cầm ( t bồng )




         


THÂN

Âm đức

Nhiếp đề

Thổ tinh

MĂO

(Thái ất)

(Đại du)

Minh duy

Thủy kích

Cửa Sinh

T nhuế (t phụ )

Tg: Khôn

Kg: Đoài

Thiên Y

DẬU  

Minh duy

Thủy kích

Cửa tử

T trụ (t nhậm )

Tg :Đoài

Kg : Chấn

Tuyệt mệnh

DẦN

Am đức

Nhiếp đề


TUẤT

  Huyền phượng

 Thiên hoàng

Cung định

 

 

CẤN 

Chiêu dao- Hoa minh

Hiên viên

Cửa Hưu

Nguyệt tinh

T tâm ( t anh )

Tg : Càn

Kg :Khôn

Diên niên

 

 

 

SỬU

Huyền vũ

Chiêu dao

Môc tinh

Huyền minh

Thiên phù

Cửa Khai

Thủy tinh

T phụ (t nhuế)

Tg: Tốn

Kg: Ly

Thiên Y

HỢI

Cưu minh

Thanh long

CÀN

Văn xương

Hàm tŕ- Thái âm

Cửa Kinh

T nhậm (t trụ )

Tg: Cấn

,Kg : Tốn

Tuyệt mệnh

 

Quay trở về đầu Xem thien nhon's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi thien nhon lần thăm thien nhon's Homepage
 
thien nhon
Thượng Khách
Thượng Khách


Đă tham gia: 18 May 2010
Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 168
Msg 148 of 149: Đă gửi: 19 December 2010 lúc 4:47pm | Đă lưu IP Trích dẫn thien nhon


    Như đă tŕnh bày ở trước, để xét đoán bổn mệnh th́ ta phải xét tổng hợp 3 bảng số : năm, ngày, và giờ ở hướng sanh ( Cung Sanh ), nhưng điều cần lưu ư là : bảng số giờ th́ quyết định nhất, rồi tiếp đến là ngày, 45 ngày và cả năm. Sao khí bên ngoài vũ trụ được coi là sao khí bổn mạng cho cả cuộc đời, nam th́ lấy sao khí chính, nữ th́ lấy sao khí phụ.
   Tiếp đến là xét đoán 2 sao khí của HMT, nam lấy sao khí ṿng Văn xương làm chính, nữ lấy sao khí ṿng Thủy kích làm chính .Hai sao khí bổn mạng và HMTnày phải luôn được đối chiếu với Cửa của cung sanh v́ yếu tố không gian địa bàn là rất quan trọng.
    Thứ nữa là xét đoán đến ảnh hưởng tác động của Mặt trăng dù nó có nằm ở Cung sanh hay không. Nếu nó nằm ở cung sanh th́ tác động là trọn vẹn, nhất là các bạn sanh vào ban đêm mà lại có trăng. C̣n nếu nó không nằm vào cung sanh th́ vẫn phải xét đoán cẩn thận v́ năng lượng của nó tác động đến quả đất con người là rất lớn...V́ không t́m được ṿng sao khí nào của nó nên ta chỉ có thể tạm dùng 2 hổ trợ sau:
   - Dùng sao khí cùng hướng của BÍNH KỲ trong bảng số KMDG cùng giờ, tuy tổng quát nhưng cũng cho ta thêm thông tin vậy. Thái dương Ất và Thái âm Đinh th́ cũng nên tham khảo thêm Ất KỲ và ĐINH KỲ để độ chuẩn xác cao hơn....
   - Lập một quẻ kép từ quẻ Cửa của cung sanh với quẻ của nó để xét đoán. Ví dụ người sanh hướng Nam vào giờ Mậu Tư trên th́ ta lấy quẻ nguyệt tinh Cấn làm quẻ ngoại, và quẻ Tốn của cửa Đổ làm quẻ nội để thành lập quẻ kép Sơn-Phong Cổ mà xét đoán.
   Sau hết mới xét đoán các thành tố c̣n lại....v v...
  C̣n để xét đoán cho một thời gian nào đấy th́ ta dùng cung bổn mệnh ( cung sanh ) đă nói trong bảng số giờ sanh đối chiếu với cung của hướng đang sống hiện tại trong bảng số thành lập cho thời gian muốn biết. Cho năm th́ đối chiếu với bảng số năm, cho ngày giờ th́ đối chiếu với bảng số ngày giờ. Ví dụ người sanh hướng Nam trong bảng số giờ Mậu tư muốn biết năm Kỷ sửu 2009 như thế nào th́ dùng cung Ly ( Tỵ, Ngọ, Mùi ) đối chiếu với cung đang sống trong bảng số năm Kỷ sửu mà xét đoán. Để xác định được cung sanh cũng như cung đang sống th́ v́ người Lạc việt xưa sáng tạo ra thuật số là cho địa bàn Giáp, nên ta phải lấy Tâm của địa bàn này mà định vị các cung : Theo ư riêng th́ Tâm này là vùng Động đ́nh hồ của nước Trung hoa ngày nay.( Các bạn ở Âu , Mỹ hay Bán cầu nam th́ không thể đúng được dù là tương đối ! nên dùng các loại thuật số khác th́ tốt hơn..)
   Quyển TS TATK đến đây là hết !

               THÂN CHÀO CÁC BẠN QUAN TÂM TỚI CHỦ ĐỀ
  Tác giả là người có sức học hạn chế lại mới làm dân lư học không lâu, nhưng v́ thích t́m hiểu về nguyên lư các thuật số của người xưa nên cũng mạo muội tŕnh bày cùng các bạn cách hiểu riêng của ḿnh về thuật số Thái ất này, chỉ mong rằng nó cũng góp phần giải quyết ít nhiều cho nhu cầu tri thức lư học phương đông thôi, có ǵ sai sót xin được các bậc cao minh sửa sai, bổ túc cho. Rất mong vậy !
   Xin chào tạm biệt tất cả !
       Nguyễn thiện Nhơn
  (Lộc đông, Ḥa thành, Đông ḥa, Phú yên)




Sửa lại bởi thien nhon : 20 December 2010 lúc 1:33pm
Quay trở về đầu Xem thien nhon's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi thien nhon lần thăm thien nhon's Homepage
 
thien nhon
Thượng Khách
Thượng Khách


Đă tham gia: 18 May 2010
Nơi cư ngụ: Vietnam
Hiện giờ: Offline
Bài gửi: 168
Msg 149 of 149: Đă gửi: 19 March 2011 lúc 5:01pm | Đă lưu IP Trích dẫn thien nhon

   
              MỘT SỐ KẾT LUẬN QUA BỘ THUẬT SỐ LAC THƯ

   Qua sự tŕnh bày bộ Thuật Số Lạc Thư  từ KỲ MÔN đến THÁI ẤT như trên th́ chúng ta có thể xác tín được một số điểm lâu nay c̣n nhiều tranh cải sau đây :
   1) Kinh Dịch và 3 bộ thiên thư là của người Lạc việt. Người Trung hoa tiếp cận chúng mấy ngàn năm nay, nhưng đă không lư giải được ǵ nhiều ngoài phần Dịch lư với ư đồ biến đổi Kinh Diệt thành Kinh Dịch của họ mà thôi. Về phần Dịch tượng số th́ rơ ràng là hoàn toàn mù tịt ngoài năm ba cuốn đầy sai lạc của các thuật sĩ kiếm cơm  nơi dân đen trong chế độ phong kiến chiến tranh đói khổ chứ cũng chẳng sáng tỏ được chút ǵ. Tàng thư của họ cũng dă không chứng minh được ai là tác giả ngoài cách nói lang man của nhiều truyền thuyết đầy mâu thuẫn nhau.
   ( Bộ LNTK xin xem tiếp bên dưới )
    2) Học thuyết Âm - Dương của Kinh Dịch và lư thuyết Ngũ hành là hoàn toàn khác nhau về nguồn gốc cũng như nội dung. Sự phối hợp mà các nhà thuật số đời sau đă làm là gượng ép nên đă dẫn tới nhiều bế tắc mà măi đến ngày nay cũng không thể lư giải được.
    3) Cụ Trạng Nguyễn bỉnh Khiêm nước ta không trước tác sách về Thái ất thần kinh như theo lời tác giả Phạm đ́nh Hổ đă ghi v́ :
    * Ngài không thể viết sách về thuật số mà không lư giải  ( cho con cháu nước nhà ) một chữ nào. Tư cách một bậc Trạng sáng suốt về mọi mặt như Ngài không cho phép trước tác theo kiểu thuật sĩ giang hồ như thế.
    * Bộ " Huyền phạm tiết yếu" nếu cho rằng Ngài sáng tác th́ tại sao chỉ duy nhất một Phạm đ́nh Hổ có, mà không một ḍng họ học giả nào trong nước ta có cả ( kể cả cụ Lê quư Đôn ) Điều này chứng tỏ PDH đă " treo da cọp để bán cao đơn hoàn tán " lượm lặt từ các sách Tàu mà thôi.
   Một vài ư kiến mong các bạn suy xét.
     TN
 nguyennhon.nhon@gmail.com




   



Sửa lại bởi thien nhon : 25 March 2011 lúc 2:34am
Quay trở về đầu Xem thien nhon's Thông tin sơ lược T́m các bài viết đă gửi bởi thien nhon lần thăm thien nhon's Homepage
 

Nếu muốn gửi bài trả lời, trước tiên bạn phải đang nhập
Nếu chưa ghi danh, bạn phải Tham gia

<< Trước Trang of 8
  Gửi trả lời Gửi bài mới
Bản để in Bản để in

Chuyển diễn đàn
Bạn không thể gửi bài mới
Bạn không thể trả lời cho các chủ đề
Bạn không thể xóa bài viết
Bạn không thể sửa chữa bài viết
Bạn không thể tạo các cuộc thăm ḍ ư kiến
Bạn không thể bỏ phiếu cho các cuộc thăm ḍ



Trang này đă được tạo ra trong 2.4326 giây.
Google
 
Web tuvilyso.com



DIỄN ĐÀN NÀY ĐĂ ĐÓNG CỬA, TẤT CẢ HỘI VIÊN SINH HOẠT TẠI TUVILYSO.ORG



Bản quyền © 2002-2010 của Tử Vi Lý Số

Copyright © 2002-2010 TUVILYSO